Worksheetsđịa.
Total questions: 72
Worksheet time: 36mins
Các nước đang phát triển có đặc điểm là
GDP bình quân đầu người cao.
đầu tư nước ngoài (FDI) nhiều.
chỉ số phát triển con người cao.
còn có nợ nước ngoài nhiều.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các nước đang phát triển?
GDP bình quân đầu người thấp.
Chỉ số phát triển con người thấp.
Đầu tư nước ngoài (FDI) nhỏ.
Các khoản nợ nước ngoài rất nhỏ.
Các nước phát triển thường có thu nhập bình quân đầu người
trung bình cao và thấp.
trung bình cao và cao.
thấp và trung bình thấp.
trung bình thấp và cao.
Các nước đang phát triển thường có thu nhập bình quân đầu người
trung bình cao và thấp.
trung bình cao và cao.
thấp và trung bình thấp.
trung bình thấp và cao.
Tên viết tắt của Quỹ Tiền tệ Quốc tế là
WTO.
IMF.
HDI.
APEC.
Vấn đề nào sau đây chỉ được giải quyết khi có sự hợp tác chặt chẽ của tất cả các nước trên toàn thế giới?
Sử dụng nước ngọt.
An ninh toàn cầu.
Chống mưa axit.
Ô nhiễm không khí.
Vấn đề nào sau đây hiện nay đang đe dọa nghiêm trọng đến an ninh của nhiều quốc gia trên thế giới?
Xung đột sắc tộc.
Xung đột tôn giáo.
Các vụ khủng bố.
Buôn bán vũ khí.
Mục tiêu hoạt động chính của APEC là gì?
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và hỗ trợ tài chính.
Giữ vững sự tăng trưởng và phát triển trong khu vực.
Bảo đảm an ninh quốc tế và ổn định tài chính.
Thúc đẩy tự do thương mại và mở cửa thị trường.
Tổ chức quốc tế nào có vai trò quan trọng nhất trong việc xây dựng các quy tắc và nguyên tắc điều chỉnh hoạt động thương mại giữa các quốc gia?
Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương
Tổ chức Thương mại Thế giới
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
Quỹ Tiền tệ Quốc tế
Các nước đang phát triển cần chú ý vấn đề nào sau đây trong quá trình đẩy nhanh công nghiệp hóa?
Sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường.
Sử dụng tối đa lao động và tài nguyên ở trong nước.
Xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ và hiện đại.
Khai thác tốt nguồn lực của mỗi vùng trong nước.
Khu vực Mỹ Latinh gồm
Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, các quần đảo trong vịnh Ca-ri-bê.
Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, các quần đảo trong vịnh Ca-ri-bê.
Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, quần đảo Ăng-ti, kênh đào Xuy-ê.
Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, kênh đào Xuy-ê và kênh Pa-na-ma.
Khu vực Mỹ Latinh có phía bắc giáp với
Hoa Kỳ.
Ca-na-đa.
quần đảo Ăng-ti lớn.
quần đảo Ăng-ti nhỏ.
Khu vực Mỹ Latinh có phía đông giáp với
Thái Bình Dương.
Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương.
Nam Đại Dương.
Do đô thị hóa tự phát nên dân đô thị ở khu vực Mỹ Latinh
ổn định việc làm, không gian cư trú rộng, thu nhập rất thấp.
thất nghiệp đông, thu nhập thấp, môi trường sống không tốt.
chủ yếu là làm thuê, mức sống thấp, điều kiện sống khá tốt.
thiếu việc làm, dân trí thấp, thu nhập khá tốt và rất ổn định.
Khu vực Mỹ Latinh có
dân số ít, cơ cấu dân số rất già.
gia tăng dân số rất cao, dân trẻ.
dân số đông, cơ cấu dân số trẻ.
gia tăng dân số rất nhỏ, dân già.
Dân cư Mỹ Latinh thuận lợi về
cung cấp nguồn lao động và thị trường tiêu thụ rộng.
đáp ứng lao động trình độ cao và nhiều ở các đô thị.
lực lượng lao động nông thôn đông đảo, văn hóa cao.
số người trong độ tuổi lao động nhiều, dân trí rất cao.
Thành phần chiếm tỉ lệ lớn nhất trong dân cư Mỹ Latinh là người
da đen.
da trắng.
da vàng.
da nâu.
Khu vực Mỹ La tinh có mức độ đô thị hoá
A. cao nhất thế giới.
B. thấp nhất thế giới.
C. phát triển chậm nhất.
D. hơn nửa thế giới.
Ngành chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu kinh tế của khu vực Mỹ Latinh là
nông nghiệp.
công nghiệp.
dịch vụ.
xây dựng.
Cơ cấu kinh tế khu vực Mỹ La tinh có sự chuyển dịch theo hướng
tăng tỉ trọng ngành công nghiệp
tăng tỉ trọng ngành nông- lâm, thủy sản
tăng tỉ trọng ngành dịch vụ
tỉ trọng công nghiệp tăng nhanh nhất.
Nền văn hóa Mỹ Latinh mang đậm tính đa dạng và phong phú chủ yếu là do yếu tố nào sau đây?
Giao thoa văn hóa bản địa, châu Âu, châu Phi, châu Phi. Đô thị hóa cao, phát triển kinh tế lớn.
Ảnh hưởng sâu sắc của tôn giáo.
Ảnh hưởng sâu sắc của tôn giáo.
Bảo tồn nguyên vẹn phong tục bản địa.
Do đô thị hóa tự phát nên dân đô thị ở khu vực Mỹ Latinh
ổn định việc làm, không gian cư trú rộng, thu nhập rất thấp.
thất nghiệp đông, thu nhập thấp, môi trường sống không tốt.
chủ yếu là làm thuê, mức sống thấp, điều kiện sống khá tốt.
thiếu việc làm, dân trí thấp, thu nhập khá tốt và rất ổn định.
EU đứng đầu thế giới về tỉ trọng trong
viện trợ phát triển thế giới.
sản xuất ô tô thế giới.
xuất khẩu của thế giới.
tiêu thụ năng lượng thế giới.
Cơ quan nào sau đây dự thảo nghị quyết về các vấn đề của EU?
Ủy ban liên minh châu Âu.
Hội đồng bộ trưởng EU.
Nghị viện châu Âu.
Tòa án châu Âu.
Một trong những ưu tiên hàng đầu trong chính sách môi trường của EU là
giảm thiểu biến đổi khí hậu.
bảo vệ môi trường sống, hồ.
phòng chống các thiên tai.
sử dụng hợp lí tài nguyên.
Toàn bộ lãnh thổ của khu vực Đông Nam Á nằm hoàn toàn trong
khu vực xích đạo.
vùng nội chí tuyến.
khu vực gió mùa.
phạm vi bán cầu Bắc.
Khu vực Đông Nam Á không nằm ở vị trí cầu nối giữa
lục địa Á-Âu với lục địa Ô-xtrây-li-a.
Ô-xtrây-li-a với các nước Đông Á.
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
Về tự nhiên, có thể xem Đông Nam Á gồm hai bộ phận
lục địa và biển đảo.
đảo và quần đảo.
lục địa và biển.
biển và các đảo.
Điểm giống nhau về tự nhiên của Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á biển đảo là đều có
khí hậu nhiệt đới gió mùa.
nhiều đồng bằng phù sa lớn.
các sông lớn hướng bắc nam.
các dãy núi và thung lũng rộng.
Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho diện tích rừng ở các nước Đông Nam Á có nguy cơ bị thu hẹp là
khai thác không hợp lí và cháy rừng.
cháy rừng và phát triển nhiều thủy điện.
mở rộng đất trồng đồi núi và cháy rừng.
kết quả của việc trồng rừng còn hạn chế.
Gia tăng dân số tự nhiên ở nhiều nước Đông Nam Á đã giảm rõ rệt nhờ vào việc thực hiện tốt
chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
việc nâng cao ý thức dân số cho người dân.
giáo dục và chiến lược phát triển con người.
công tác y tế chăm sóc sức khoẻ người dân.
Thuận lợi của dân số đông của Đông Nam Á là
A. nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng.
B. thị trường tiêu thụ rộng, đề xuất khẩu lao động.
C. đề xuất khẩu lao động, phát triển việc đào tạo.
D. phát triển đào tạo, tạo ra được nhiều việc làm.
Nhận định nào sau đây không đúng với xu hướng phát triển cơ cấu kinh tế ở các nước Đông Nam Á?
Khu vực I có tỉ trọng tăng
Khu vực II có tỉ trọng tăng
Khu vực III có tỉ trọng tăng
Khu vực I có tỉ trọng giảm
Biện pháp chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở các nước Đông Nam Á hiện nay là
tăng cường đầu tư, đẩy mạnh công nghiệp hóa.
tập trung khai thác khoáng sản, tăng xuất khẩu.
nâng cao trình độ lao động, chuyển dịch cơ cấu.
hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đẩy nhanh đô thị hóa.
Điều kiện thuận lợi ở Đông Nam Á để trồng cây công nghiệp lâu năm là
A. đất feralit rộng, có đất đỏ badan màu mỡ; khí hậu nhiệt đới, cận xích đạo.
B. đất feralit rộng, có đất nâu đỏ đá vôi màu mỡ; có khí hậu cận nhiệt đới.
C. đất phù sa màu mỡ, diện tích rộng; khí hậu nhiệt đới, cận xích đạo.
D. đất phù sa màu mỡ, diện tích rộng; trong năm có một mùa đông lạnh.
Nước gia nhập ASEAN vào năm 1995 là
Bru-nây.
Việt Nam.
Mi-an-ma.
Lào.
Thành tựu của ASEAN có ý nghĩa hết sức quan trọng về mặt chính trị là
A. tạo dựng được môi trường hòa bình, ổn định trong khu vực.
B. nhiều đối thủ của một số nước đã đạt trình độ các nước tiên tiến.
C. hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển mạnh theo hướng hiện đại hóa.
D. đời sống nhân dân được cải thiện, chất lượng cuộc sống nâng cao.
Vị trí địa lí Tây Nam Á án ngữ đường biển quốc tế từ
Thái Bình Dương sang Đại Tây Dương.
Đại Tây Dương sang Ấn Độ Dương.
Ấn Độ Dương sang Nam Đại Dương.
Nam Đại Dương sang Thái Bình Dương.
Ý nào biểu hiện rõ nhất vị trí chiến lược của khu vực Tây Nam Á?
Có đường chí tuyến chạy qua.
Giáp với nhiều biển và đại dương.
Nằm ở ngã ba của ba châu lục.
Nằm ở khu vực khí hậu nhiệt đới.
Nguồn tài nguyên vừa mang lại niềm hạnh phúc vừa mang lại đau thương cho dân cư Tây Nam Á là:
than đá, kim cương và vàng.
dầu mỏ, khí đốt và nguồn nước ngọt.
uran, bôxit và thiếc.
đồng, photphat và năng lượng Mặt Trời.
Cảnh quan điển hình ở Tây Nam Á là
rừng thưa rụng lá và rừng rậm.
hoang mạc và bán hoang mạc.
đồng cỏ và các xavan cây bụi.
cây bụi lá cứng và thảo nguyên.
Để phát triển nông nghiệp bền vững, đặc biệt là trong lĩnh vực trồng trọt, khu vực Tây Nam Á cần ưu tiên giải quyết vấn đề cấp bách nào sau đây?
Đa dạng hóa cơ cấu cây trồng để tránh rủi ro.
Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp.
Quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn nước tưới.
Tăng cường liên kết sản xuất giữa các nông hộ.
Đông Nam Á có thể phát triển nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt do có nhiều sông hồ.
Đúng
Sai
Đối tượng thuỷ sản nuôi trồng chủ yếu ở Đông Nam Á là cá, tôm.
Đúng
Sai
Năng suất và sản lượng thuỷ sản nuôi trồng ngày càng tăng chủ yếu do áp dụng kĩ thuật. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Đường biển là loại hình giao thông vận tải có vai trò quan trọng đối với hầu hết các nước Đông Nam Á. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Đông Nam Á đã thực hiện nhiều chính sách đổi mới nhằm thúc đẩy du lịch phát triển.
Đúng
Sai
Hạ tầng du lịch của Đông Nam Á chưa được quan tâm đầu tư phát triển.
Đúng
Sai
Để tăng cường xuất khẩu nông sản sang thị trường châu Âu, việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng cảng biển và đội tàu vận tải là một chiến lược phù hợp của khu vực Đông Nam Á.
Đúng
Sai
Chăn nuôi là ngành chính trong sản xuất nông nghiệp của phần lớn các nước Đông Nam Á. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Các nước Đông Nam Á đang tăng cường công tác trồng rừng, khoanh nuôi rừng tự nhiên.
Đúng
Sai
Hoạt động khai thác thuỷ sản của các quốc gia trong khu vực đang phát triển theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá và bền vững.
Đúng
Sai
Việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường biển là ưu tiên hàng đầu để Đông Nam Á tiếp tục duy trì và thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Loại hình giao thông vận tải biển ở Đông Nam Á phát triển do tất cả các quốc gia đều có vị trí tiếp giáp với biển và địa dương. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Tây Nam Á có tài nguyên dầu khí bậc nhất thế giới. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Tây Nam Á có nhiều đồng bằng châu thổ màu mỡ.
Đúng
Sai
Cảnh quan hoang mạc là chủ yếu ở Tây Nam Á.
Đúng
Sai
Tây Nam Á là khu vực có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất thế giới. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Tây Nam Á phát triển mạnh ngành công nghiệp luyện kim.
Đúng
Sai
Dầu mỏ là một nguyên nhân sâu xa gây bất ổn cho Tây Nam Á.
Đúng
Sai
Trữ lượng dầu mỏ Tây Nam Á phân bố không đều ở các quốc gia trong khu vực.
Đúng
Sai
Công nghiệp khai thác, chế biến và xuất khẩu dầu mỏ là động lực chính cho sự phát triển kinh tế Tây Nam Á.
Đúng
Sai
Kinh tế của khu vực chủ yếu dựa vào nông nghiệp.
Đúng
Sai
Dầu mỏ là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến mâu thuẫn, tranh chấp trong khu vực Tây Nam Á.
Đúng
Sai
Liên minh châu Âu EU: Tính tốc độ tăng trưởng là gì?
Tốc độ tăng trưởng là mức độ tăng lên của một chỉ số kinh tế (ví dụ GDP, sản lượng, dân số) trong một khoảng thời gian nhất định.
Tốc độ tăng trưởng là mức giảm của dân số trong một năm.
Tốc độ tăng trưởng là số lượng sản phẩm xuất khẩu của một quốc gia.
Tốc độ tăng trưởng là tổng số tiền đầu tư vào các dự án mới.
Liên minh châu Âu EU: Tính cân cân xuất nhập khẩu là gì?
Cân xuất nhập khẩu là sự so sánh giữa giá trị xuất khẩu và giá trị nhập khẩu của một quốc gia hoặc khu vực.
Cân xuất nhập khẩu là tổng số lượng hàng hóa được sản xuất trong nước.
Cân xuất nhập khẩu là mức tăng trưởng kinh tế hàng năm của một quốc gia.
Cân xuất nhập khẩu là số lượng dân cư tham gia vào hoạt động thương mại.
Liên minh châu Âu EU: Tính tỉ trọng cơ cấu là gì?
Tỉ trọng cơ cấu là tỷ lệ phần trăm của từng thành phần trong tổng thể (ví dụ tỉ trọng ngành công nghiệp trong GDP).
Tỉ trọng cơ cấu là tổng số lượng các thành phần trong một lĩnh vực.
Tỉ trọng cơ cấu là mức tăng trưởng của từng ngành qua các năm.
Tỉ trọng cơ cấu là số lượng quốc gia thành viên trong EU.
Liên minh châu Âu EU: Tính giá trị cơ cấu là gì?
Giá trị cơ cấu là giá trị tuyệt đối của từng thành phần trong tổng thể (ví dụ giá trị sản xuất của ngành công nghiệp).
Giá trị cơ cấu là tổng số dân của các nước thành viên EU.
Giá trị cơ cấu là tỷ lệ phần trăm tăng trưởng kinh tế hàng năm của EU.
Giá trị cơ cấu là số lượng các quốc gia trong Liên minh châu Âu.
Liên minh châu Âu EU: Tính mật độ dân số là gì?
Mật độ dân số là số người sống trên một đơn vị diện tích (thường là người/km²).
Mật độ dân số là số lượng thành phố trong một quốc gia.
Mật độ dân số là tổng số dân chia cho số lượng quốc gia.
Mật độ dân số là số lượng trường học trên một đơn vị diện tích.
Khu vực Đông Nam Á chủ yếu phát triển các ngành kinh tế nào?
Nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ
Công nghiệp nặng, khai khoáng, du lịch
Công nghệ cao, tài chính, giáo dục
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
Khu vực Tây Nam Á gặp phải những vấn đề nào trong phát triển ngành công nghiệp dầu mỏ và dân cư - xã hội?
Phát triển công nghiệp dầu mỏ nhưng gặp khó khăn về dân cư - xã hội như xung đột sắc tộc, tôn giáo và phân bố dân cư không đều.
Không có vấn đề nào về công nghiệp dầu mỏ và dân cư - xã hội.
Công nghiệp dầu mỏ phát triển mạnh, dân cư - xã hội ổn định hoàn toàn.
Dân cư - xã hội phát triển vượt trội, công nghiệp dầu mỏ không phát triển.
Một số hợp tác trong kinh tế, văn hóa của Hiệp hội ASEAN là gì?
Thúc đẩy thương mại tự do và giao lưu văn hóa giữa các nước thành viên
Chỉ tập trung vào hợp tác quân sự
Chỉ phát triển công nghệ thông tin
Không có hoạt động hợp tác nào
