wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập cuối kì I – Môn GDKT&PL 11 (2025–2026)

Total questions: 68

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự

a)

ganh đua

b)

thỏa hiệp

c)

thỏa mãn

d)

ký kết

2.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

đầu cơ tích trữ nâng giá

b)

hủy hoại môi trường thiên nhiên

c)

khai thác cạn kiệt tài nguyên

d)

giành nguồn nguyên liệu thuận lợi

3.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

đầu cơ tích trữ để nâng giá cao

b)

nền tảng của sản xuất hàng hóa

c)

tìm kiếm cơ hội đầu tư thuận lợi

d)

đa dạng hóa các ngành kinh tế

4.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

tìm kiếm các hợp đồng có lợi

b)

tiết kiệm lợi nhuận đầu tư

c)

kiểm soát tăng trưởng kinh tế

d)

gia tăng sản phẩm

5.

Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm

a)

lợi tức

b)

tranh giành

c)

cạnh tranh

d)

đấu tranh

6.

Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những thứ mà cùng ít và theo quy tắc tự do trong thị trường hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa được gọi là

a)

đấu thầu

b)

cạnh tranh

c)

đối đầu

d)

bỏ khống

7.

Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa là nhằm giành lấy

a)

lao động

b)

thị trường

c)

lợi nhuận

d)

nhiên liệu

8.

Đọc thông tin: Nhận thấy ngũ cốc đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe, doanh nghiệp D và H đã thúc đẩy phát triển thị trường ngũ cốc ngày càng đa dạng hơn. Bên cạnh đó, vì nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng cao, hai doanh nghiệp không ngừng nâng cao chất lượng ngũ cốc nhằm cạnh tranh trên thị trường và thúc đẩy người tiêu dùng có thói quen ăn uống lành mạnh; đầu tư máy móc thiết bị hiện đại, bổ sung máy đóng gói bao bì ngũ cốc tự động, cung cấp đầy đủ thông tin sản phẩm, bảo quản đúng cách, mẫu mã bao bì thu hút. Hai doanh nghiệp D và H không ngừng chạy đua đầu tư máy móc thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm là thể hiện sự

a)

phát triển

b)

tranh giành

c)

cạnh tranh

d)

đấu tranh

9.

Đọc thông tin: Nhận thấy ngũ cốc đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe, doanh nghiệp D và H đã thúc đẩy phát triển thị trường ngũ cốc ngày càng đa dạng hơn. Bên cạnh đó, vì nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng cao, hai doanh nghiệp không ngừng nâng cao chất lượng ngũ cốc nhằm cạnh tranh trên thị trường và thúc đẩy người tiêu dùng có thói quen ăn uống lành mạnh; đầu tư máy móc thiết bị hiện đại, bổ sung máy đóng gói bao bì ngũ cốc tự động, cung cấp đầy đủ thông tin sản phẩm, bảo quản đúng cách, mẫu mã bao bì thu hút. Doanh nghiệp D muốn cạnh tranh lành mạnh có thể thực hiện nội dung nào sau đây?

a)

tăng cường chiến lược tặng quà khuyến mại

b)

viết bài chia sẻ việc làm không tốt của doanh nghiệp H

c)

lôi kéo thợ giỏi của doanh nghiệp H về làm cho mình

d)

bí mật lấy công nghệ sản xuất của doanh nghiệp H

10.

Trong nền kinh tế hàng hóa, khi cầu tăng làm cho sản xuất kinh doanh mở rộng khiến cung tăng, trường hợp này biểu hiện nội dung nào dưới đây của quan hệ cung – cầu?

a)

giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung – cầu

b)

cung – cầu độc lập với nhau

c)

cung – cầu tác động lẫn nhau

d)

cung – cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường

11.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, trường hợp nào dưới đây thì giá cả bằng với giá trị?

a)

cung lớn hơn cầu

b)

cung bằng cầu

c)

cung nhỏ hơn cầu

d)

cung khác cầu

12.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung lớn hơn cầu hoặc cung nhỏ hơn cầu đều ảnh hưởng

a)

đến giá cả thị trường

b)

đến lưu thông hàng hóa

c)

đến quy mô thị trường

d)

tiêu cực đến người tiêu

13.

Ý nào dưới đây là nhân tố ảnh hưởng đến cung trên thị trường?

a)

dự đoán của người tiêu dùng

b)

Dự đoán của người sản xuất

c)

tâm lí, thị hiếu người tiêu dùng

d)

thu nhập của người tiêu dùng

14.

Khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là

a)

cầu

b)

tổng cầu

c)

tổng cung

d)

cung

15.

Số lượng hàng hoá dịch vụ mà người bán có khả năng bán và sẵn sàng bán ở mức giá khác nhau trong một thời kì nhất định là

a)

cung

b)

cầu

c)

hàng hóa

d)

thị trường

16.

Đọc thông tin: Hiệp hội các nhà sản xuất chăn ga gối đệm dự báo nhu cầu của người tiêu dùng tăng cao và khuyến nghị các cơ sở sản xuất cần đẩy mạnh sản xuất trước nhiều tháng. Tuy nhiên khi bước vào mùa đông, do sự biến đổi của thời tiết, nhiệt độ tăng cao, cả mùa đông chỉ có một vài đợt rét nhỏ nên nhu cầu các sản phẩm mùa đông rất hạn chế, các nhà sản xuất tồn kho nhiều. Nhiều doanh nghiệp có nguy cơ thua lỗ, phá sản. Nội dung nào dưới đây phản ánh mối quan hệ cung – cầu trong thông tin trên?

a)

cung tăng, cầu giảm, giá giảm

b)

cung giảm, cầu tăng, giá tăng

c)

cung tăng, cầu tăng, giá tăng

d)

cung giảm, cầu giảm, giá giảm

17.

Đọc thông tin: Hiệp hội các nhà sản xuất chăn ga gối đệm dự báo nhu cầu của người tiêu dùng tăng cao và khuyến nghị các cơ sở sản xuất cần đẩy mạnh sản xuất trước nhiều tháng. Tuy nhiên khi bước vào mùa đông, do sự biến đổi của thời tiết, nhiệt độ tăng cao, cả mùa đông chỉ có một vài đợt rét nhỏ nên nhu cầu các sản phẩm mùa đông rất hạn chế, các nhà sản xuất tồn kho nhiều. Nhiều doanh nghiệp có nguy cơ thua lỗ, phá sản. Để phù hợp quan hệ cung – cầu trong thông tin trên, các nhà sản xuất cần thực hiện biện pháp nào dưới đây để có thể đứng vững trên thị trường?

a)

thực hiện khuyến mãi, giảm giá

b)

tăng cường dự trữ cho năm sau

c)

trả lương công nhân bằng sản phẩm

d)

đóng cửa nhà máy đợi bán hết hàng

18.

Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các của cải vật chất phục vụ cho các nhu cầu của đời sống là

a)

lao động

b)

sản xuất

c)

thất nghiệp

d)

cung cầu

19.

Trong thị trường lao động, quá trình thỏa thuận giữa người sử dụng lao động với người lao động về tiền lương, điều kiện làm việc trên cơ sở hợp đồng lao động được gọi là

a)

thị trường việc làm

b)

thị trường lao động

c)

trung tâm môi giới việc làm

d)

cung cầu lao động

20.

Trong bối cảnh hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong lĩnh vực dịch vụ có xu hướng

a)

giảm

b)

tăng

c)

giữ nguyên

d)

không đổi

21.

Trong bối cảnh hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp có nhiều thay đổi, trong đó lao động có đặc trưng nào dưới đây chiếm ưu thế trong tuyển dụng?

a)

lao động được đào tạo

b)

lao động không qua đào tạo

c)

lao động giản đơn

d)

lao động có trình độ thấp

22.

Theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động không bao gồm nội dung nào dưới đây?

a)

mức lương của người lao động

b)

thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

c)

sở thích của người lao động

d)

bảo hiểm xã hội và thất nghiệp

23.

Đọc thông tin: Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi tính là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%. Nguyên nhân nào dưới đây dẫn đến tình trạng 3,2% lực lượng lao động trong độ tuổi lao động bị thất nghiệp?

a)

cung lao động tăng

b)

cầu về lao động tăng

c)

cung về việc làm tăng

d)

cầu về việc làm giảm

24.

Theo quy định của pháp luật, người lao động ở Việt Nam phải đủ độ tuổi tối thiểu từ bao nhiêu tuổi trở lên?

a)

15 tuổi

b)

16 tuổi

c)

17 tuổi

d)

18 tuổi

25.

Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?

a)

tiền lương thực

b)

trợ cấp thất nghiệp

c)

tiền công

d)

trợ cấp tài sản

26.

Đối với người lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm nhằm mục đích nào dưới đây?

a)

tăng thu nhập cá nhân

b)

tìm kiếm việc làm cho mình

c)

tuyển được nhiều lao động mới

d)

hưởng phí trung gian môi

27.

Đối với người sử dụng lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm sẽ góp phần giúp cho họ có thể

a)

tuyển được nhiều lao động mới.

b)

tăng thu nhập cho bản thân.

c)

tăng lượng hàng hóa xuất khẩu.

d)

hưởng phí trung gian môi giới.

28.

Nhà nước không ngừng mở rộng và phát triển thị trường việc làm ngày càng đa dạng và thực chất nhằm

a)

hạn chế tình trạng thất nghiệp.

b)

đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.

c)

tăng thu ngân sách nhà nước.

d)

kiềm chế tỷ lệ lạm phát cao.

29.

Nơi thực hiện các quan hệ thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động về tiền lương và các điều kiện làm việc trên cơ sở hợp đồng lao động thuộc nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Thị trường việc làm.

b)

Hợp đồng lao động.

c)

Thị trường kinh doanh.

d)

Hợp đồng tiền lương.

30.

Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị

a)

tịch thu.

b)

pháp luật cấm.

c)

bị cấm.

d)

kê biên.

31.

Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được

a)

vị trí.

b)

việc làm.

c)

bạn đời.

d)

chỗ ở.

32.

Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào

a)

tính chất của thất nghiệp.

b)

nguồn gốc thất nghiệp.

c)

lý do thất nghiệp.

d)

cơ cấu thất nghiệp.

33.

Thất nghiệp nào chịu ảnh hưởng trực tiếp của suy thoái nền kinh tế?

a)

Thất nghiệp cơ cấu.

b)

Thất nghiệp thời vụ.

c)

Thất nghiệp tự nguyện.

d)

Thất nghiệp chu kỳ.

34.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến tình trạng người lao động có nguy cơ rơi vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Cơ chế tính giảm lao động.

b)

Thiếu kỹ năng làm việc.

c)

Không hài lòng về công việc.

d)

Do vi phạm hợp đồng lao động.

35.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ rơi vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Cơ chế tính giảm lao động.

b)

Thiếu kỹ năng làm việc.

c)

Không hài lòng về công việc.

d)

Do vi phạm hợp

36.

Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là

a)

lạm phát.

b)

tiền tệ.

c)

cung cầu.

d)

thị trường.

37.

Trong nền kinh tế, lạm phát được nhận biết là sự

a)

tăng giá hàng hóa, dịch vụ.

b)

giảm giá hàng hóa, dịch vụ.

c)

giá tăng nguồn cung hàng hóa.

d)

suy giảm nguồn cung hàng hóa.

38.

Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ vừa phải thì giá cả hàng hóa, dịch vụ thường tăng ở mức độ

a)

một con số.

b)

hai con số trở lên.

c)

không đáng kể.

d)

không xác định.

39.

Tình trạng mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế tăng lên trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là

a)

tăng trưởng.

b)

khủng hoảng.

c)

lạm phát.

d)

suy thoái.

40.

Nếu như khi nền kinh tế ở trạng thái lạm phát phi mã sẽ làm cho đồng tiền mất giá nhanh chóng thì ở trạng thái siêu lạm phát đồng tiền sẽ mất giá

a)

nghiêm trọng.

b)

vừa phải.

c)

hoàn toàn.

d)

tuyệt đối.

41.

Trong nền kinh tế, nếu lạm phát càng tăng lên thì giá trị đồng tiền sẽ

a)

tăng theo.

b)

giảm xuống.

c)

không đổi.

d)

sinh lời.

42.

Nội dung nào dưới đây không góp phần vào việc kiềm chế tình trạng lạm phát cao như năm 1986?

a)

Giảm lượng tiền mặt lưu thông.

b)

Phát hành thêm tiền để bù giá.

c)

Đẩy mạnh sản xuất hàng hóa.

d)

Hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất.

43.

Chỉ số CPI lên tới 775% phản ánh tình trạng lạm phát ở nước ta đang rơi vào lạm phát

a)

phi mã.

b)

vừa phải.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát cao.

44.

Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?

a)

Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.

b)

Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.

c)

Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất.

d)

Khó khăn của chủ thể sản xuất.

45.

Một trong những lợi thế nội tại nào sau đây giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?

a)

Chính sách vĩ mô của Nhà nước.

b)

Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.

c)

Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm.

d)

Khả năng huy động nguồn lực.

46.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Sự đam mê của chủ thể sản xuất kinh doanh.

b)

Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.

c)

Khả năng huy động các nguồn lực.

d)

Chính sách vĩ mô của Nhà nước.

47.

Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có

a)

tính sáng tạo.

b)

tính bất khả thi.

c)

tính quốc tế.

d)

kiểm tra.

48.

Việc hình thành ý tưởng kinh doanh sẽ có vai trò như thế nào đối với các hoạt động kinh doanh nói chung?

a)

Quyết định.

b)

Định hướng

c)

độc lập

d)

kiểm tra

49.

Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là

a)

ý tưởng kinh doanh.

b)

ý tưởng nghệ thuật.

c)

ý tưởng hội họa.

d)

ý tưởng kiến trúc.

50.

Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, suy nghĩ, hành động

a)

sáng tạo, có tính khả thi, đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.

b)

sáng tạo, phi thực tế, không đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.

c)

thiết thực, hình thức, ứng dụng nhưng đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.

d)

có lợi thế cạnh tranh nhưng khó đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.

51.

Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh (thu lợi nhuận) được gọi là

a)

lực lượng lao động.

b)

ý tưởng kinh doanh.

c)

cơ hội kinh doanh.

d)

năng lực quản trị.

52.

Việc doanh nghiệp của chị T kinh doanh phát triển thể hiện đặc trưng nào dưới đây trong ý tưởng và cơ hội kinh doanh của chị T?

a)

Tính khả thi.

b)

Tính mới mẻ.

c)

Tính độc đáo.

d)

Tính tư tưởng.

53.

Nội dung nào dưới đây thể hiện chị T đã hiện thực hóa việc xác định và đánh giá cơ hội kinh doanh cho mình?

a)

Phát huy tay nghề.

b)

Lợi thế kinh nghiệm.

c)

Thành lập doanh nghiệp.

d)

Tìm hiểu khách hàng.

54.

Tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh, có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn hành vi của các chủ thể trong kinh doanh là nội dung của khái niệm

a)

Ý tưởng kinh doanh.

b)

Đạo đức kinh doanh.

c)

Cơ hội kinh doanh.

d)

Triết lý kinh doanh.

55.

Tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh, có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, định hướng hành vi của các chủ thể sản xuất kinh doanh được gọi là

a)

ý tưởng kinh doanh.

b)

cơ hội kinh doanh.

c)

đạo đức kinh doanh.

d)

triết lý kinh doanh.

56.

Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?

a)

Tìm mọi cách để triệt hạ đối thủ cạnh tranh.

b)

Bảo đảm lợi ích chính đáng cho người lao động.

c)

Sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.

d)

Phân biệt đối xử giữa các lao động nam và nữ.

57.

Đối với khách hàng, một trong những phẩm chất đạo đức cần có khi tiến hành kinh doanh đó là các chủ thể doanh nghiệp phải

a)

giữ chữ tín.

b)

giữ quyền uy.

c)

đối xử bất công.

d)

đi công tư.

58.

Đối với mỗi doanh nghiệp, việc xây dựng và hoàn thiện tốt đạo đức kinh doanh góp phần giúp các doanh nghiệp

a)

không phải đóng các khoản thuế.

b)

nâng cao uy tín với khách hàng.

c)

triệt hạ được đối thủ cạnh tranh.

d)

độc lập triệt để năng lực nhân viên.

59.

Trong mối quan hệ với người lao động, việc làm nào dưới đây là phù hợp với đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp?

a)

Hợp tác cùng phát triển.

b)

Không sản xuất hàng giả.

c)

Cạnh tranh bình đẳng.

d)

Bảo đảm lợi ích chính đáng.

60.

Tính kế thừa trong đặc điểm văn hoá tiêu dùng ở Việt Nam thể hiện ở việc văn hoá tiêu dùng Việt Nam có sự tiếp nối

a)

truyền thống của dân tộc.

b)

truyền thống quốc tế.

c)

bản sắc thời đại.

d)

tính nhân loại.

61.

Văn hoá tiêu dùng Việt Nam hướng tới giá trị tốt đẹp, chân, thiện, mĩ thể hiện đặc điểm nào dưới đây trong văn hoá tiêu dùng Việt Nam?

a)

Tính kế thừa.

b)

Tính giá trị

c)

Tính hiện đại.

d)

Tính hợp lí.

62.

Trong các vai trò, văn hoá tiêu dùng được dùng để cải thiện lối sống, văn hoá tiêu dùng có tác động đến yếu tố nào của môi trường kinh doanh?

a)

Chiến lược cán bộ.

b)

Chiến lược sản phẩm.

c)

Chiến lược quản lý.

d)

Chiến lược đầu tư.

63.

Đối với mỗi doanh nghiệp, văn hoá tiêu dùng sẽ tác động đến yếu tố nào của doanh nghiệp?

a)

Dãy chuyển sản xuất.

b)

Cách thức phân phối.

c)

Chiến lược kinh doanh.

d)

Đối thủ cạnh tranh.

64.

Việc người tiêu dùng chú trọng sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường là thể hiện xu hướng tiêu dùng nào dưới đây ở một số người Việt Nam hiện nay?

a)

Tiêu dùng sinh.

b)

Tiêu dùng xanh.

c)

Tiêu dùng sạch.

d)

Tiêu dùng công nghệ.

65.

Đọc thông tin: Người tiêu dùng ưu tiên chọn sản phẩm tái chế, thân thiện với môi trường nhằm góp phần bảo vệ môi trường sinh thái; doanh nghiệp nâng cao chất lượng và tính bền vững của sản phẩm. Khẳng định đúng nhất là gì?

a)

Tiêu dùng thúc đẩy sản xuất hàng hóa đa dạng và bảo đảm chất lượng.

b)

Tiêu dùng làm giảm nhu cầu đổi mới sản phẩm.

c)

Tiêu dùng làm thị trường kém phong phú.

d)

Tiêu dùng không liên quan đến phát triển bền vững.

66.

Đọc thông tin: Nhiều người tiêu dùng ưu tiên sản phẩm tái chế khiến doanh nghiệp phải điều chỉnh chiến lược sản xuất. Vai trò nào của văn hoá tiêu dùng trong lĩnh vực kinh tế được thể hiện?

a)

Tác động đến chiến lược sản phẩm và sản xuất theo nhu cầu bền vững của người tiêu dùng.

b)

Làm doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất.

c)

Khiến thị trường trở nên ít đa dạng sản phẩm.

d)

Làm giảm sự quan tâm của doanh nghiệp đối với người tiêu dùng.

67.

Đọc thông tin: Khi thu nhập người dân tăng, nhu cầu tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ cũng tăng. Vai trò của tiêu dùng đối với sự phát triển kinh tế được phản ánh là

a)

Tiêu dùng làm tăng chi phí sản xuất của doanh nghiệp.

b)

Tiêu dùng kích thích sản xuất và lưu thông hàng hoá.

c)

Tiêu dùng làm cho thị trường trở nên bất ổn.

d)

Tiêu dùng làm giảm nguồn lực của nền kinh tế.

68.

Trong bối cảnh kinh tế suy thoái, thu nhập giảm, người tiêu dùng phải cân nhắc kỹ hơn trước khi mua hàng. Điều này cho thấy vai trò nào của văn hoá tiêu dùng?

a)

 Giúp người tiêu dùng chỉ lựa chọn các sản phẩm có thương hiệu nổi tiếng

b)

 Giúp người tiêu dùng điều chỉnh hành vi mua sắm phù hợp với điều kiện kinh tế

c)

Giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hoá.

d)

Giúp tăng nhanh nhu cầu đối với các hàng hoá cao cấp.