wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

[67qs] 11a15_ Trắc nghiệm lịch sử giữa kì I

Total questions: 67

Worksheet time: 6hrs 35mins

Name
Class
Date
1.

Dù có những nguyên nhân bùng nổ, hình thức, diễn biến và kết quả khác nhau, song các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại đều giống nhau về?

a)

Mục tiêu chung (xóa bỏ những rào cản kìm hãm sự phát triển của chủ nghĩa tư bản)

b)

Lực lượng lãnh đạo (liên minh giữa giai cấp tư sản với tầng lớp quý tộc tư sản hóa)

c)

Nhiệm vụ cách mạng (xóa chế độ nô lệ, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển)

d)

Động lực chính của cách mạng (giai cấp tư sản và tầng lớp quý tộc tư sản hóa)

2.

Khẩu hiệu nổi tiếng nào dưới đây có nguồn gốc từ cuộc Cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỉ XVIII)?

a)

Độc lập - Tự do - hạnh phúc

b)

Tự do - Bình đẳng - Bác ái

c)

Tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình

d)

Thống nhất hoàn toàn hay là chết?

3.

Điểm tương đồng giữa Cách mạng tư sản Anh, Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ và Cách mạng tư sản Pháp là gì?

a)

Giai cấp tư sản độc quyền lãnh đạo cách mạng

b)

Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản

c)

Sau cách mạng, chế độ quân chủ lập hiến được thiết lập

d)

Sử dụng tôn giáo cải cách làm 'ngọn cờ' tập hợp lực lượng

4.

Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX) đã đạt được kết quả nào sau đây?

a)

Lật đổ sự thống trị của thực dân phương Tây, giành độc lập dân tộc

b)

Bảo vệ độc lập dân tộc trước sự nhòm ngó của thực dân phương Tây

c)

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến

d)

Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế, xây dựng nền cộng hòa dân chủ

5.

Cuộc Cách mạng tư sản Pháp (thế kỉ XVIII) đã đạt được kết quả nào sau đây?

a)

Lật đổ sự thống trị của thực dân của Anh, giành độc lập dân tộc

b)

Bảo vệ độc lập dân tộc trước sự nhòm ngó của thực dân phương Tây

c)

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến

d)

Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế, xây dựng nền cộng hòa dân chủ

6.

Cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ (thế kỉ XVIII) đã đạt được kết quả nào sau đây?

a)

Lật đổ sự thống trị của thực dân của Anh, giành độc lập dân tộc

b)

Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế, xây dựng nền cộng hòa dân chủ

c)

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến

d)

Xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ; thống nhất lãnh thổ, thị trường dân tộc

7.

Động lực của các cuộc cách mạng tư sản bao gồm

a)

Giai cấp tư sản và quý tộc tư sản hóa

b)

Lực lượng lãnh đạo và quần chúng nhân dân

c)

Quý tộc phong kiến và tăng lữ giáo hội

d)

Quần chúng nhân dân và quý tộc phong kiến

8.

Cuộc Cách mạng Nga năm 1905 - 1907 đặt dưới sự lãnh đạo của

a)

Giai cấp tư sản và quý tộc mới

b)

Giai cấp tư sản và chủ nô

c)

Giai cấp tư sản

d)

Giai cấp vô sản

9.

Lực lượng nào giữ vai trò lãnh đạo trong cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ (cuối thế kỉ XVIII)?

a)

Giai cấp tư sản và quý tộc mới

b)

Giai cấp tư sản và chủ nô

c)

Giai cấp tư sản

d)

Giai cấp vô sản

10.

"Xây dựng nhà nước pháp quyền, là nhà nước dân chủ tư sản, dựa trên việc quản lí đất nước bằng pháp luật" - đó là mục tiêu cụ thể của các cuộc cách mạng tư sản trên lĩnh vực

a)

Kinh tế

b)

Chính trị

c)

Văn hóa

d)

Giáo dục

11.

Vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, sự kiện nào dưới đây đã góp phần mở rộng phạm vi của chủ nghĩa tư bản ở khu vực châu Á?

a)

Nhật Bản tiến hành cải cách, canh tân đất nước

b)

Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời

c)

Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam thành công

d)

Duy tân Mậu Tuất (1898) ở Trung Quốc thành công

12.

Bức tranh biếm họa "Quyền lực của các tổ chức độc quyền ở Mỹ" cho anh/ chị biết điều gì?

a)

Các tổ chức độc quyền ở Mỹ chỉ có khả năng lũng đoạn nền kinh tế

b)

Các tổ chức độc quyền ở Mỹ chỉ có khả năng lũng đoạn nền chính trị

c)

Các tổ chức độc quyền ở Mỹ không có vai trò gì trong đời sống kinh tế

d)

Các tổ chức độc quyền ở Mỹ câu kết chặt chẽ và chi phối nhà nước tư sản

13.

Sự kiện nào dưới đây phản ánh về thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Robot Sophia được cấp quyền công dân (2017)

b)

Phong trào "99 chống lại 1" bùng nổ ở Mỹ (2011)

c)

Khủng hoảng thừa (1929 - 1933)

d)

Khủng hoảng hoa Tulip (1637)

14.

Phong trào "99 chống lại 1" diễn ra ở Mỹ đầu năm 2011 và nhanh chóng lan rộng ra nhiều nước tư bản đã cho thấy chủ nghĩa tư bản hiện đại đang phải đối mặt với thách thức nào sau đây?

a)

Gia tăng tình trạng chênh lệch giàu - nghèo và bất bình đẳng xã hội

b)

Lực lượng lao động có trình độ chuyên môn nghiệp vụ yếu kém

c)

Thiếu khả năng tự điều chỉnh và thích nghi với bối cảnh mới

d)

Thiếu kinh nghiệm và phương pháp quản lí kinh tế

15.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Lực lượng lao động có trình độ chuyên môn nghiệp vụ yếu kém

b)

Thiếu khả năng tự điều chỉnh và thích nghi với bối cảnh mới

c)

Tiềm ẩn những nguy cơ khủng hoảng mang tính toàn cầu

d)

Thiếu kinh nghiệm và phương pháp quản lí kinh tế

16.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Khoảng cách giàu - nghèo được thu hẹp, các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để

b)

Có sức sản xuất phát triển cao dựa trên thành tựu của cách mạng khoa học - công nghệ

c)

Có bề dày kinh nghiệm, phương pháp quản lí kinh tế và hệ thống pháp chế hoàn chỉnh

d)

Có khả năng điều chỉnh và thích nghi để tiếp tục tồn tại và phát triển trong bối cảnh mới

17.

Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản diễn ra theo trình tự nào sau đây?

a)

CNTB tự do cạnh tranh => CNTB độc quyền => CNTB hiện đại

b)

CNTB độc quyền => CNTB hiện đại => CNTB tự do cạnh tranh

c)

CNTB tự do cạnh tranh => CNTB hiện đại => CNTB độc quyền

d)

CNTB hiện đại => CNTB độc quyền => CNTB tự do cạnh tranh

18.

Sự dung hợp tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính là một trong những đặc trưng của

a)

Chủ nghĩa đế quốc

b)

Chủ nghĩa tư bản hiện đại

c)

Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh

d)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước

19.

Hình thức tiêu biểu của các tổ chức độc quyền ở Đức và Pháp vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, là

a)

Cartel và Trust

b)

Syndicate và Cartel

c)

Trust và Consortium

d)

Concem và Conglomerate

20.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, ở nhiều nước tư bản, sự tập trung sản xuất và tập trung nguồn vốn lớn đã dẫn đến sự xuất hiện của các

a)

Thương hội

b)

Phường hội

c)

Công trường thủ công

d)

Tổ chức độc quyền

21.

Chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền vào thời gian nào?

a)

Cuối thế kỉ XVII - đầu thế kỉ XVIII

b)

Cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX

c)

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX

d)

Cuối thế kỉ XX - đầu thế kỉ XXI

22.

Nửa sau thế kỉ XVII, chủ nghĩa tư bản được xác lập ở

a)

Hà Lan và Anh

b)

Italia và Đức

c)

Anh và Bắc Mĩ

d)

Pháp và Bắc Mĩ

23.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, cùng với việc các nước đế quốc đẩy mạnh xâm lược thuộc địa, chủ nghĩa tư bản đã

a)

được xác lập ở châu Âu và khu vực Bắc Mỹ

b)

được xác lập ở các quốc gia: Pháp, Đức, Italia,…

c)

mở rộng phạm vi ảnh hưởng trên toàn thế giới

d)

suy yếu và bị thu hẹp phạm vi ảnh hưởng

24.

Cuộc cách mạng tư sản nào đã đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?

a)

Nội chiến ở Anh (thế kỉ XVII)

b)

Đại cách mạng Pháp (thế kỉ XVIII)

c)

Đấu tranh thống nhất nước Đức (thế kỉ XIX)

d)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ (thế kỉ XVIII)

25.

Cuộc cách mạng công nghiệp (cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX) có tác động như thế nào đến sự phát triển của chủ nghĩa tư bản?

a)

Đánh dấu sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở các quốc gia Anh, Pháp, Đức,…

b)

Đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ra ngoài phạm vi châu Âu

c)

Góp phần khẳng định sự thắng lợi của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mĩ

d)

Dẫn đến sự xác lập của chủ nghĩa tư bản trên phạm vi toàn thế giới

26.

Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của quá trình xâm lược thuộc địa nhằm

a)

Tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài

b)

Giúp đỡ kinh tế và khai hóa văn minh cho các nước chậm phát triển

c)

Di dân sang các nước chậm phát triển, giải quyết khủng hoảng dân số

d)

Thúc đẩy sự giao lưu kinh tế và văn hóa giữa các quốc gia, dân tộc

văn minh cho các nước chậm phát triển

27.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Tiềm ẩn những nguy cơ khủng hoảng mang tính toàn cầu

b)

Các thiết chế dân chủ vẫn còn nhiều vấn đề bất ổn

c)

Phải đối mặt với nhiều vấn đề an ninh phi truyền thống

d)

Lực lượng lao động có trình độ chuyên môn yếu kém

28.

Sau thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga (1917), nhiệm vụ hàng đầu của Chính quyền Xô viết là

a)

Đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng nhà nước mới của những người lao động

b)

Huy động tối đa nhân tài, vật lực để phục vụ cho cuộc chiến đấu bảo vệ tổ quốc

c)

Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh và bảo vệ tổ quốc

d)

Ban hành hiến pháp mới và chiến đấu chống “thù trong giặc ngoài”

29.

Nhằm thủ tiêu những tàn tích của chế độ phong kiến, đem lại các quyền tự do, dân chủ cho nhân dân, ngày 26/10/1917 (theo lịch Nga), Chính quyền Nga Xô viết đã

a)

Thông qua Chính sách kinh tế mới do Lenin soạn thảo

b)

Phát động cuộc đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài

c)

Ban hành Sắc lệnh Hòa bình và Sắc lệnh Ruộng đất

d)

Ban hành Chính sách Cộng sản thời chiến

30.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội

b)

Chứng minh tính khoa học, đúng đắn của học thuyết Marx - Lenin

c)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân các nước thuộc địa

d)

Để lại bài học kinh nghiệm về mô hình nhà nước sau khi giành chính quyền

31.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết đối với Liên Xô?

a)

Giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc trên đất nước Xô viết

b)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa

c)

Củng cố và tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế

d)

Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội

32.

Từ năm 1961, Cuba

a)

Bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội

b)

Phá bỏ được sự bao vây, cấm vận của Mĩ

c)

Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mĩ

d)

Tiến hành công cuộc đổi mới đất nước

33.

Đầu thập niên 60, hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới bao gồm 14 quốc gia ở

a)

Châu Phi, châu Âu, châu Á

b)

Châu Âu, châu Á và khu vực Mĩ La-tinh

c)

Châu Mĩ, châu Phi và châu Á

d)

Châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ La-tinh

34.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ sau năm 1991 tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh ở những quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cuba

b)

Trung Quốc, Nga, Việt Nam, Lào

c)

Hàn Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, Cuba

d)

Lào, Cuba, Hàn Quốc, Nhật Bản

35.

Nội dung nào sau đây không phải là điểm tương đồng giữa cuộc cải cách -mở cửa ở Trung Quốc (từ 1978) và công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam (từ 1986)?

a)

Xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa

b)

Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trên thế giới

c)

Củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản

d)

Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm; thực hiện đa nguyên, đa đảng

36.

Nội dung nào không phản ánh đúng đường lối trong công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (từ 1978 -nay)?

a)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm

b)

Xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa

c)

Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm

d)

Xóa bỏ cơ chế kế hoạch quá, quan liêu, bao cấp

37.

Việt Nam có thể học hỏi bài học kinh nghiệm nào từ công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc?

a)

Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm

b)

Nâng cao vài trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản

c)

Xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần

d)

Hạn chế hội nhập kinh tế để bảo vệ thị trường nội địa

38.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng thành tựu mà nhân dân Trung Quốc đạt được trong công cuộc cải cách mở cửa (từ năm 1978 đến nay)?

a)

Nền giáo dục quốc dân phát triển mạnh trên quy mô lớn và có nhiều tiến bộ

b)

Là một trong những cường quốc xuất khẩu vũ khí và trang thiết bị quân sự

c)

Xây dựng được nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp

d)

Vai trò và vị thế quốc tế của Trung Quốc ngày càng được nâng cao

39.

Những thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước châu Á, khu vực Mỹ La-tinh là cơ sở để khẳng định

a)

Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội phù hợp với xu thế phát triển của thời đại

b)

Chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển và mở rộng về không gian địa lí

c)

Chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới

d)

Chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống trên phạm vi thế giới

40.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách cai trị trên lĩnh vực chính trị của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á?

a)

Tiêu diệt các thế lực phong kiến địa phương để thâu tóm quyền hành

b)

Để cho người bản xứ nắm các chức vụ chủ chốt trong bộ máy cai trị

c)

Mua chuộc và biến các thế lực phong kiến địa phương thành tay sai

d)

Không cho phép người bản xứ tham gia vào bộ máy hành chính

41.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng chính sách cai trị về kinh tế của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á?

a)

Phát triển hệ thống giao thông vận tải

b)

Chú trọng hoạt động khai thác khoáng sản

c)

Cướp đoạt ruộng đất, "cưỡng bức trồng trọt"

d)

Chia ruộng đất cho nông dân nghèo cày cấy

42.

Từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX, sự xâm nhập của văn hóa phương Tây đã tác động như thế nào đến đời sống văn hóa của cư dân Đông Nam Á?

a)

Cư dân Đông Nam Á được khai hóa văn minh

b)

Thúc đẩy sự hòa hợp tôn giáo ở nhiều nước

c)

Xói mòn những giá trị văn hóa truyền thống

d)

Đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống

43.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, triều đình Xiêm đã thực hiện chính sách cải cách nào trên lĩnh vực xã hội?

a)

Nghiêm cấm quan lại sử dụng nô lệ

b)

Thực hiện chính sách "hạn nô"

c)

Xóa bỏ hoàn toàn chế độ nô lệ

d)

Duy trì chế độ nô lệ

44.

So với các nước Đông Nam Á, tình hình chính trị ở Xiêm cuối thế kỉ XIX có điểm gì khác biệt?

a)

Xiêm bị biến thành nước thuộc địa nửa phong kiến

b)

Xiêm vẫn giữ được nền độc lập tương đối

c)

Xiêm trở thành vùng phụ thuộc của Anh

d)

Xiêm bị biến thành vùng bảo hộ của Pháp

45.

Công cuộc cải cách đất nước ở Xiêm (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX) đã

a)

Thất bại, đẩy Vương quốc Xiêm lún sâu vào suy thoái, khủng hoảng

b)

Thành công, đưa Xiêm phát triển theo con đường xã hội chủ nghĩa

c)

Thất bại, Xiêm bị mất độc lập, trở thành thuộc địa của thực dân Anh

d)

Thành công, đưa Xiêm phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa

46.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điểm tương đồng giữa cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản và cải cách ở Xiêm cuối thế kỉ XIX?

a)

Tiến hành cải cách khi đất nước đứng trước nguy cơ bị thực dân phương Tây xâm lược

b)

Đạt được nhiều thành tựu, đưa đất nước phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa

c)

Tiến hành cải cách nhằm mục đích bảo vệ nền độc lập dân tộc và phát triển đất nước

d)

Cuộc cải cách diễn ra khi chế độ phong kiến đang ở giai đoạn phát triển đỉnh cao

47.

Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản và cải cách đất nước ở Xiêm (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX) đều

a)

Diễn ra khi đất nước đã bị của thực dân phương Tây nô dịch, thống trị

b)

Thất bại, đẩy đất nước lún sâu vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng

c)

Thành công, đưa đất nước phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa

d)

Học hỏi kinh nghiệm từ cuộc Duy tân Mậu Tuất ở Mãn Thanh

48.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của công cuộc cải cách đất nước ở Xiêm (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX)?

a)

Phản ánh tinh thần độc lập, tự chủ, linh hoạt của người Thái

b)

Đưa Vương quốc Xiêm phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa

c)

Giúp Xiêm giữ được độc lập, thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa

d)

Giúp Xiêm phát triển mạnh mẽ, trở thành nước đế quốc duy nhất ở châu Á

49.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách cai trị trên lĩnh vực chính trị của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á?

a)

Tiêu diệt các thế lực phong kiến địa phương để thâu tóm quyền hành

b)

Để cho người bản xứ nắm các chức vụ chủ chốt trong bộ máy cai trị

c)

Sử dụng chính sách "chia để trị" nhằm chia rẽ khối đoàn kết dân tộc

d)

Không cho phép người bản xứ tham gia vào bộ máy hành chính

50.

Xiêm được coi là nước đệm giữa hai thế lực đế quốc Anh và Pháp vì

a)

Chế độ phong kiến ở Xiêm vững mạnh, không nước nào có đủ khả năng lật đổ

b)

Triều đình Xiêm chấp nhận "cắt đất cầu hòa" cho cả thực dân Anh và Pháp

c)

Có vị trí nằm giữa khu vực thuộc địa của thực dân Anh và thực dân Pháp

d)

Triều đình Xiêm nhận được sự bảo hộ của cả Anh và Pháp

51.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình xã hội của các nước Đông Nam Á dưới tác động từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây?

a)

Trật tự xã hội truyền thống ở Đông Nam Á vẫn được duy trì

b)

Các giai cấp cũ bị phân hóa, xuất hiện những lực lượng xã hội mới

c)

Các giai cấp cũ bị xóa bỏ, trong xã hội xuất hiện nhiều lực lượng mới

d)

Xã hội văn minh, bắt kịp với trình độ phát triển của phương Tây

52.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình văn hóa của các nước Đông Nam Á dưới tác động từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây?

a)

Đời sống văn hóa không xuất hiện yếu tố mới

b)

Văn hóa phương Tây du nhập vào Đông Nam Á

c)

Văn hóa Đông Nam Á chi phối văn hóa phương Tây

d)

Văn hóa phát triển, bắt kịp với trình độ của phương Tây

53.

Trong quá trình cai trị Đông Nam Á, thực dân phương Tây chú trọng phát triển hệ thống giao thông vận tải, nhằm

a)

Truyền bá văn hóa, khai hóa văn minh cho cư dân trong khu vực

b)

Hỗ trợ các nước trong khu vực khôi phục và phát triển nền kinh tế

c)

Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân Đông Nam Á

d)

Phục vụ các chương trình khai thác thuộc địa và mục đích quân sự

54.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách cai trị trên lĩnh vực chính trị của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á?

a)

Tiêu diệt các thế lực phong kiến địa phương để thâu tóm quyền hành

b)

Để cho người bản xứ nắm các chức vụ chủ chốt trong bộ máy cai trị

c)

Thâu tóm các quyền hành chính, lập pháp, tư pháp, ngoại giao, quân sự

d)

Không cho phép người bản xứ tham gia vào bộ máy hành chính

55.

Đến đầu thế kỉ XX, các nước thực dân phương Tây

a)

Từng bước chuẩn bị cho quá trình xâm lược Đông Nam Á

b)

Bắt đầu mở rộng quá trình xâm nhập vào Đông Nam Á

c)

Đã hoàn thành quá trình thôn tính Đông Nam Á

d)

Buộc phải trao trả độc lập cho các nước Đông Nam Á

56.

Ở Indonesia, cuộc khởi nghĩa của Hoàng tử Diponegoro đã

a)

Thất bại, Indonesia trở thành thuộc địa của thực dân Hà Lan

b)

Thành công, lật đổ ách cai trị của thực dân Pháp, giành độc lập

c)

Thất bại, nhưng gây tổn thất nặng nề cho chính quyền thực dân

d)

Thành công, lật đổ ách cai trị của thực dân Hà Lan, giành độc lập

57.

Điểm chung trong phong trào giải phóng dân tộc ở ba nước Đông Dương vào cuối thế kỉ XIX là gì?

a)

Phong trào chống thực dân mang ý thức hệ phong kiến

b)

Phong trào đấu tranh diễn ra theo khuynh hướng tư sản

c)

Thắng lợi hoàn toàn, lật đổ ách cai trị của thực dân Pháp

d)

Diễn ra quyết liệt, dưới sự lãnh đạo của giai cấp vô sản

58.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tác động tiêu cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến nền kinh tế của các nước Đông Nam Á?

a)

Phần lớn các nước Đông Nam Á vẫn là những nước nông nghiệp lạc hậu

b)

Kinh tế lạc hậu, thiếu cân đối giữa các ngành kinh tế, giữa các địa phương

c)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế quan hệ sản xuất phong kiến

d)

Đông Nam Á trở thành thị trường tiêu thụ hàng hóa của thực dân phương Tây

59.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động tích cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến khu vực Đông Nam Á?

a)

Kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn

b)

Thúc đẩy phát triển một số yếu tố về văn hóa

c)

Đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống

d)

Giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội

60.

Nguyên nhân quyết định khiến thực dân Pháp không thực hiện được âm mưu đánh nhanh thắng nhanh trong quá trình xâm lược Việt Nam (1858 - 1884) là

a)

Quân Pháp từ xa đến, không quen khí hậu, địa hình Việt Nam

b)

Quan quân triều đình nhà Nguyễn có chiến thuật đánh Pháp độc đáo

c)

Triều đình nhà Nguyễn kiến định lãnh đạo nhân dân kháng chiến

d)

Pháp vấp phải sự kháng cự quyết liệt của nhân dân Việt Nam

61.

Điểm nổi bật trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1920 là gì?

a)

Phong trào theo khuynh hướng tư sản thay thế phong trào theo ý thức hệ phong kiến

b)

Phong trào theo ý thức hệ phong kiến thay thế phong trào theo khuynh hướng tư sản

c)

Tồn tại song song hai khuynh hướng tư sản và vô sản trong phong trào yêu nước

d)

Phong trào đấu tranh theo khuynh hướng vô sản chiếm ưu thế tuyệt đối

62.

Các đảng cộng sản được thành lập ở một số nước: Indonesia (1920), Việt Nam, Mã Lai, Xiêm và Philippines (trong những năm 30 của thế kỉ XX) đã

a)

Mở ra khuynh hướng tư sản trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc

b)

Mở ra khuynh hướng vô sản trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc

c)

Khẳng định sự thắng thế của khuynh hướng vô sản trong phong trào đấu tranh

d)

Khẳng định sự thắng thế của khuynh hướng tư sản trong phong trào đấu tranh

63.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tác động từ chính sách "chia để trị" của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á?

a)

Tranh chấp biên giới

b)

Xung đột sắc tộc, tôn giáo

c)

Tranh chấp lãnh thổ

d)

Gắn kết khu vực và thế giới

64.

Chính sách nô dịch, áp đặt văn hóa ngoại lai của chính quyền thực dân tác động như thế nào đến nền văn hóa các dân tộc ở Đông Nam Á?

a)

Cư dân Đông Nam Á được khai hóa văn minh

b)

Thúc đẩy sự hòa hợp tôn giáo ở nhiều nước

c)

Xói mòn những giá trị văn hóa truyền thống

d)

Đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống

65.

Từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược kinh tế nào sau đây?

a)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu

b)

Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo

c)

Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc

d)

Quốc hữu hóa các doanh nghiệp nước ngoài

66.

Từ giữa những năm 70 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược kinh tế nào sau đây?

a)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu

b)

Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo

c)

Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc

d)

Quốc hữu hóa các doanh nghiệp nước ngoài

67.

Từ giữa những năm 70 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX, các nước Việt Nam, Lào, Campuchia bắt đầu

a)

Lựa chọn con đường phát triển đất nước theo hướng xã hội chủ nghĩa

b)

Tiến hành công nghiệp hóa, từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường

c)

Đẩy mạnh xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp

d)

Cải cách đất nước một cách toàn diện, trong đó đổi mới chính trị là trọng tâm