NEW
Font size
Worksheets15p ĐỊA b10-15
Total questions: 77
Worksheet time: 39hrs 30mins
Nhận định nào sau đây không phải là ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta hiện nay?
Khai thác hợp lí các nguồn lực theo hướng bền vững.
Khai thác tối đa các nguồn lợi về tài nguyên thiên nhiên.
Đáp ứng yêu cầu về đổi mới tăng trưởng theo chiều sâu.
Tận dụng hiệu quả cơ hội của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4.
Một trong những biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta hiện nay là
hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung quy mô lớn.
đẩy mạnh thu hút khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
phát triển một số ngành công nghiệp hiện đại, thân thiện với môi trường.
phát triển mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta không phải là sự xuất hiện của các
khu công nghiệp tập trung.
loại hình dịch vụ công nghệ cao.
cực tăng trưởng quốc gia.
vùng kinh tế trọng điểm.
Nhận định nào sau đây đúng với vai trò của thành phần kinh tế Nhà nước trong nền kinh tế ở nước ta hiện nay?
Định hướng, điều tiết và khắc phục điểm yếu của cơ chế thị trường.
Huy động nguồn vốn đầu tư, công nghệ và mở rộng thị trường xuất khẩu.
Khuyến khích, phát triển các tiềm lực của cá nhân và tăng sức cạnh tranh.
Tạo ra sự liên kết, phối hợp và nâng cao năng suất sản xuất cho các cá nhân.
Một trong những mục đích của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta là
đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
nhằm tạo ra các không gian phát triển mới.
phát huy tiềm lực, sức mạnh của các thành phần kinh tế.
tạo ra sự liên kết, phối hợp của các thành phần kinh tế.
Để phát huy tối đa lợi thế và tạo ra sự liên kết của các vùng, nước ta đã chú trọng tới việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nào sau đây?
Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu giữa thành thị và nông thôn.
Để đẩy mạnh mô hình phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nước ta đã chú trọng tới việc chuyển dịch cơ cấu
lãnh thổ kinh tế.
thành phần kinh tế.
ngành kinh tế.
giữa thành thị và nông thôn.
Nhiều địa phương ở nước ta đang đẩy mạnh xây dựng các khu công nghiệp tập trung khu chế xuất là biểu hiện của
Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu giữa thành thị và nông thôn.
Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản của nước ta không phải là
chú trọng phát triển nông nghiệp hoá.
khuyến khích phát triển nông nghiệp xanh.
đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp vô cơ.
xây dựng thương hiệu, nâng cao giá trị nông sản.
Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành công nghiệp của nước ta không phải là
ưu tiên phát triển các ngành công nghệ cao.
sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên.
hiện đại hoá các ngành có nhiều lợi thế.
tập trung sản xuất các sản phẩm cao cấp.
Nhận định nào sau đây đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta?
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ là sự thay đổi cơ cấu kinh tế giữa các nhóm ngành theo hướng công nghiệp hoá-HĐH.
Cơ cấu thành phần kinh tế đang chuyển dịch phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Sự xuất hiện vùng kinh tế trọng điểm, vùng kinh tế động lực là biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành.
Phát triển nền kinh tế theo hướng bền vững là mục tiêu quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Đặc điểm nào sau đây đúng với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta?
Hạn chế phát triển những ngành công nghiệp năng lượng, cơ khí chế tạo, sản xuất kim loại.
Cần chú trọng phát triển nông nghiệp hàng hoá, nông nghiệp công nghệ cao, thích ứng với biến đổi khí hậu.
Tập trung phát triển mạnh các ngành dịch vụ theo hướng hiện đại, có hàm lượng tri thức và công nghệ cao.
Cơ cấu ngành kinh tế đang chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp, xây dựng và giảm tỉ trọng dịch vụ.
Thành phần kinh tế nhà nước có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta hiện nay là do
A. nắm các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt của quốc gia
B. số lượng doanh nghiệp thành lập hàng năm tăng cao nhất
C. chiếm tỉ trọng GDP cao nhất và tốc độ tăng trưởng rất cao
D. chi phối hoạt động của tất cả các thành phần kinh tế khác
Các vùng kinh tế của nước ta có sự phân hóa sản xuất điều này cho thấy nước ta
đã hình thành nhiều vùng kinh tế trọng điểm
đã phát huy thế mạnh của từng vùng kinh tế
đã hình thành các vùng chuyên canh sản xuất
đã hình thành nhiều khu công nghiệp tập trung
Các ngành dịch vụ ngày càng đóng góp nhiều hơn cho sự tăng trưởng kinh tế đất nước một phần là do
A. có nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời
B. nước ta đang hội nhập kinh tế thế giới
C. huy động nguồn lao động có trí thức
D. có điều kiện tự nhiên, vị trí thuận lợi
Chuyên môn hóa sản xuất có vai trò quan trọng hàng đầu đối với vùng kinh tế vì
Sự gắn bó giữa các vùng, đạt hiệu quả cao về xã hội, giải quyết việc làm
phát huy thế mạnh của từng vùng, tạo sự thống nhất trong nền kinh tế
đạt hiệu quả cao về kinh tế, nâng cao trình độ tay nghề người lao động
sử dụng hiệu quả các tài nguyên, đạt hiệu quả cao về kinh tế, môi trường
Giá trị GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn hiện nay chủ yếu là do
sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động động, nhiều kinh nghiệm
nguồn lao động được nâng cao, cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển, quan hệ quốc tế
nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có, cơ sở hạ tầng rất hiện đại, lao động đông đảo
định hướng phát triển đúng đắn của nhà nước, khai thác nhiều tài nguyên thiên nhiên
Nhân tố nào sau đây là chủ yếu nhằm đảm bảo cho sự tăng trưởng bền vững của nền kinh tế nước ta hiện nay?
Xác định cơ cấu kinh tế hợp lí, đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế cao
Giảm tỉ trọng khu vực nông – lâm – ngư nghiệp, tăng công nghiệp – xây dựng
Chuyển dịch cơ cấu ngành sản xuất, tiến hành đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm
Hình thành các vùng động lực phát triển và các vùng trọng điểm về kinh tế
Nhóm cây nào sau đây chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu diện tích trồng trọt ở nước ta hiện nay?
Cây lương thực.
Cây ăn quả.
Cây công nghiệp.
Cây rau đậu.
Vùng có năng suất lúa cao nhất nước ta hiện nay là
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản có vai trò nào sau đây?
Sử dụng hợp lí lao động chất lượng cao ở nông thôn.
Cung cấp tư liệu sản xuất cho các ngành kinh tế.
Đóng góp tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP ở nước ta.
Tạo cơ sở chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nông thôn.
Vai trò quan trọng nhất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản đối với việc xây dựng nông thôn mới hiện nay là
khai thác hợp lí các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên.
tạo ra nguồn nguyên liệu vững chắc cho công nghiệp.
tạo ra các sản phẩm chủ lực gắn với các vùng nguyên liệu.
bảo đảm an ninh lương thực cho một đất nước đông dân.
Nhận định nào sau đây không phải là khó khăn về tự nhiên trong phát triển nông nghiệp ở nước ta hiện nay?
Có nhiều thiên tai xảy ra.
Không có các ngư trường cá.
Khí hậu thay đổi thất thường.
Nhiều dịch bệnh bùng phát.
Thế mạnh về điều kiện kinh tế - xã hội trong phát triển nông nghiệp ở nước ta hiện nay là
A. nguồn lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
B. phần lớn sản phẩm nông nghiệp đã đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế.
C. cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển và hiện đại ở tất cả các vùng sản xuất.
D. thị trường xuất khẩu nông sản trên thế giới tương đối ổn định và mở rộng.
Cơ cấu nông nghiệp của nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo xu hướng nào sau đây?
Giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi, tăng tỉ trọng ngành trồng trọt.
Chú trọng phát triển các loại cây trồng, vật nuôi truyền thống.
Giảm tỉ trọng giá trị sản xuất của cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới.
Chú trọng phát triển các cây trồng mới có triển vọng như: cây dược liệu, nấm,...
Câu 12. Nhận định nào sau đây đúng với tình hình sản xuất lúa ở nước ta hiện nay?
Lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực.
Diện tích trồng lúa tăng liên tục qua các năm.
Chưa hình thành được các vùng sản xuất lúa trọng điểm
Tỉ trọng ngày cang tăng trong cơ cấu ngành trồng trọt.
Một trong những đặc điểm phát triển của ngành trồng cây công nghiệp và cây ăn quả nước ta hiện nay là
trồng chủ yếu các loại cây có nguồn gốc cận nhiệt đới.
diện tích cây công nghiệp lâu năm luôn chiếm tỉ trọng cao.
diện tích phân bố tương đối đồng đều giữa các vùng.
chưa hình thành được các vùng trồng cây ăn quả tập trung.
Một trong những đặc điểm phát triển của ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay là
chú trọng hình thức chăn nuôi trang trại.
đàn trâu có xu hướng tăng liên tục qua các năm.
chăn nuôi bò sữa chỉ phát triển ở ven các thành phố lớn.
luôn chiếm tỉ trọng trong trị giá sản xuất cao hơn ngành trồng trọt.
Xu hướng phát triển ngành nông nghiệp của nước ta hiện nay là
tăng tỉ trọng ngành trồng trọt trong cơ cấu sản xuất.
tăng tỉ trọng ngành trồng cây công nghiệp hàng năm.
phát triển nông nghiệp xanh gắn với xây dựng nông thôn mới.
giảm các sản phẩm của ngành chăn nuôi không qua giết thịt.
Chăn nuôi lợn tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn của nước ta chủ yếu là do
thị trường tiêu thụ lớn, lao động có kinh nghiệm.
dịch vụ thú y đảm bảo, nguồn thức ăn phong phú.
nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ lớn.
lao động có kinh nghiệm, dịch vụ thú y đảm bảo.
Khó khăn lớn nhất của nước ta về sản xuất cây công nghiệp lâu năm là
A. đất đai bị xâm thực, xói mòn mạnh.
B. thời tiết, khí hậu biến đổi thất thường.
C. mạng lưới cơ sở chế biến còn nhỏ lẻ.
D. thị trường thế giới có nhiều biến động.
Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển ngành lâm nghiệp ở nước ta hiện nay?
Sản lượng gỗ khai thác rừng tự nhiên tăng nhanh.
Rừng trồng chủ yếu là rừng phòng hộ đầu nguồn.
Các hệ sinh thái rừng bền vững đang được chú trọng.
Diện tích rừng trồng đang có xu hướng giảm.
Hạn chế trong phát triển ngành thuỷ sản ở nước ta hiện nay là
khí hậu diễn biến thất thường, nhiều thiên tai.
thiếu lao động có kinh nghiệm sản xuất.
chưa thâm nhập được vào các thị trường khó tính.
khả năng mở rộng diện tích nuôi trồng hạn chế.
Nhận định nào sau đây không đúng với thế mạnh trong phát triển ngành thuỷ sản của nước ta hiện nay?
Vùng biển nhiệt đới, nguồn hải sản phong phú.
Có nhiều vùng vịnh, đầm phá và cửa sông.
Người lao động có nhiều kinh nghiệm sản xuất.
Các thị trường xuất khẩu khó tính tương đối ổn định.
Loại rừng có diện tích lớn nhất nước ta hiện nay là
Rừng phòng hộ.
Rừng sản xuất.
Rừng đặc dụng.
Rừng trồng.
Cơ cấu sản lượng và cơ cấu giá trị sản xuất thuỷ sản trong những năm qua có xu hướng
tăng tỉ trọng khai thác, giảm tỉ trọng nuôi trồng.
giảm tỉ trọng khai thác, tăng tỉ trọng nuôi trồng.
tỉ trọng khai thác và nuôi trồng không tăng.
tỉ trọng thay đổi tăng giảm không đáng kể.
Nước ta đẩy mạnh đánh bắt hải sản xa bờ do nguyên nhân chủ yếu là
hải sản ở ven bờ ngày càng suy giảm.
ngư dân có nhiều kinh nghiệm đánh bắt.
đã đầu tư trang thiết bị, phương tiện.
ở vùng ven biển môi trường bị ô nhiễm.
Giá trị sản phẩm thuỷ sản của nước ta hiện nay vẫn còn thấp do
chú trọng việc đánh bắt gần bờ.
công nghiệp chế biến còn hạn chế.
ảnh hưởng của nhiều thiên tai.
nguồn lợi của thuỷ sản suy giảm,
Điều kiện tự nhiên nào sau đây thuận lợi nhất để phát triển nuôi trồng thuỷ sản nước lợ?
A. Bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn.
B. trũng rộng lớn ở các đồng bằng.
C. Sông, suối, kênh rạch và các ao hồ.
D. Vùng nước quanh đảo, quần đảo.
Khó khăn về điều kiện tự nhiên đối với việc đánh bắt thuỷ hải sản ở nước ta là
ảnh hưởng bão và gió mùa Đông Bắc.
chất lượng sản phẩm nhiều hạn chế.
các cảng biển chưa đáp ứng yêu cầu.
phương tiện đánh bắt chậm đổi mới.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho nghề nuôi tôm ở nước ta phát triển mạnh trong những năm gần đây?
Điều kiện nuôi thuận lợi, kĩ thuật nuôi được cải tiến hơn
Mở rộng thị trường ngoài nước và nhu cầu thị trường lớn.
Chính sách phát triển nuôi trồng thủy sản của Nhà nước ta.
Giá trị thương phẩm nâng cao nhờ công nghiệp chế biến.
Điều kiện thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là
nhiều vùng, vịnh nước sâu.
đường bờ biển dài, nhiều hải sản.
có nhiều sông, suối, ao, hồ.
có nhiều đầm phá và ngư trường.
Nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng của nước ta hiện nay là
sự tàn phá của chiến tranh.
nạn cháy rừng diện ra rộng.
tình trạng du canh, du cư.
khai thác bừa bãi, quá mức.
Ngành khai thác hải sản ở nước ta phát triển chủ yếu cho
ven bờ có nhiều đảo, vũng vịnh, đầm phá.
mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
nhiều ngư trường lớn, hải sản phong phú.
đường bờ biển dài, nhiều đảo nằm ven bờ.
Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở nước ta là
thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên biển.
đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, tạo việc làm, nguồn hàng xuất khẩu.
tăng thu nhập cho người dân và khai thác tối đa các nguồn lợi thủy sản.
cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp, thu hút vốn ở ngoài nước.
Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác thủy sản ven bờ ở nước ta hiện nay là
A. nguồn lợi sinh vật giảm sút nghiêm trọng.
B. vùng biển ở một số địa phương bị ô nhiễm.
C. nước biển dâng, bờ biển nhiều nơi bị sạt lở.
D. có nhiều cơn bão xuất hiện trên Biển Đông.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho nghề nuôi tôm ở nước ta phát triển mạnh trong những năm trở lại đây?
Thị trường xuất khẩu được mở rộng, hiệu quả ngày càng cao.
Điều kiện nuôi thuận lợi, kĩ thuật nuôi ngày càng được cải tiến.
Giá trị thương phẩm nâng cao, công nghiệp chế biến phát triển.
Chính sách đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản của nhà nước.
Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng của đối tượng thủy sản nuôi trồng ở nước ta hiện nay?
Yêu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm.
Nhu cầu khác nhau của các thị trường.
Diện tích mặt nước được mở rộng thêm.
Điều kiện nuôi khác nhau ở các cơ sở.
Trong số các vùng nông nghiệp sau đây, vùng nào có trình độ thâm canh cao hơn?
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Xét về điều kiện sinh thái nông nghiệp, vùng nào sau đây ít chịu khó khăn và thiếu nước về mùa khô?
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ.
Tây Nguyên.
Vùng nào sau đây có nhiều đất phèn, đất mặn và nhiều diện tích rừng ngập mặn hơn các vùng khác?
A. Đồng bằng sông Cửu Long.
B. Duyên hải Nam Trung Bộ.
C. Đông Nam Bộ.
D. Đồng bằng sông Hồng.
Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về điều kiện kinh tế - xã hội của vùng nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Có mật độ dân số cao.
Người dân có kinh nghiệm.
Chưa có cơ sở chế biến nông sản.
Giao thông ở vùng núi thuận lợi.
Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về điều kiện kinh tế - xã hội của vùng nông nghiệp Tây Nguyên?
Có mật độ dân số cao.
Công nghệ chế biến phát triển mạnh.
Có nhiều dân tộc ít người.
Điều kiện giao thông rất khó khăn.
Điểm giống nhau của hai vùng nông nghiệp đồng bằng sông Hồng và duyên hải Nam Trung Bộ là
Đều có đồng bằng châu thổ với nhiều ô trũng.
Đều có nhiều vùng vịnh thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản.
Có thế mạnh về lúa và nuôi trồng thủy sản
Có mùa đông lạnh.
Các vùng nông nghiệp đông nam bộ và đồng bằng sông cửu long đều có
Nhiều đất phèn, đất mặn.
Trình độ tham canh cao, sử dụng nhiều vật tư nông nghiệp.
Có thể mạnh về lúa và nuôi trồng thủy sản.
Có mùa đông lạnh.
Các vùng nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc Bộ, đồng bằng sông hồng đều có
Mật độ dân số cao.
Trình độ tham canh cao.
Mùa đông lạnh.
Thế mạnh về các cây chè, hồi.
Ý nào dưới đây không đúng khi nói về sự thay đổi tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nước ta
Tăng cường chuyên môn hóa sản xuất.
Phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn.
Đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp.
Khai thác hợp lí hơn sự đa dạng của điều kiện tự nhiên.
Các vùng chuyên canh được định hướng phát triển thành
vùng sản xuất lâm sản.
vùng sản xuất nông sản.
vùng sản xuất hàng hóa.
vùng sản xuất thủy sản.
Vùng nông nghiệp là vùng
có sự tương đồng về điều kiện sinh thái nông nghiệp.
có sự tương đồng về điều kiện sinh thái công nghiệp.
có sự tương đồng về điều kiện xã hội nông nghiệp.
có sự tương đồng về điều kiện xã hội công nghiệp.
Điều kiện sinh thái của vùng nông nghiệp Trung du miền núi Bắc Bộ là
Địa hình đồi núi, đất feralit
Đồng bằng châu thổ, đất phù sa.
Địa hình phân hóa.
Địa hình bằng phẳng, đất đỏ badan.
Điều kiện sinh thái của đồng bằng sông Hồng là
A. Địa hình đồi núi, đất feralit
B. Đồng bằng châu thổ, đất phù sa.
C. Địa hình phân hóa.
D. Địa hình bằng phẳng, đất đỏ badan.
Điều kiện sinh thái của vùng Bắc Trung Bộ là
Địa hình đồi núi, đất feralit
Đồng bằng châu thổ, đất phù sa.
Địa hình phân hóa.
Địa hình bằng phẳng, đất đỏ badan.
Điều kiện sinh thái của Đông Nam Bộ là
Địa hình đồi núi, đất feralit
Đồng bằng châu thổ, đất phù sa.
Địa hình phân hóa.
Địa hình bằng phẳng, đất đỏ badan.
Trang trại là hình thức
tổ chức sản xuất trong nông nghiệp.
tổ chức sản xuất trong công nghiệp.
tổ chức khai thác trong nông nghiệp.
tổ chức khai thác trong công nghiệp.
Hình thức tổ chức vùng chuyên canh nông nghiệp ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
Là những hộ sản xuất nông nghiệp hàng hoá quy mô lớn và đang chuyển hướng sang tổ chức sản xuất kinh doanh.
Hình thành và phát triển một số loại nông sản phù hợp với điều kiện sinh thái nông nghiệp của từng địa phương.
Có tính đặc trưng riêng về điều kiện sinh thái, kinh tế – xã hội và hướng chuyên môn hoá trong sản xuất.
Phát triển một số sản phẩm nông sản dựa vào điều kiện kinh tế – xã hội ở trong nước và thị trường xuất khẩu.
Vùng tập trung nhiều khu công nghiệp nhất nước ta là
Nam Trung Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Theo cách phân loại hiện hành nước ta có
2 nhóm với 28 ngành.
4 nhóm với 34 ngành.
4 nhóm với 30 ngành.
5 nhóm với 31 ngành.
Cơ cấu sản xuất công nghiệp của nước ta đang chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.
Tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác.
Tăng tỉ trọng sản phẩm chất lượng thấp.
Giảm tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp.
Khu vực hiện chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp của nước ta là:
Quốc doanh
Tập thể
Tư nhân và cá thể
Có vốn đầu tư nước ngoài
Chiếm 1/2 tổng giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước là vùng
Trung du miền núi Bắc Bộ
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Vùng nào sau đây hiện có giá trị sản xuất công nghiệp thấp nhất cả nước?
Tây nguyên.
Bắc Trung bộ.
Đông Nam Bộ.
Duyên hải Nam Trung bộ.
Vùng nào sau đây của nước ta có ngành công nghiệp phát triển nhất?
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Nhận định nào sau đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta hiện nay?
Giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai khoáng.
Giảm nhanh tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.
Hạn chế phát triển các ngành đòi hỏi lao động chất lượng cao.
Tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai khoáng đang xu hướng tăng.
Nhận định nào sau đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ở nước ta hiện nay?
Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, đặc biệt là đối với an ninh quốc phòng.
Tập trung phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi công nghệ cao, giá trị tăng nhanh, tạo ra nhiều mặt hàng xuất khẩu.
Phát triển các ngành công nghiệp dựa vào tiềm năng và lợi thế trong nước, đặc biệt là nguồn lao động phổ thông.
Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, đặc biệt là gắn với tài nguyên của quốc gia.
Nhận định nào sau đây không đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu trong nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ở nước ta hiện nay?
Chỉ chú trọng vào phát triển các ngành mũi nhọn để đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước.
Đẩy mạnh sự chuyển dịch theo hướng đa dạng hoá, khai thác được các nguồn lực của nền kinh tế.
Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp tạo ra được nhiều mặt hàng xuất khẩu và có sức cạnh tranh cao.
Chuyển dịch theo hướng vừa đa dạng hoá các ngành sản xuất truyền thống vừa chú trọng phát triển các ngành mũi nhọn.
Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ ở nước ta hiện nay có xu hướng nào sau đây?
Tạo ra các tổ hợp công nghiệp quy mô lớn, hiệu quả cao ở những địa bàn trọng điểm.
Hình thức tổ chức điểm công nghiệp được chú trọng hình thành và phát triển.
Phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế.
Chú trọng vào việc đa dạng hoá các sản phẩm công nghiệp ở mỗi vùng, địa phương.
Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp nước ta?
Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ.
Tập trung vào phát triển nhiều ngành sản xuất khác nhau.
Gắn với nhu cầu thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước.
Đào tạo và nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động.
