Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm Kinh tế xã hội
Total questions: 81
Worksheet time: 41mins
Trong nền kinh tế xã hội, hoạt động đóng vai trò cơ bản nhất, quyết định các hoạt động khác của đời sống xã hội là hoạt động
sản xuất.
phân phối.
tiêu dùng.
trao đổi.
Trong nền kinh tế, chủ thể nào dưới đây tiến hành hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng?
Chủ thể tiêu dùng.
Chủ thể trung gian.
Chủ thể nhà nước.
Chủ thể sản xuất.
Các thành tố cơ bản của thị trường là
hàng hóa, giá cả, địa điểm mua bán.
hàng hóa, tiền tệ, giá cả.
hàng hóa, tiền tệ, người mua, người bán.
tiền tệ, người mua, người bán.
Thị trường giúp người tiêu dùng điều chỉnh việc mua sao cho có lợi nhất là thể hiện chức năng nào sau đây?
Cung cấp thông tin.
Tiền tệ thế giới.
Thúc đẩy độc quyền.
Phương tiện cất trữ.
Một trong những chức năng của giá cả thị trường là góp phần cung cấp
tài chính.
nhân lực.
thông tin.
địa bàn.
Việc làm nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện pháp luật ngân sách?
Giám sát việc thu chi tại địa phương.
Sử dụng hồ sơ giả để được hưởng chế độ.
Kê khai và nộp đầy đủ các khoản thuế.
Tố cáo hành vi gian lận chính sách thuế.
Một trong những vai trò của thuế biểu hiện ở việc, nhà nước sử dụng thuế là một trong những công cụ để
A. điều tiết thu nhập.
B. đầu cơ tích trữ.
C. kiềm chế tăng trưởng.
D. gia tăng thất nghiệp.
Một trong những vai trò của thuế biểu hiện ở việc nhà nước sử dụng thuế là một trong những công cụ để thực hiện
công bằng xã hội.
gia tăng lạm phát.
thủ đoạn phi pháp.
đầu cơ tích trữ.
Tín dụng không có vai trò nào dưới đây?
Tín dụng là công cụ thúc đẩy lưu thông của hàng hóa và tiền tệ.
Tín dụng là công cụ giúp thúc đẩy kinh doanh, đầu tư sinh lời.
Tín dụng làm gia tăng mối quan hệ chủ nợ - con nợ trong xã hội.
Tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất.
Quan hệ cho vay giữa ngân hàng với cá nhân trên nguyên tắc người vay phải có tài sản đảm bảo là loại tín dụng nào sau đây?
Vay thấu chi.
Vay thế chấp.
Vay tín chấp.
Vay trả góp.
Nội dung nào sau đây không phải đặc điểm của kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn?
Thực hiện mục tiêu ngắn hạn và trung hạn.
Mục tiêu hướng là khoản tiền lớn.
Thời gian thực hiện dưới 6 tháng.
Thời gian thực hiện trên 6 tháng.
Lập kế hoạch tài chính để xây dựng nguồn tiền tiết kiệm không bao gồm khoản thu nào sau đây?
Tiền lương.
Tiền làm thêm.
Tiền được chu cấp.
Tiền vay nợ.
Một trong những vai trò của thuế biểu hiện ở việc, nhà nước sử dụng thuế là công cụ để
A. điều tiết sản xuất.
B. triệt tiêu sản xuất.
C. thu hồi vốn đầu tư.
D. phân bổ vốn đầu tư.
Một trong những đặc điểm của tín dụng là có tính
một phía.
tạm thời.
cưỡng chế.
bắt buộc.
Kế hoạch tài chính cá nhân trung hạn thường gắn với khoảng thời gian là
A. từ 3 đến 6 tháng.
B. từ 1 đến 2 tháng.
Tầm quan trọng của việc kiểm soát tài chính cá nhân là gì?
Giúp cá nhân sử dụng tiền hiệu quả.
Giúp cá nhân đầu cơ tích trữ.
Giúp cá nhân hưởng thụ cuộc sống.
Giúp cá nhân gây quỹ từ thiện.
Việc doanh nghiệp X tăng lương cho người lao động là đã thực hiện hoạt động nào dưới đây trong nền kinh tế?
Sản xuất.
Trao đổi.
Phân phối.
Tiêu dùng.
Việc doanh nghiệp X chuyển đổi sang mô hình kinh doanh các sản phẩm sạch là đã vận dụng chức năng nào dưới đây của thị trường?
Chức năng thông tin.
Chức năng điều tiết.
Chức năng thừa nhận.
Chức nhận thừa hưởng.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới Khi Nhà nước thực hiện việc đẩy mạnh cổ phần hoá doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực tài chính, đổi mới công nghệ, đổi mới phương thức quản lí, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế Ông A quyết định chuyển đổi mô hình kinh doanh thành công ty cổ phần. Ông ưu tiên cho nhân viên công ty tham gia cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào, được quyền nhượng cổ phần. Công ty cũng đã nhiều lần phát hành trái phiếu thành công, tạo ra nguồn tài chính cho công ty. Các cổ đông được chia lợi tức hàng hằng năm, khiến họ càng tin tưởng vào công ty hơn. Câu 19: Mô hình sản xuất kinh doanh của ông A là mô hình
Công ty tư nhân.
Công ty cổ phần.
Hợp tác xã.
Doanh nghiệp nhà nước.
Vốn điều lệ của công ty sau khi chuyển đổi được chia thành các phần bằng nhau gọi là
trái phiếu.
tín phiếu.
cổ đông.
cổ phần.
Hoạt động nào dưới đây là cần cực quan trọng để xác định số lượng, cơ cấu, chất lượng hình thức sản phẩm đối với sản xuất?
Sản xuất.
Tiêu dùng.
Phân phối.
Lao động.
Chủ thể nào dưới đây thực hiện vai trò kết nối các quan hệ mua - bán, giúp cho nền kinh tế lính hoạt, hiệu quả?
Người sản xuất.
Chủ thể trung gian.
Chủ thể Nhà nước.
Người tiêu dùng.
Thị trường giúp người bán đưa ra các quyết định kịp thời nhằm thu nhiều lợi nhuận là thể hiện chức năng nào sau đây?
Thước đo giá trị.
Cung cấp thông tin.
Xóa bỏ cạnh tranh.
Công cụ thanh toán.
Các loại thị trường nào dưới đây được hình thành dựa trên đối tượng giao dịch, mua bán
Thị trường gạo, cà phê, thép.
Thị trường tiêu dùng, lao động.
Thị trường hoàn hảo và không hoàn hảo.
Thị trường trong nước và quốc tế.
Hoạt động nào dưới đây không thể hiện chức năng của giá cả thị trường?
A. Tạo ra nguồn của cải vật chất cho người tiêu dùng.
B. Cung cấp thông tin cho các chủ thể kinh tế.
C. Điều tiết duy trì sự ổn định và phát triển kinh tế.
D. Công cụ để quản lý vĩ mô nền kinh tế thị trường.
Việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện pháp luật ngân sách?
Giám sát việc thu chi tại địa phương.
Sử dụng hộ sơ giả để được hưởng chế độ.
Bao che hành vi trốn thuế khi kinh doanh.
Tham ô, lãnh phí nguồn tài sản công.
Loại thuế nào dưới đây mà nhà nước sẽ thu trực tiếp từ phần thu nhập của thể nhân hoặc pháp nhân.
Thuế trực thu.
Thuế gián thu.
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế bảo vệ môi trường.
Theo quy định của pháp luật, để thành lập mô hình kinh tế hợp tác xã phải có tối thiểu bao nhiêu thành viên tham gia thành lập?
5 thành viên.
6 thành viên.
7 thành viên.
8 thành viên.
Một trong những vai trò của tín dụng là huy động nguồn vốn nhàn rỗi vào
cá độ bóng đá.
chiếm đoạt tài sản.
sản xuất kinh doanh.
các dịch vụ đò đen.
Quan hệ tín dụng bằng tiền giữa một bên là ngân hàng với một bên là các chủ thể kinh tế dựa trên nguyên tắc thỏa thuận và có hoàn trả, được gọi là dịch vụ tín dụng
tiêu dùng.
doanh nghiệp.
ngân hàng.
cá nhân.
Cá nhân muốn tiết kiệm một khoản tiền trong vòng 5 tháng nên lựa chọn loại kế hoạch tài chính nào sau đây?
Kế hoạch dài hạn.
Kế hoạch vô thời hạn.
Kế hoạch trung hạn.
Kế hoạch ngắn hạn.
Là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh là nội dung của khái niệm
giám đốc công ty hợp danh.
giám đốc.
chủ tịch hội đồng quản trị.
doanh nghiệp.
Một trong những vai trò của thuế biểu hiện ở việc, nhà nước sử dụng thuế là công cụ để
A. điều tiết thu nhập.
B. đầu cơ tích trữ.
C. kiềm chế tăng trưởng.
D. gia tăng thất nghiệp.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng?
Dựa trên sự tin tưởng.
Tính hoàn trả.
Tính tạm thời.
Tính bắt buộc.
Nội dung nào dưới đây phản ánh tính tạm thời của việc sử dụng dịch vụ tín dụng?
Những quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong thời gian vô hạn.
Những quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong thời gian nhất định.
Tặng một lượng vốn cá nhân cho người khác.
Chuyển giao hoàn toàn quyền sử dụng một lượng vốn.
Bản kế hoạch về thu chi ngân sách nhằm thực hiện một mục tiêu tài chính trong một thời gian dưới 3 tháng được gọi là
Kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn.
Kế hoạch tài chính cá nhân vô thời hạn.
Kế hoạch tài chính cá nhân trung hạn.
Kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn.
Việc làm nào dưới đây của doanh nghiệp X thể hiện hoạt động phân phối?
Nắm bắt nhu cầu tiêu dùng.
Chuyển đổi mô hình kinh doanh.
Doanh thu cao hơn 20%.
Tăng lương cho người lao động.
Doanh nghiệp X đã vận dụng chức năng nào của thị trường để quyết định chuyển đổi sang mô hình kinh doanh các sản phẩm sạch?
Chức năng thông tin.
Chức năng điều tiết.
Chức năng thừa nhận.
Chức nhận thừa hưởng.
Xét về bản chất của tín dụng thì mối quan hệ giữa anh A và ngân hàng là mối quan hệ giữa
người đi vay với nhau.
người cho vay với nhau.
người vay và cho vay.
người vay với người vay.
Vai trò của tín dụng được thể hiện trong thông tin trên là nhằm
phục vụ mở rộng sản xuất.
phục vụ hoạt động tiêu dùng.
đầu tư kinh doanh chứng khoán.
đầu tư nhà ở và bất động sản.
Nhà nước đã thực hiện biện pháp bình ổn giá mặt hàng sữa trên thị trường như: yêu cầu các doanh nghiệp sản xuất, phân phối, các cửa hàng đại lí bán lẻ sữa phải đăng kí với cơ quan quản lí giá ở địa phương, công khai giá bán là biểu hiện của chức năng nào sau đây của giá cả thị trường đối với nhà nước?
Cung cấp thông tin.
Công cụ quản lý.
Điều tiết tiêu dùng.
Thừa nhận giá trị.
Thị trường thừa nhận công dụng xã hội của hàng hóa và lao động đã hao phí để sản xuất ra nó thông qua việc hàng hóa có bán được hay không, bán với giá như thế nào thuộc nội dung nào sau đây?
Quy luật của thị trường.
Bản chất của thị trường.
Chức năng của thị trường.
Đặc điểm của thị trường.
Công dân thực hiện tốt pháp luật về thuế khi
được cung cấp thông tin thuế.
nộp thuế đầy đủ, đúng hạn.
được cấp mã số thuế cá nhân.
được hưởng các ưu đãi về thuế.
Bản kế hoạch về thu chi ngân sách nhằm thực hiện một mục tiêu tài chính quan trọng trong thời gian từ 6 tháng trở lên gọi là
kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn.
kế hoạch tài chính cá nhân vô thời hạn.
kế hoạch tài chính cá nhân trung hạn.
kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn.
Kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn thường gắn với khoảng thời gian là
A. từ 3 đến 6 tháng.
B. từ 24 đến 48 tháng.
C. từ 10 đến 24 tháng.
D. dưới 3 tháng.
Bản kế hoạch thu chi giúp quản lí tiền bạc của cá nhân bao gồm các quyết định về hoạt động tài chính như thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm, đầu tư,... để thực hiện những mục tiêu tài chính của cá nhân được gọi là
kế hoạch tài chính doanh nghiệp.
kế hoạch tài chính gia đình.
kế hoạch tài chính cá nhân.
kế hoạch phân bổ ngân sách.
Hệ thống các quan hệ kinh tế mang tính tự điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế, chi phối các chế thể kinh tế gọi là
kinh tế thị trường.
giá trị thị trường.
giá cả thị trường.
cơ chế thị trường.
Một trong những vai trò cơ bản của ngân sách nhà nước là
duy trì hoạt động bộ máy nhà nước.
hoàn trả trực tiếp cho người dân.
Một trong những vai trò quan trọng của sản xuất kinh doanh là góp phần
giải quyết việc làm.
tàn phá môi trường.
thúc đẩy khủng hoảng.
duy trì thất nghiệp.
Hành vi nào sau đây vi phạm pháp luật về thuế?
Kê khai đúng số tiền thuế phải nộp và nộp đầy đủ, đúng hạn.
Nộp thuế đúng hạn theo quy định của cơ quan thuế.
Không xuất hóa đơn, không kê khai thuế cho các giao dịch bán hàng.
Cung cấp thông tin chính xác và đầy đủ trong tờ khai thuế.
Việc các chủ thể kinh tế phân bổ nguồn lực, điều tiết quy mô sản xuất, cân đối cung cầu là biểu hiện chức năng của
cơ chế thị trường.
giá cả hàng hóa.
giá cả thị trường.
cơ chế chính sách.
Nhà nước phải thu thuế vì lý do nào sau đây?
Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
Khuyến khích mọi người tiêu dùng.
Hạn chế hoạt động của doanh nghiệp.
Tăng thu nhập cho cán bộ nhà nước.
Một trong những đặc điểm của ngân sách Nhà nước là
A. là công cụ mở rộng quan hệ đối ngoại.
B. góp phần điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội.
C. công cụ góp phần điều tiết thị trường, bình ổn giá.
D. thu, chi theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp.
Trong mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng thì phân phối, trao đổi đóng vai trò là
triệt tiêu.
nâng đỡ.
quyết định.
trung gian.
Trong nền kinh tế, hoạt động nào sau đây đóng vai trò cơ bản nhất, quyết định các hoạt động khác của đời sống xã hội?
Sản xuất
Tiêu dùng.
Trao đổi.
Phân phối.
Theo quy định của pháp luật, hộ kinh doanh được đăng kí tối đa bao nhiêu địa điểm kinh doanh?
Một địa điểm.
Hai địa điểm.
Bốn địa điểm.
Ba địa điểm.
Một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là
dễ trốn thuế.
có nguồn vốn lớn.
sử dụng nhiều lao động.
dễ tạo việc làm.
Mô hình sản xuất kinh doanh do cá nhân hoặc một nhóm người là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, tự tổ chức sản xuất kinh doanh theo định hướng phát triển kinh tế của nhà nước, địa phương và quy định của pháp luật, tự chịu trách nhiệm và tiêu thụ sản phẩm được gọi là
doanh nghiệp tư nhân.
công ty hợp danh.
hộ sản xuất kinh doanh.
liên hiệp hợp tác xã.
Việc lập kế hoạch tài chính cá nhân sẽ giúp V
thực hiện đúng chi tiêu với bảng kế hoạch đề ra.
cắt giảm các khoản chi thiết yếu để đầu tư cho học tập.
tự do tiêu tiền trong thẻ của bố mẹ khi cần thiết.
hà tiện trong tiêu dùng, tiêu đến đâu thì lo đến đấy.
Kế hoạch tài chính cá nhân nào sau đây được đề cập ở trường hợp trên?
Kế hoạch trung hạn.
Kế hoạch vô thời hạn.
Kế hoạch dài hạn.
Kế hoạch ngắn hạn.
Việc sử dụng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để vay vốn tại ngân hàng là biểu hiện của hình thức tín dụng nào dưới đây?
Cho vay tín chấp.
Cho vay thế chấp.
Tín dụng thương mại.
Tín dụng nhà nước.
Trong thông tin trên, nội dung nào dưới đây thể hiện hình thức tín dụng thương mại?
Thế chấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Hỗ trợ lãi suất từ ngân sách cho doanh nghiệp.
Mua bán hàng hóa chịu giữa các doanh nghiệp.
Cầm cố các tài sản có giá trị để được vay vốn.
Trong thông tin trên, biện pháp nào dưới đây phù hợp với hình thức tín dụng nhà nước?
Cầm cố và thế chấp tài sản vay vốn.
Cho doanh nghiệp mua chịu hàng.
Hỗ trợ lãi suất vay từ ngân sách.
Cấp vốn cho doanh nghiệp sản xuất.
Theo quy định của pháp luật, công ty D phải đóng loại thuế trực thu nào dưới đây?
Thuế bảo vệ môi trường.
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Người mua tham gia mua trái phiếu chính phủ để được hưởng lãi suất vay thuộc dịch vụ tín dụng nào?
Tín dụng ngân hàng.
Tín dụng tiêu dùng.
Tín dụng thương mại.
Tín dụng nhà nước.
Quan hệ tín dụng giữa nhà nước với các nước khác trên thế giới gọi là hình thức tín dụng
tiêu dùng.
cá nhân.
doanh nghiệp.
nhà nước.
Với loại hình tín dụng nhà nước, nhà nước cung cấp dịch vụ tín dụng cho các chủ thể của nền kinh tế thông qua việc
cho vay đầu tư hỗ trợ.
phát hành thẻ tiêu dùng.
đầu tư mua vàng tích trữ.
cấp tiền không thu hồi.
Với loại hình tín dụng nhà nước, nhà nước cung cấp dịch vụ tín dụng cho các chủ thể của nền kinh tế thông qua việc
thu mua tiền của dân.
thường xuyên đổi tiền.
bảo lãnh tín dụng.
đầu tư mua vàng tích trữ.
Một trong những hình thức của tín dụng ngân hàng là
Cho vay tín chấp.
trái phiếu doanh nghiệp.
công trái xây dựng tổ quốc.
trái phiếu chính phủ.
Hình thức vay tín dụng ngân hàng nào sau đây người vay phải trả lãi hàng tháng và một phần nợ gốc?
Vay tháu chi.
Vay tín chấp.
Vay thế chấp.
Vay trả góp.
Nội dung nào sau đây không phải đặc điểm của tín dụng thương mại?
Cho vay tín chấp.
Vay tín chấp.
Vay thế chấp.
Vay trả góp.
Khái niệm tín dụng ngân hàng là gì?
Là mối quan hệ tín dụng thông qua ngân hàng.
Là mối quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp.
Doanh nghiệp mua phải hoàn trả vốn gốc và lãi trong thời hạn đã thỏa thuận.
Là hình thức mua bán chịu của doanh nghiệp.
Người vay có lịch sử tín dụng tốt, thu nhập ổn định nhưng không có tài sản đảm bảo thì có thể vay tín dụng ngân hàng bằng hình thức nào sau đây?
Vay trả góp.
Vay tín chấp.
Vay thấu chi.
Vay thế chấp.
Ngân hàng chính sách xã hội là một trong những loại hình tín dụng thuộc
tín dụng doanh nghiệp
tín dụng nhà nước
tín dụng thương mại
tín dụng tiêu dùng
Một trong những hạn chế khi thực hiện hình thức tín dụng cho vay tín chấp là
thời gian cho vay ngắn.
phải chứng minh nhiều tài sản.
thời hạn trả nợ rất lâu dài.
bên vay chuẩn bị nhiều hồ sơ.
Hình thức tín dụng nào dưới đây không có sự tham gia của hệ thống ngân hàng?
Tín dụng thương mại.
Tín dụng ngân hàng.
Tín dụng nhà nước.
Cho vay thế chấp.
Hình thức tín dụng thể hiện mối quan hệ giữa nhà nước với các chủ thể khác của nền kinh tế là nội dung của dịch vụ tín dụng nào dưới đây?
Tín dụng thương mại.
Tín dụng doanh nghiệp.
Tín dụng tiêu dùng.
Tín dụng nhà nước.
Một trong những đặc điểm của tín dụng là
triệt tiêu khả năng lẫn ẩn của nhau.
dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau.
ép buộc và cưỡng chế lẫn nhau.
ép buộc nhau khi gặp khó khăn.
Một trong những đặc điểm của tín dụng là có tính
hoàn trả cả gốc và lãi.
chỉ cần trả phần lãi.
không cần hoàn trả.
chỉ cần trả phần gốc.
Tín dụng có vai trò như thế nào trong đời sống xã hội?
Là công cụ điều tiết kinh tế-xã hội của Nhà nước.
Là công cụ giảm tỉ lệ mắc bệnh.
Là công cụ giảm tỉ lệ ô nhiễm môi trường.
Là công cụ giảm lạm phát.
Mối quan hệ kinh tế diễn ra giữa một bên là người cho vay với một bên là người đi vay theo nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn cả gốc và lãi là nội dung của khái niệm
sản xuất.
tín dụng.
trả góp.
tiêu dùng.
