wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ GIỮA CÁC NHÓM NƯỚC

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Nhóm nước phát triển có

a)

GNI bình quân đầu người cao.

b)

tỉ trọng của dịch vụ trong GDP thấp.

c)

chỉ số phát triển con người còn thấp.

d)

tỉ trọng của nông nghiệp còn rất lớn.

2.

Dựa vào các tiêu chí chủ yếu nào sau đây để phân chia thế giới thành các nhóm nước?

a)

GNI/người, cơ cấu ngành kinh tế và chỉ số phát triển con người.

b)

GDP/người, đầu tư ra nước ngoài và chỉ số phát triển con người.

c)

GNI, cơ cấu ngành kinh tế và trình độ dân trí, tuổi thọ trung bình.

d)

GDP/người, chỉ số phát triển con người và cơ cấu ngành kinh tế.

3.

Các nước phát triển có đặc điểm nào sau đây?

a)

GNI bình quân đầu người rất cao.

b)

đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) rất nhiều.

c)

chỉ số phát triển con người thấp.

d)

cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa.

4.

Sự phân chia thế giới thành các nhóm nước nói lên trình độ phát triển kinh tế dựa vào yếu tố nào sau đây?

a)

GNI/người, chỉ số phát triển con người và cơ cấu ngành kinh tế.

b)

GDP/người, chỉ số phát triển con người và đầu tư ra nước ngoài.

c)

GDP/người, chỉ số phát triển con người và tỉ lệ thất nghiệp.

d)

GNI/người, chỉ số phát triển con người và tỉ lệ nhập cư.

5.

Ở các nước đang phát triển, ngành nông nghiệp thu hút nhiều lao động nhưng lại chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu GDP là do

a)

Dân số đông và tăng nhanh

b)

Truyền thống sản xuát lâu đời

c)

Trình độ phtr kte thấp

d)

kĩ thuât canh tác lạc hậu

6.

Ở các nước phát triển, lao động chủ yếu tập trung vào ngành nào dưới đây?

a)

Công nghiệp.

b)

Nông nghiệp.

c)

Dịch vụ.

d)

Lâm nghiệp.

7.

Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nước phát triển có đặc điểm nào sau đây?

a)

khu vực II rất cao, khu vực I và III thấp.

b)

khu vực I rất thấp, khu vực II và III cao.

c)

khu vực I và III cao, khu vực II thấp.

d)

khu vực I rất thấp, khu vực III rất cao.

8.

Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng các ngành trong cơ cấu nền kinh tế của các nước đang phát triển?

a)

Tăng công nghiệp và xây dựng, dịch vụ.

b)

Công nghiệp và xây dựng giảm nhanh.

c)

Tỉ trọng dịch vụ có nhiều biến động.

d)

Nông - lâm - ngư có xu hướng tăng.

9.

Chỉ số nào dưới đây là thước đo tổng hợp sự phát triển con người?

a)

HDI.

b)

GNI.

c)

GDP.

d)

GDP/người.

10.

Tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người) phản ánh trình độ

a)

sức khoẻ, giáo dục và thu nhập của con người.

b)

phát triển kinh tế và chất lượng cuộc sống của dân cư.

c)

dân trí, học vấn và chất lượng cuộc sống của dân cư.

d)

phân công lao động và phát triển trí lực lượng sản xuất.

11.

Chỉ số phát triển con người (HDI) phản ánh trình độ

a)

sức khoẻ, giáo dục và thu nhập của con người.

b)

phát triển kinh tế và chất lượng cuộc sống của dân cư.

c)

dân trí, học vấn và chất lượng cuộc sống của dân cư.

d)

phân công lao động và phát triển trí lực lượng sản xuất.

12.

Để nâng cao trình độ phát triển kinh tế, các nước đang phát triển hiện nay tập trung đẩy mạnh

a)

hiện đại hóa, hiện đại hóa.

b)

công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

c)

xuất khẩu và công nghiệp hóa.

d)

dịch vụ và hiện đại hóa.

13.

Sự phân chia thế giới thành các nhóm nước nói lên tình trạng chủ yếu nào sau đây?

a)

Thế giới có nhiều quốc gia, dân tộc và tôn giáo.

b)

Hậu quả kéo dài của chiến tranh và xung đột.

c)

Sự khác biệt về trình độ phát triển giữa các nhóm nước.

d)

Sự khác nhau về chế độ chính trị - xã hội giữa các nước.

14.

Ở nhóm nước phát triển, người dân có tuổi thọ trung bình cao, nguyên nhân chủ yếu là do:

a)

môi trường sống thích hợp.

b)

chất lượng cuộc sống cao.

c)

nguồn gốc gen di truyền.

d)

làm việc và nghỉ ngơi hợp lí.

15.

Nhóm nước phát triển và đang phát triển có sự khác biệt về cơ cấu kinh tế theo ngành do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

trình độ phát triển kinh tế.

b)

phong phú về tài nguyên.

c)

sự đa dạng về chủng tộc.

d)

phong phú nguồn lao động.

16.

Ở các nước đang phát triển, ngành nông nghiệp thu hút nhiều lao động nhưng lại chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu GDP là do:

a)

dân số đông và tăng nhanh.

b)

truyền thống sản xuất lâu đời.

c)

trình độ phát triển kinh tế thấp.

d)

kĩ thuật canh tác lạc hậu.

17.

Cho bảng số liệu sau: TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC THEO GIÁ HIỆN HÀNH CỦA THẾ GIỚI, GIAI ĐOẠN 2010 - 2022 (Đơn vị: Tỷ USD) Năm: 2010 | 2014 | 2017 | 2022 GDP: 65955 | 79045 | 75848 | 100566,7 Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành của thế giới qua các năm?

a)

A. Tăng qua các năm.

b)

B. Tăng liên tục qua các năm.

c)

C. Tăng không liên tục qua các năm.

d)

D. Tăng nhanh qua các năm.

18.

Cho bảng số liệu: XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2018. Dựa vào bảng số liệu, hãy cho biết quốc gia nào sau đây xuất siêu vào năm 2018?

a)

Ai-cập

b)

Ác-hen-ti-na

c)

Liên bang Nga

d)

Hoa Kì

19.

Đặc điểm kinh tế của nước phát triển và nước đang phát triển? (Chọn đúng/sai cho từng ý)

a)

Hầu hết các nước đang phát triển có quy mô GDP trung bình và thấp nhưng tốc độ tăng GDP khá cao.

b)

Ngành công nghiệp và xây dựng chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu GDP các nước phát triển.

c)

Cơ cấu kinh tế các nước đang phát triển chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa - dịch vụ hóa, trong đó tỉ trọng ngành công nghiệp và xây dựng, dịch vụ có xu hướng tăng.

d)

Hiện nay, các nước phát triển và một số nước đang phát triển đang chú trọng phát triển các sản phẩm có hàm lượng khoa học - công nghệ và giá trị gia tăng cao.

20.

Cho bảng số liệu: GDP VÀ TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP CỦA MỘT SỐ NƯỚC NĂM 2021. Nước: Hoa Kỳ, Đức, Bra-xin, Việt Nam GDP (tỉ USD): 23315,1 | 4259,9 | 1609,9 | 366,1 Tốc độ tăng trưởng (%): 1,7 | 2,6 | 4,6 | 2,6

a)

a) Hoa Kỳ có quy mô GDP lớn nhất, tăng trưởng GDP cao nhất.

b)

b) Việt Nam có quy mô GDP thấp nhất, tăng trưởng GDP thấp nhất.

c)

c) Qui mô GDP của Hoa Kỳ gấp Đức 6 lần, gấp Việt Nam 70 lần

d)

d) Biểu đồ cột là biểu đồ thích hợp nhất thể hiện qui mô GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của một số nước năm 2021.

21.

Câu 8. Cho thông tin sau: Các quốc gia phát triển có chỉ số phát triển con người (HDI) cao: mức sống, thu nhập bình quân đầu người, phúc lợi trẻ em và người già, tuổi thọ trung bình cao; các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, y tế, giao thông, truyền thông và giáo dục tốt; điều kiện sống và nhà ở, công nghiệp, cơ sở hạ tầng và công nghệ đều đồng bộ và hiện đại. Các quốc gia phát triển hiện nay đang tiến vào thời kì kinh tế hậu công nghiệp, phát triển nền kinh tế tri thức. Các quốc gia đang phát triển là những quốc gia có chỉ số phát triển con người (HDI) thấp, cơ sở hạ tầng, sản phẩm công nghiệp, thu nhập bình quân đầu người, chất lượng giáo dục, giao thông, cơ sở y tế, cơ sở hạ tầng, hệ thống các ngành công nghiệp... còn nhiều hạn chế. Ở những quốc gia này tỉ lệ tử vong và tỉ lệ sinh cao, tuổi thọ trung bình thấp.

a)

Các nước phát triển thường có qui mô GDP lớn và tốc độ tăng GDP cao.

b)

Các nước đang phát triển dẫn đầu trong các cuộc cách mạng công nghiệp, chuyển dịch theo hướng phát triển nền kinh tế tri thức.

c)

Cơ cấu kinh tế các nước phát triển c dịch theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa tỉ trọng các ngành công nghiệp – xây dựng và dịch vụ có xu hướng tăng.

d)

Hiện nay, các nước phát triển và 1 số nước đang phát triển đang chú trọng phát triển các sản phẩm hàm lượng khoa học-công nghê và tri thức cao

22.

Câu 24. Cho thông tin sau: Hiện nay, số dân thế giới đã vượt quá 7,89 tỉ người. Năm 2021, dân số thế giới đạt 7,89 tỉ người, tỉ lệ gia tăng dân số là 0,89%. Có nhiều nhân tố tác động đến sự gia tăng dân số trên thế giới, trong đó có sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế – xã hội giữa các nhóm nước.

a)

Nhóm nước phát triển thường có tỉ lệ sinh cao.

b)

Gia tăng cơ học là nguyên nhân chính làm dân số thế giới tăng nhanh.

c)

Nhóm nước đang phát triển có cơ cấu dân số già nên nguy cơ thiếu hụt lao động trong sản xuất.

d)

Điều kiện về y tế, thông tin, phong tục tập quán, y tế, giáo dục,... đều có tác động đến sự gia tăng dân số.

23.

Năm 2021, biết GDP của Hoa Kì là 23 315,1 tỉ USD và GDP của Việt Nam là 366,1 tỉ USD. GDP của Hoa Kì gấp bao nhiêu lần GDP của Việt Nam? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)

a)

63,7(23325,1/366,1)

b)

45,2

c)

70,1

d)

80,0

24.

Năm 2019 giá trị xuất khẩu toàn thế giới là 24 791,1 tỉ USD; giá trị nhập khẩu là 24 348,1 tỉ USD. Tính cán cân xuất nhập khẩu của toàn thế giới năm 2019. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị tỉ USD)

a)

443(24791,1-24348,1)

b)

123

c)

900

d)

-500

25.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tỉ trọng GDP của Châu Á so với thế giới (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất và ghi kết quả dưới dạng phần trăm)

a)

38,6

b)

45,2

c)

27,4

d)

50,1

26.

Căn cứ vào bảng số liệu tính tốc độ tăng trưởng trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của thế giới năm 2020 so với năm 2000. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)

a)

184(2020-2000 chia cho 2000 nhân 100)

b)

150

c)

320

d)

210

27.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng GDP của thế giới năm 2022 so với năm 2005. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)

a)

111(2022-2005 chia cho 2005 nhân 100)

b)

150

c)

180

d)

250

28.

Toàn cầu hóa kinh tế là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về

a)

sản xuất, thương mại, tài chính.

b)

thương mại, tài chính, giáo dục.

c)

giáo dục, sản xuất, tài chính.

d)

sản xuất, thương mại, giáo dục.

29.

Khu vực hóa kinh tế là liên kết kinh tế - thương mại giữa

a)

những khu vực có sự gần gũi nhau.

b)

những nước cùng trình độ phát triển.

c)

các nước có sự tương đồng với nhau.

d)

các nhóm nước có quan hệ với nhau.

30.

Tổ chức nào sau đây tham gia và chi phối trên 90% hoạt động thương mại toàn cầu?

a)

Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).

b)

Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).

c)

Ngân hàng thế giới (WBG).

d)

Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).

31.

Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của khu vực hóa kinh tế?

a)

Ngân hàng thế giới (WBG).

b)

Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

d)

Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).

32.

Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của khu vực hóa kinh tế?

a)

Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).

b)

Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).

c)

Ngân hàng thế giới (WBG).

d)

Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).

33.

Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế?

a)

Ngân hàng thế giới (WBG).

b)

Liên minh châu Âu (EU).

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

d)

Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).

34.

Thách thức lớn nhất của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển là

a)

tự do hóa thương mại được mở rộng.

b)

gây áp lực với tự nhiên, môi trường.

c)

nâng cao cơ hội hội nhập quốc tế.

d)

các quốc gia được phát triển nhanh.

35.

Hệ quả tiêu cực của toàn cầu hóa kinh tế là

a)

tăng cường sự hợp tác quốc tế nhiều mặt.

b)

đẩy nhanh đầu tư, làm sản xuất phát triển.

c)

gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo.

d)

thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu.

36.

Toàn cầu hóa kinh tế có biểu hiện nào sau đây?

a)

Tăng trị giá nhập khẩu dịch vụ.

b)

Tăng trị giá xuất khẩu hàng hóa.

c)

Tăng nhanh thương mại quốc tế

d)

Tăng nhanh thương mại nội địa.

37.

Các hoạt động nào sau đây thu hút mạnh mẽ nhất nguồn đầu tư nước ngoài?

a)

Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm.

b)

Nông nghiệp, thủy lợi, giáo dục.

38.

Toàn cầu hóa và khu vực hóa là xu hướng tất yếu, dẫn đến

a)

sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế.

b)

sự liên kết giữa các nước phát triển với nhau

c)

các nước đang phát triển gặp nhiều khó khăn.

d)

ít phụ thuộc lẫn nhau hơn giữa các nền kinh tế.

39.

Các nước tham gia vào quá trình toàn cầu hóa để

a)

Bảo vệ độc lập chủ quyền, an ninh quốc gia.

b)

Thu hút vốn đầu tư trực tiếp và chuyển giao công nghệ.

c)

Đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội bền vững.

d)

Đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

40.

Cho thông tin sau: Toàn cầu hóa là quá trình là quá trình liên kết và phụ thuộc lẫn nhau của các nền quốc gia, khu vực và địa phương trên toàn thế giới thông qua các hoạt động thương mại, đầu tư, chuyển giao công nghệ, tài chính, du lịch, thương mại, tài chính và giáo dục. Toàn cầu hóa cũng liên quan đến sự lan rộng, tăng thâm nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống, sự chuyển đổi trong giáo dục và văn hóa, đồng thời cũng tạo ra những thách thức mới.(Đ/S)

a)

Sự dịch chuyển hàng hóa, dịch vụ, công nghệ, lao động, thông tin, dịch vụ quốc gia ngày càng diễn ra dễ dàng.

b)

.Các hợp tác song phương và đa phương đã trở nên phổ biến, nhiều hiệp định được kí kết,...

c)

Ngày càng có nhiều tổ chức khu vực trên thế giới được hình thành và quy mô ngày càng lớn

d)

Các hợp tác trong khu vực ngày càng đa dạng và có nhiều hình thức khác nhau.

41.

Việt Nam là quốc gia xuất khẩu dừa và hạt điều lớn nhất thế giới vào năm 2021 và là quốc gia thu hút nhiều vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nhất trong khu vực Đông Nam Á. Ngoài ra, với lợi thế về nguồn lao động và tư duy các chính sách thu hút đầu tư trực tiếp từ nước ngoài, Việt Nam đã thu hút được hơn 15,66 tỉ USD vốn FDI năm 2021.

a)

Việt Nam là quốc gia xuất khẩu dừa và hạt điều lớn nhất thế giới.

b)

Việt Nam thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài nhờ lợi thế về nguồn lao động.

c)

Nguồn lực bên ngoài và chính sách đầu tư khong đóng góp lớn cho phát triển kinh tế xã hội của nước ta.

d)

Sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu là dừa và hạt điều.

42.

Cho bảng số liệu sau: TỔNG TRỊ GIÁ XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ, GIÁ TRỊ GDP TOÀN THẾ GIỚI, GIAI ĐOẠN 1990 - 2020 (Đơn vị: Tỉ USD) Năm | 1990 | 2000 | 2010 | 2018 | 2020 Tổng trị giá xuất nhập khẩu | 8 766,0 | 16 038,5 | 37 917,9 | 49 815,0 | 44 431,0 Giá trị GDP | 22 779,9 | 33 830,8 | 65 060,4 | 87 390,6 | 84 705,4 (Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2022)

a)

Giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ toàn thế giới giai đoạn 1990 - 2020 tăng liên tục.

b)

Giá xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ toàn thế giới ngày càng tăng biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế về thương mại

c)

Sự ra đời của WTO làm cho nền kinh tế thế giới phát triển năng động hơn.

d)

Biểu đồ cột là biểu đồ thích hợp thể hiện tổng giá trị GDP toàn thế giới giai đoạn 1990 - 2020.

43.

Vấn đề nào dưới đây là vấn đề an ninh truyền thống?

a)

An ninh năng lượng.

b)

An ninh quân sự.

c)

An ninh mạng.

d)

An ninh nguồn nước.

44.

Vấn đề nào dưới đây là vấn đề an ninh phi truyền thống?

a)

An ninh chính trị.

b)

An ninh quân sự.

c)

Chiến tranh, xung đột vũ trang.

d)

An ninh lương thực.

45.

Duy trì hoà bình và trật tự thế giới là nhiệm vụ chủ yếu của

a)

Tổ chức Thương mại Thế giới.

b)

Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).

c)

Ngân hàng Thế giới (WB).

d)

Liên hợp quốc.

46.

Nguồn nước ở sông, hồ bị ô nhiễm do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Biến đổi khí hậu.

b)

Chất thải.

c)

Cháy rừng.

d)

Nhiễm mặn.

47.

Vấn đề an ninh mang gắn liền với sự phát triển của ngành nào sau đây?

a)

Công nghiệp.

b)

Nông nghiệp.

c)

Du lịch.

d)

Công nghệ thông tin.

48.

Nguồn năng lượng chủ yếu trong cơ cấu tiêu thụ năng lượng hiện nay là

a)

than đá.

b)

năng lượng mặt trời.

c)

dầu mỏ.

d)

năng lượng tái tạo.

49.

Những khu vực nào dưới đây có vị trí địa lí đặc biệt quan trọng của châu Á?

a)

Bắc Phi, Nam Mỹ.

b)

Bắc Mỹ, Đông Nam Á.

c)

Nam Phi, Trung Phi.

d)

Đông Phi, Trung Phi.

50.

Khu vực nào dưới đây có vị trí chiến lược về năng lượng toàn cầu?

a)

Tây Nam Á.

b)

Đông Nam Á.

c)

Đông Á.

d)

Nam Á.

51.

Hiện nay, thế giới phụ thuộc chủ yếu vào năng lượng

a)

hạt nhân

b)

tái tạo

c)

hóa thạch

d)

thủy điện

52.

 Mất an ninh lương thực dẫn tới hệ quả trực tiếp chủ yếu nào sau đây?

a)

Làm phức tạp các vấn đề xung đột.

b)

 Gia tăng nạn khủng bố trên thế giới.

c)

làm suy giảm chất lượng cuộc sống.

d)

 Đẩy nhanh tốc độ biến đổi khí hậu

53.

Mỹ La-tinh nằm giữa hai đại dương lớn là

a)

A. Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.

b)

B. Bắc Băng Dương và Ấn Độ Dương.

c)

C. Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.

d)

D. Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.

54.

Khu vực Mỹ La-tinh gồm

a)

Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, các quần đảo trong biển Ca-ri-bê.

b)

Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, các quần đảo trong biển Ca-ri-bê.

c)

Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, quần đảo Ăng-ti, kênh đào Xuy-ê.

d)

Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, kênh đào Kuy-e và kênh Pa-na-ma.

55.

Đảo mở tạp trung chủ yếu về nông nghiệp của khu vực Mỹ La-tinh:

a)

Ha-la-ba-na.

b)

Xan-hô-xê.

c)

Xao Pao-lô.

d)

Ca-ra-cát.

56.

Khu vực Mỹ La-tinh cóh:

a)

.dân số ít, cơ cấu dân số rất già.

b)

gia tăng dân số rất cao, dân trẻ.

c)

.dân số đông và cơ cấu già hóa.

d)

gia tăng dân số rất nhỏ, dân già

57.

: Dầu mỏ tập trung chủ yếu ở nơi nào sau đây của khu vực Mỹ La-tinh?

a)

v.ê-nê-du-ê-la và vùng biển Ca-ri-bê.

b)

.Các đảo trên quần đảo Ảng-ti Lớn.

c)

.Các đảo trên quần đảo Ăng-ti Nhỏ.

d)

. Khu vực ở phía tây dãy núi An-đét.

58.

Đồng bằng nào sau đây ở Mỹ La-tinh có giá trị cao nhất về đa dạng sinh học?

a)

Pam-pa.

b)

La Pla-ta.

c)

A-ma-dôn.

d)

Ô-ri-nô-cô.

59.

Mỹ La-tinh là khu vực có tỉ lệ dân thành thị

a)

cao và tăng nhanh.

b)

rất cao và tăng chậm.

c)

cao và tăng chậm.

d)

thấp nhưng tăng nhanh.

60.

Các ngành kinh tế chủ đạo ở Mỹ La-tinh là

a)

khai khoáng, chế tạo máy và du lịch.

b)

trồng trọt, chăn nuôi và khai khoáng.

c)

đánh cá, du lịch, nuôi trồng thủy sản.

d)

khai khoáng, nông nghiệp và dịch vụ.

61.

Dân cư Mỹ La-tinh sống tập trung ở

a)

A. đồng bằng A-ma-dôn.

b)

B. vùng núi An-đét.

c)

C. hoang mạc A-ta-ca-ma.

d)

D. vùng ven biển.

62.

Nước có quy mô GDP lớn nhất khu vực Mỹ La-tinh năm 2020 là

a)

Mê-hi-cô.

b)

Pê-ru.

c)

Ác-hen-ti-na.

d)

Bra-xin.

63.

Đồng bằng có diện tích lớn nhất khu vực Mỹ La-tinh là

a)

Pam-pa.

b)

La Pla-ta.

c)

A-ma-dôn.

d)

Ô-ri-nô-cô.

64.

Mỹ La-tinh có mức độ nước ngoài so với tổng sản phẩm trong nước thuộc loại

a)

cao nhất thế giới.

b)

thấp nhất thế giới.

c)

ở mức trung bình.

d)

mức khá thấp.

65.

Các dạng địa hình nào sau đây chiếm phần lớn diện tích khu vực Mỹ Latinh?

a)

A. Đồng bằng và sơn nguyên.

b)

B. Sơn nguyên và cao nguyên.

c)

C. Núi trẻ và đồng bằng.

d)

D. Núi già và đồng bằng.

66.

Mỹ La-tinh có nền văn hóa độc đáo, đa dạng chủ yếu do

a)

có nhiều thành phần dân tộc

b)

có người bản địa và da đen.

c)

.nhiều quốc gia nhập cư đến

d)

nhiều lứa tuổi cùng hòa hợp

67.

Thành phần chủng tộc có tỉ lệ lớn nhất trong dân cư Mỹ La-tinh là người

a)

da đen.

b)

da trắng.

c)

da vàng.

d)

da đỏ.

68.

Vấn đề dân cư - xã hội đáng quan tâm nhất ở Mỹ La-tinh là

a)

.có nhiều siêu đô thị dân đông

b)

 tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao

c)

dân nông thôn vào đô thị đông.

d)

chênh lệch giàu nghèo rất lớn.

69.

Sản phẩm nông nghiệp nổi bật nhất của Mỹ La-tinh là

a)

lương thực

b)

cây côg nghiẹp

c)

thực phẩm

d)

gia súc

70.

Câu 2. Cho thông tin sau: Lãnh thổ Mỹ La-tinh rộng lớn và trải dài trên nhiều vĩ độ nên khu vực này có nhiều vĩ độ nên khu vực này có nhiều vĩ độ và kiểu khí hậu khác nhau. Đới khí hậu xích đạo và cận xích đạo nằm ở quần đảo Ăng-ti, sơn nguyên Guy-a-na, đồng bằng La-nốt và đồng bằng A-ma-dôn với nhiệt độ nóng quanh năm có lượng mưa lớn. Đới khí hậu nhiệt đới nằm ở dải Trung Mỹ và phía nam đồng A-ma-dôn có nhiệt độ nóng quanh năm và lượng mưa tăng dần từ Tây sang Đông. Phía Nam lãnh thổ có khí hậu cận nhiệt (mùa hạ mát mùa đông không quá lạnh)

a)

Đặc điểm về khí hậu tạo nên sự đa dạng về khí hậu của Mỹ La-tinh.

b)

Phần lớn lãnh thổ Mỹ La-tinh có khí hậu ôn hòa ẩm ướt, .

c)

Khí hậu Mỹ La-tinh thuận lợi để phát triển nông nghiệp nhiệt đới.

d)

Khí hậu Mỹ La-tinh thuận lợi để trồng cây công nghiệp cận nhiệt đới.

71.

Câu 8. Cho thông tin: Vị trí địa lý của Mỹ La - tinh trải dài từ Mê-hi-cô (Bắc Mỹ) tới Trung và Nam Mỹ. Khu vực này bao gồm 20 nước độc lập với diện tích sổ sách khoảng 600 triệu người. Mỹ La - tinh là một khu vực kỳ cục của Châu Mỹ, nơi mà các nền văn hóa bản địa, văn hóa châu Âu (chủ yếu là Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha, và một số nước khác) cùng tồn tại và tương tác lẫn nhau.

a)

.Nằm hoàn toàn ở bán cầy Tây, tách biệt với các châu lục khác.

b)

Vị trí  thuận lợi phát triển các ngành kinh tế biển.

c)

Vị trí biệt lập nên không thiệt hại lớn do thiên tai, bão lũ gây ra

d)

.Mỹ La – tinh có nền văn hóa đa dạng, đặc sắc thuận lợi thu hút khác du lịch quốc tế.

72.

Câu 11. Cho thông tin sau: Mỹ-la-tinh là một trong những khu vực có sự đa dạng về chủng tộc bậc nhất trên thế giới, bao gồm người Ở-rô-pê-ô, người Môn- gô- lô- ít, người Nê- gro- ít và người lai giữa các chủng tộc. Chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

a)

Người bản địa thuộc chủng tộc Ở-rô-pê-ô.

b)

Tạo sự đa dạng về văn hóa.

c)

Có nhiều luồng nhập cư thuộc các chủng tộc khác nhau.

d)

Chủng tộc Nê- gro- ít là luồng nhập cư từ châu

73.

Câu 1. Biết diện tích của Mĩ La tinh là 20111,5 nghìn km², dân số là 659300 nghìn người (năm 2022). Hãy cho biết mật độ dân số của Mĩ La tinh năm 2022 là bao nhiêu người/km²? (lấy kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của người/km²)

a)

32,7(dân số/dtich nhớ đổi dơn vị nhân cho 1000)

b)

28,4

c)

41,2

d)

15,6

74.

Câu 3. Biết diện tích của khu vực Mĩ La tinh khoảng 20 triệu km², diện tích rừng năm 2020 là 9,32 triệu km². Hãy cho biết tỉ lệ che phủ rừng của khu vực Mĩ La tinh là bao nhiêu (%) (lấy kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của người/km²).

a)

46,6()

b)

38,2

c)

52,1

d)

41,7

75.

Hãy cho biết nhóm tuổi nào chiếm tỉ lệ cao nhất trong dân số Achentina năm 2017?

a)

Từ 15 đến 64 tuổi

b)

Dưới 15 tuổi

c)

Từ 65 tuổi trở lên

d)

Từ 25 đến 34 tuổi

76.

Căn cứ vào bảng số liệu, tính tỉ trọng nhóm tuổi từ 0 đến 14 tuổi trong tổng số dân Achentina. (lấy kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của %)

a)

25,4(nhóm đó chia cho tổng các nhóm nhân 100)

b)

18,7

c)

32,1

d)

29,5

77.

Năm 2019, Mỹ là đích đến đón 202 triệu khách du lịch quốc tế và doanh thu từ khách quốc tế đạt 75.600 triệu USD. Hãy tính chi tiêu bình quân của mỗi lượt khách quốc tế. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của USD/NGƯỜI).

a)

374

b)

250

c)

500

d)

600

78.

Năm 2020, dân số của Bra-xin là 213,2 triệu người, số dân thành thị là 185,7 triệu người. Hãy cho biết tỉ lệ dân nông thôn của Bra-xin. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)

a)

13

b)

8

c)

16

d)

10

79.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng GDP của Bra-xin năm 2015. Lấy năm 2000 là năm gốc. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)

a)

175(2020-2000 chia cho 2000 nhân 100)

b)

150

c)

320

d)

210

80.

Năm 2020, dân số của Mĩ La-tinh là 652,3 triệu người, trong đó dân số trong độ tuổi lao động là 438,3 triệu người. Tính tỉ lệ dân số trong độ tuổi lao động của Mĩ La-tinh năm 2020 (làm tròn đến hàng đơn vị của %).

a)

67(dso chia cho tổng só dân nhân cho 100

b)

62

c)

73

d)

80