wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SU 19-20-21

Total questions: 75

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Đứng trước vận nước nguy nan, ai là người đã mạnh dạn dâng lên triều đình những bản điếu trần, bày tỏ ý kiến cải cách duy tân?

a)

Nguyễn Tri Phương

b)

Nguyễn Trường Tộ

c)

Tôn Thất Thuyết

d)

Hoàng Diệu

2.

Để chuẩn bị tấn công ra Bắc Kì lần thứ nhất, thực dân Pháp đã làm gì?

a)

.Xây dựng lực lượng quân đội ở Bắc Kì

b)

Tăng cường viện binh

c)

Cử gián điệp ra Bắc nắm tình hình và lôi kéo một số tín đồ Công giáo lầm lạ

d)

Gây sức éo buộc triều đình nhà Nguyễn kí hiệp ước mới

3.

Thực dân Pháp đã viện cớ nào để tấn công ra Bắc Kì lần thứ nhất (1873)?

a)

Nhà Nguyễn vẫn tiếp tục chính sách “bế quan tỏa cảng”

b)

Nhà Nguyễn đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa của nông dân

c)

Nhà Nguyễn nhờ giải quyết “vụ Đuypuy”

d)

Nhà Nguyễn phản đối những chính sách ngang ngược của Pháp

4.

Trận đánh nào gây được tiếng vang lớn nhát ở Bắc Kì năm 1873?

a)

Trận bao vây quân địch trong thành Hà Nội

b)

Trận chiến đấu ở cửa ô Quan Chưởng (Hà Nội)

c)

Trận phục kích của quân ta và quân Cờ đen tại Cầu Giấy (Hà Nội)

d)

Trận phục kích của quân ta và quân Cờ đen tại cầu Hàm Rồng (Thanh Hóa)

5.

Trong trận Cầu Giấy (Hà Nội) lần thứ nhất (12-1873), tên tướng Pháp nào đã tử trận?

a)

Gác-ni-ê

b)

Rivie

c)

Hác-măng

d)

Đuypuy

6.

Trong trận chiến đấu ở cửa ô Quan Chưởng, ai đã lãnh đạo binh sĩ chiến đấu đến cùng để bảo vệ thành?

a)

Một viên Chưởng cơ

b)

Tổng đốc Nguyễn Tri Phương

c)

Lưu Vĩnh Phúc

d)

Hoàng Tá Viêm

7.

Chiến tháng của quân ta tại Cầu Giấy (Hà Nội) lần thứ nhất (1873) đã khiến thực dân Pháp phải

a)

Tăng nhanh viện binh ra Bắc Kì

b)

Hoang mang lo sợ và tìm cách thương lượng

c)

Bàn kế hoạch mở rộng chiến tranh xâm lược ra Bắc Kì

d)

Ráo riết đẩy mạnh thực hiện âm mưu xâm lược toàn bộ Việt Nam

8.

Vì sao thực dân Pháp tìm cách thương lượng với triều đình nhà Nguyễn để kí kết bản hiệp ước mới vào năm 1874?

a)

Pháp thất bại trong việc đánh chiếm thành Hà Nội

b)

Pháp bị chặn đánh ở Thanh Hóa

c)

Pháp thất bại trong trận Cầu Giấy lần thứ nhất

d)

Pháp thất bại trong trận Cầu Giấy lần thứ hai

9.

Triều đình nhà Nguyễn đã làm gì sau chiến thắng của quân dân ta tại trận Cầu Giấy lần thứ nhất (1873)?

a)

Kí Hiệp ước Giáp Tuất (1874)

b)

Lãnh đạo nhân dân kháng chiến

c)

Cử Tổng đốc Hoàng Diệu tiếp tục chỉ huy cuộc kháng chiến

d)

Tiến hành cải cách duy tân đất nước

10.

Thực dân Pháp đã viện cớ nào để xâm lược Bắc Kì lần thứ hai (1882)?

a)

Nhà Nguyễn vẫn tiếp tục chính sách “bế quan tỏa cảng”

b)

Nhà Nguyễn đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa của nông dân

c)

Nhà Nguyễn tiếp tục có sự giao hảo với nhà Thanh ở Trung Quốc

d)

Nhà Nguyễn vi phạm Hiệp ước Giáp Tuất (1874)

11.

Tên tướng Pháp nào đã chỉ huy cuộc tiến công ra Bắc Kì lần thứ hai?

a)

Gác-ni-ê

b)

Rivie

c)

Cuốcbê

d)

Đuypuy

12.

Người lãnh đạo quan quân triều đình chống lại cuộc tấn công thành Hà Nội lần thứ hai (1882) của quân Pháp là

A. B. C. D.

a)

Nguyễn Tri Phương

b)

Lưu Vĩnh Phúc

c)

Hoàng Diệu

d)

Hoàng Tá Viêm

13.

Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai chứng tỏ điều gì về tinh thần kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta?

a)

Lòng yêu nước và quyết tâm bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta

b)

Ý chí quyết tâm, sẵn sàng tiêu diệt giặc của nhân dân ta

c)

Lối đánh giặc tài tình của nhân dân ta

d)

Sự phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ của quân và dân ta trong việc phá thế bao vây của địch

14.

Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất (1873) và lần thứ hai (1883) đều là chiến công của lực lượng nào?

a)

Dân binh Hà Nội

b)

Quan quân binh sĩ triều đình

c)

Quân Cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc

d)

Quân Cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc kết hợp với quân của Hoàng Tá Viêm

15.

Sự kiện nào đánh dấu sự đầu hàng hoàn toàn của triều đình nhà Nguyễn trước sự xâm lược của thực dân Pháp?

a)

Quân Pháp tấn công và chiếm được Thuận An

b)

Triều đình kí Hiệp ước Hác-măng (1883) và Hiệp ước Patơnốt (1884)

c)

Thành Hà Nội thất thủ lần thứ nhất (1873)

d)

Thành Hà Nội thất thủ lần thứ hai (1882)

16.

Câu 17. Tuy đã hoàn thành về cơ bản công cuộc bình định Việt Nam, thực dân Pháp vẫn gặp phải sự phản kháng quyết liệt của lực lượng nào?

a)

Một số quan lại yêu nước và nhân dân Nam Kì

b)

Một số quan lại, văn thân, sĩ phu yêu nước và nhân dân trong cả nước

c)

Một số quan lại yêu nước và nhân dân Trung Kì

d)

Một số quan lại, văn thân, sĩ phu yêu nước ở Bắc Kì

17.

Người đứng đầu phái chủ chiến chủ trương chống Pháp trong triều đình Huế là

A. B.

C. D.

a)

Phan Thanh Giản

b)

Vua Hàm Nghi

c)

Tôn Thất Thuyết

d)

Nguyễn Văn Tường

18.

Nội dung chủ yếu của chiếu Cần vương là

a)

Kêu gọi quần chúng nhân dân đứng lên kháng chiến

b)

Kêu gọi văn thân, sĩ phu và nhân dân cả nước vì vua mà đứng lên kháng chiến

c)

Kêu gọi tiến hành cải cách về chính trị, xã hội

d)

Tố cáo tội ác của thực dân Pháp

19.

Trong giai đoạn từ năm 1885 đến năm 1888, phong trào Cần vương đặt dưới sự chỉ huy của

a)

Tôn Thất Thuyết và Nguyễn Văn Tường

b)

Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết

c)

Nguyễn Văn Tường và Trần Xuân Soạn

d)

Nguyễn Đức Nhuận và Đào Doãn Dịch

20.

Vào giữa thế kỷ XIX, tình hình nước ta có những đặc điểm nổi bật nào ?

a)

Chế độ phong kiến Việt Nam đang trong giai đoạn hình thành.

b)

Chế độ phong kiến Việt Nam đang ở trong giai đoạn khủng hoảng suy yếu nghiêm trọng.

c)

Chế độ phong kiến Việt Nam được củng cố vững chắc.

d)

Một lực lượng sản xuất mới – tư bản chủ nghĩa đang hình thành trong lòng xã hội phong kiến.

21.

Thực dân Pháp sử dụng duyên cớ gì để tiến hành xâm lược Việt Nam vào cuối thế kỉ XIX?

a)

Bảo vệ những người theo đạo Thiên chúa trước chính sách cấm đạo giết đạo của nhà Nguyễn

b)

Triều đình Nguyễn từ chối quốc thư của chính phủ Pháp

c)

Triều đình Nguyễn bế quan tỏa cảng với người Pháp

d)

Triều Nguyễn trục xuất những người Pháp ở Việt Nam

22.

Đâu không phải nguyên nhân thực dân Pháp chọn Đà Nẵng làm điểm mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam?

a)

Đà Nẵng là cảng nước sâu tàu chiến dễ dàng ra vào 

b)

Gần với kinh đô Huế để thực hiện ý đồ đánh nhanh thắng nhanh 

c)

Đội ngũ giáo dân, gián điệp hoạt động mạnh

d)

Đây là vựa lúa lớn nhất của nhà Nguyễn, có thể lấy chiến tranh nuôi chiến tranh

23.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu mốc quân Pháp xâm lược Việt Nam ?

a)

Chiều 31-8-1858, Liên quân Pháp - Tây Ban Nha dàn trận trước cửa biển Đà Nẵng.

b)

Sáng 1-9-1858, Liên quân Pháp –Tây Ban Nha nổ súng rồi đổ bộ lên bán đảo Sơn Trà.

c)

Ngày 17-2-1859, Pháp chiếm thành Gia Định.

d)

Hiệp ước Nhâm Tuất (năm 1862) được ký kết

24.

Cuộc kháng chiến nào của nhân dân ta đã bước đầu làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp trong quá trình xâm lược nước ta lần thứ nhất?

a)

Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất.

b)

Cuộc kháng chiến của quân dân ta ở Đà Nẵng.

c)

Chiến thắng trên sông Vàm Cỏ Đông.

d)

Cuộc chiến đấu của nhân dân ta ở Gia Định.

25.

Sau thất bại trong kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” ở Gia Định, Pháp buộc phải chuyển sang chiến lược gì ?

a)

Đánh chắc tiến chắc

b)

Chinh phục từng gói nhỏ

c)

Đánh phủ đầu 

d)

Chinh phục từng địa phương

26.

Trong khi Pháp đang đứng trước tình thế tiến thoái lưỡng nan ở chiến trường Gia Định và Đà Nẵng (1960) thì trong triều đình Nguyễn đã diễn ra tình trạng gì?

a)

Phân hóa, tư tưởng chủ hòa làm lòng người li tán 

b)

  Tiếp tục bàn kế hoạch đánh Pháp 

c)

Tập trung lực lượng đánh Pháp 

d)

Kêu gọi nhân dân giúp vua cứu nước

27.

Nguyên nhân thực dân Pháp tấn công Gia Định vào năm 1859 là gì?

a)

Gia Định xa Trung Quốc sẽ tránh được sự can thiệp của nhà Thanh.

b)

Xa kinh đô Huế sẽ tránh được sự tiếp viện của triều đình Huế.

c)

Chiếm được Gia Định coi như là chiếm được kho lúa gạo của triều đình Huế, gây khó khăn cho triều đình.

d)

Tất cả đều đúng

28.

Nguyên nhân chủ yếu nào khiến nhà Nguyễn chấp nhận kí hiệp ước Nhâm Tuất (1862)?

a)

Lo sợ sự phát triển của phong trào đấu tranh của nhân dân

b)

Lo sợ trước sức mạnh của thực dân Pháp 

c)

Sai lầm trong nhận thức về kẻ thù

d)

Tạm thời hòa hoãn để chuẩn bị đánh lâu dài

29.

Sau khi kí Hiệp ước Nhâm Tuất, triều đình nhà Nguyễn đã có chủ trương gì để giành lại những vùng đất đã mất? 

a)

Bí mật chuẩn bị lực lượng chống quân Pháp để giành lại vùng đất đã mất 

b)

Ra lệnh giải tán nghĩa binh chống Pháp để mong Pháp trả lại thành Vĩnh Long

c)

Không chủ trương giành lại vùng đất đã mất 

d)

Yêu cầu triều đình Mãn Thanh can thiệp để đánh đuổi quân Pháp

30.

Với Hiệp ước Nhâm Tuất (5-6-1862), triều đình nhà Nguyễn đã nhượng cho Pháp những khu vực nào?

a)

Biên Hòa, Gia Định, Định Tường và đảo Côn Lôn.

b)

Biên Hòa, Gia Định, Vĩnh Long và đảo Côn Lôn. 

c)

Biên Hòa, Hà Tiên. Định Tường vào đảo Côn Lôn.

d)

An Giang, Gia Định, Định Tường và đảo Côn Lôn.

31.

Ngày 20-6-1867 ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử gì?

a)

Quân Pháp kéo đến trước thành Vĩnh Long, ép Phan Thanh Giản nộp thành không điều kiện. 

b)

Quân Pháp chiếm gọn ba tỉnh miền Đông Nam Kì không tốn một viên đạn. 

c)

Quân Pháp đàn áp xong các cuộc khởi nghĩa của nhân dân Đông Nam Kì. 

d)

Quân Pháp kí với triều đình Huế bản Hiệp ước Giáp Tuất.

32.

Vì sao thực dân Pháp chiếm được 3 tỉnh miền Tây Nam Kì nhanh chóng, không tốn một viên đạn?

a)

Quân đội triều đình trang bị vũ khí quá kém. 

b)

Triều đình bạc nhược, thiếu kiên quyết chống Pháp. 

c)

Thực dân Pháp tấn công bất ngờ.

d)

Nhân dân không ủng hộ triều đình chống Pháp.

33.

Trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp (1858 - 1884) của nhân dân ta, tính chất chống phong kiến được thể hiện từ sau khi triều đình Huế ký hiệp ước nào với thực dân Pháp?  

a)

Hiệp ước Patơnốt 1884

b)

Hiệp ước Nhâm Tuất 1862

c)

Hiệp ước Giáp Tuất 1874

d)

Hiệp ước Hácmăng 1883

34.

Ý nào không phản ánh đúng nguyên nhân làm cho phong trào kháng chiến chống Pháp xâm lược ở Nam Kì nửa sau thế kỉ XIX thất bại?

a)

Tương quan lực lượng chênh lệch không có lợi cho ta, vũ khí thô sơ.

b)

Triều đình Huế từng bước đầu hàng thực dân Pháp, ngăn cản không cho nhân dân chống Pháp.

c)

Nhân dân không kiên quyết đánh Pháp và không có người lãnh đạo

d)

Phong trào thiếu sự liên kết, thống nhất

35.

Nội dung nào không phản ánh đúng tình hình Việt Nam vào giữa thế kỉ XIX?

a)

Một quốc gia bị mất độc lập, chủ quyền.

b)

Có những tiến bộ về kinh tế, văn hóa.

c)

Mất mùa, đói kém xảy ra liên miên.

d)

Công thương nghiệp bị đình đốn.

36.

Vào giữa thế kỉ XIX, chế độ phong kiến Việt Nam có những biểu hiện

a)

suy yếu nghiêm trọng.

b)

dần ổn định trở lại.

c)

phát triển mạnh mẽ.

d)

tương đối phát triển.

37.

Nguyên nhân cơ bản kiến công thương nghiệp nước ta đình đốn ở thế kỉ XIX là do

a)

Nhà nước nắm độc quyền về công thương nghiệp.

b)

chế độ thuế khóa trong nước ngày càng nặng nề.

c)

bị thương nhân nước ngoài cạnh tranh gay gắt.

d)

thiếu nguyên vật liệu sản xuất trầm trọng.

38.

Chính sách đối ngoại của nhà Nguyễn vào giữa thế kỉ XIX đã mang lại

a)

nhiều mâu thuẫn trong quan hệ với các nước.

b)

mối quan hệ gắn bó thân thiết với nhiều nước.

c)

nhiều thuận lợi cho cuộc kháng chiến sau này.

d)

sự tăng cường mạnh mẽ khối đoàn kết dân tộc.

39.

Âm mưu của Pháp khi tiến đánh Đà Nẵng năm 1858 là

a)

chiếm Đà Nẵng làm bàn đạp để đánh ra Huế.

b)

thực hiện kế hoạch “chinh phục từng gói nhỏ”.

c)

chia cắt đất nước ta làm hai đàng riêng biệt.

d)

chiếm xong Đà Nẵng sẽ tiến đánh Gia Định.

40.

Thắng lợi nào của quân dân ta đã bước đầu làm thất bại âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp?

a)

Kháng chiến ở Đà Nẵng năm 1858.

b)

Kháng chiến ở Gia Định năm 1859.

c)

Kháng chiến ở các tỉnh miền Đông Nam Kì năm 1862.

d)

Kháng chiến ở các tỉnh miền Tây Nam Kì năm 1867.

41.

Sau thất bại ở Đà Nẵng năm 1858, thực dân Pháp có âm mưu gì?

a)

Kéo quân vào đánh Gia Định.

b)

Cố thủ chờ thêm viện binh.

c)

Đánh thẳng Kinh thành Huế.

d)

Nhờ Anh giúp đỡ đánh tiếp.

42.

Âm mưu của thực dân Pháp khi tiến công Gia Định năm 1859 là

a)

cắt đứt con đường tiếp tế lương thực của triều Nguyễn.

b)

triển khai thực hiện kế hoạch “chinh phục từng gói nhỏ”.

c)

chiếm Gia Định làm căn cứ để tiến đánh trở lại Đà Nẵng.

d)

làm bàn đạp tiến đánh các nước ở khu vực Đông Nam Á.

43.

Khi đã chiếm được thành Gia Định năm 1859, quân Pháp sau đó buộc phải phá thành và rút xuống tàu chiến vì

a)

các đội dân binh ngày đêm quấy rối.

b)

trong thành không có lương thực.

c)

trong thành không có vũ khí.

d)

quân triều đình phản công quyết liệt.

44.

Sau khi bị thất bại trong kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh ở Gia Định năm 1859, thực dân Pháp chuyển sang lối đánh nào?

a)

“Chinh phục từng gói nhỏ”.

b)

“Đánh chắc, tiến chắc”.

c)

“Đánh lâu dài, thắng chắc”.

d)

“Chinh phục từng địa phương”.

45.

Khi được lệnh vào Gia Định năm 1860, Nguyễn Tri Phương đã gấp rút huy động hàng vạn quân và dân binh làm gì?

a)

Xây dựng đại đồn Chí Hòa.

b)

Tăng cường sản xuất vũ khí.

c)

Ngày đêm luyện tập quân sự.

d)

Tổ chức tấn công quân Pháp.

46.

Chiến thắng đánh chìm tàu chiến Ét-pê-răng (Hi vọng) của Pháp trên sông Vàm Cỏ Đông năm 1861 là của nghĩa quân

a)

Nguyễn Trung Trực.

b)

Trương Định.

c)

Nguyễn Hữu Huân.

d)

Trương Quyền.

47.

Lý do khiến triều đình nhà Nguyễn kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất (5-6-1862) là

a)

không tin tưởng vào năng lực chiến đấu chống Pháp của nhân dân.

b)

muốn giải tán nghĩa binh chống Pháp ở các tỉnh miền Đông Nam Kì.

c)

muốn mở các cửa biển để thương nhân các nước vào tự do buôn bán.

d)

nhờ Pháp giúp đàn áp các cuộc nổi dậy chống triều đình ở Bắc Kì.

48.

Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất của nhân dân ba tỉnh miền Đông Nam Kì ngay sau Hiệp ước 1862 là khởi nghĩa của

a)

Trương Định.

b)

Nguyễn Hữu Huân.

c)

Nguyễn Trung Trực.

d)

Trương Quyền.

49.

Anh hùng dân tộc nào được nhân dân suy tôn là “Bình Tây Đại nguyên soái”?

a)

Trương Định.

b)

Trương Quyền.

c)

Nguyễn Trung Trực.

d)

Nguyễn Hữu Huân.

50.

“Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”. Đó là câu nói của

a)

Nguyễn Trung Trực.

b)

Trương Quyền.

c)

Nguyễn Hữu Huân.

d)

Trương Định.

51.

Sau khi ba tỉnh miền Đông Nam Kì rơi vào tay quân Pháp, thái độ của nhân dân ta như thế nào?

a)

Các đội nghĩa binh không chịu hạ vũ khí, phong trào “tị địa” diễn ra sôi nổi.

b)

Các đội nghĩa quân chống Pháp tự giải tán, nhân dân bỏ đi nơi khác sinh sống.

c)

Nhân dân vừa sợ giặc Pháp, vừa sợ triều đình nên tìm cách bỏ trốn đi nơi khác.

d)

Nhân dân chán ghét triều đình bạc nhược, không còn tha thiết đánh Pháp nữa.

52.

Trước sự xâm lược của thực dân Pháp ở Nam Kì, thái độ của triều đình nhà Nguyễn và nhân dân như thế nào?

a)

Triều đình có tư tưởng chủ hòa, nhân dân kiên quyết chống Pháp.

b)

Triều đình và nhân dân đồng lòng kháng chiến chống Pháp.

c)

Triều đình sợ hãi không dám đánh Pháp, nhân dân hoang mang.

d)

Triều đình kiên quyết đánh Pháp tới cùng, nhân dân hoang mang.

53.

Thực dân Pháp chiếm được 6 tỉnh Nam Kì (1867) là do nguyên nhân cơ bản nào?

a)

Nhà Nguyễn bạc nhược mang nặng tư tưởng chủ hoà, thất bại.

b)

Lực lượng Pháp rất đông đảo, được trang bị vũ khí hiện đại.

c)

Phong trào đấu tranh của quần chúng nhân dân không quyết liệt.

d)

Nhà Thanh không giúp nước ta ngăn cản việc xâm lược của Pháp.

54.

Nội dung nào không phản ánh đúng nguyên nhân làm cho phong trào kháng chiến chống Pháp xâm lược ở Nam Kì nửa sau thế kỉ XIX thất bại?

a)

Nhân dân không kiên quyết đánh Pháp và không có người lãnh đạo.

b)

Tương quan lực lượng chênh lệch không có lợi cho ta, vũ khí thô sơ.

c)

Triều đình Huế bạc nhược, từng bước đầu hàng thực dân Pháp.

d)

Phong trào kháng chiến diễn ra lẻ tẻ, thiếu sự liên kết, thống nhất.

55.

Thực dân Pháp hoàn thành cơ bản công cuộc xâm lược Việt Nam khi nào?

a)

Sau khi kí Hiệp ước Hácmăng và Patơnốt.

b)

Sau khi đánh chiếm thành Hà Nội lần thứ hai.

c)

Sau khi đánh chiếm được kinh thành Huế.

d)

Sau khi đánh chiếm được các tỉnh ở Bắc Kì.

56.

Sau khi vua Hàm Nghi bị bắt, phong trào Cần vương

a)

vẫn tiếp tục phát triển.

b)

chấm dứt mọi hoạt động.

c)

chỉ hoạt động cầm chừng.

d)

mở rộng ở đồng bằng.

57.

Ý nghĩa của phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX là

a)

thổi bùng ngọn lửa yêu nước trong nhân dân.

b)

củng cố lại chế độ phong kiến Việt Nam.

c)

buộc thực dân Pháp phải công nhận độc lập.

d)

tạo thành một phong trào chính trị chống Pháp.

58.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự thất bại của phong trào Cần vương là do

a)

thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn và sự chỉ huy thống nhất.

b)

triều đình nhà Nguyễn đã kí hiệp ước đầu hàng thực dân Pháp.

c)

phong trào diễn ra rời rạc, lẻ tẻ ở các địa phương trên cả nước.

d)

thực dân Pháp đã thiết lập được nền thống trị ở Việt Nam.

59.

Đặc điểm của phong trào Cần vương là

a)

phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến.

b)

phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản.

c)

phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản.

d)

phong trào yêu nước của các tầng lớp nông dân.

60.

Sau năm 1884, dựa vào đâu mà phái chủ chiến trong triều đình Huế, đại diện là Tôn Thất Thuyết lại có thể mạnh tay hành động?

a)

Dựa vào phong trào kháng chiến của nhân dân.

b)

Dựa vào sự ủng hộ của các quan lại trong triều.

c)

Dựa vào sự ủng hộ của nhà vua Hàm Nghi.

d)

Dựa vào quân đội của triều đình nhà Nguyễn.

61.

Từ năm 1885 đến năm 1888, phong trào Cần vương được đặt dưới sự chỉ huy của

a)

Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết.

b)

các văn thân, sĩ phu yêu nước.

c)

các quan lại trong triều Nguyễn.

d)

các nông dân ở vùng Yên Thế.

62.

Đâu không phải là nội dung của chiếu Cần vương?

a)

Kêu gọi bãi binh, thương lượng với thực dân Pháp.

b)

Tố cáo tội ác của thực dân Pháp đối với nước ta.

c)

Khẳng định quyết tâm chống Pháp của triều đình.

d)

Kêu gọi nhân dân đứng lên giúp vua cứu nước.

63.

Nội dung nào không đúng khi nói về mục đích của khởi nghĩa nông dân Yên Thế?

a)

Hưởng ứng chiếu Cần vương ban ra lúc bấy giờ.

b)

Chống lại chính sách cướp bóc của thực dân Pháp.

c)

Tự đứng lên bảo vệ cuộc sống của quê hương mình.

d)

Bất bình với chính sách đàn áp của thực dân Pháp.

64.

Sau khi cuộc phản công Kinh thành Huế thất bại (5-7-1885), Tôn Thất Thuyết đã làm gì?

a)

Đưa vua Hàm Nghi ra khỏi Hoàng thành.

b)

Tiếp tục xây dựng hệ thống sơn phòng.

c)

Tăng cường binh lính bảo vệ Kinh thành.

d)

Đưa Ưng Lịch còn nhỏ tuổi lên ngôi vua.

65.

Cuộc khởi nghĩa vũ trang lớn và kéo dài nhất trong phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX là

a)

khởi nghĩa Yên Thế.

b)

khởi nghĩa Hương Khê.

c)

khởi nghĩa Ba Đình.

d)

khởi nghĩa Bãi Sậy.

66.

Khởi nghĩa có thời gian kéo dài nhất trong phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX là

a)

khởi nghĩa Hương Khê.

b)

khởi nghĩa Ba Đình.

c)

khởi nghĩa Bãi Sậy.

d)

khởi nghĩa Hùng Lĩnh.

67.

Sự khác biệt về thành phần lãnh đạo của khởi nghĩa Yên Thế với phong trào Cần vương là

a)

các thủ lĩnh nông dân.

b)

các quan lại triều đình.

c)

các văn thân, sĩ phu.

d)

phái chủ chiến triều đình.

68.

Giai đoạn từ năm 1888 đến năm 1896, nghĩa quân Hương Khê tập trung thực hiện nhiệm vụ gì?

a)

Chiến đấu quyết liệt.

b)

Chế tạo súng trường.

c)

Chuẩn bị lực lượng.

d)

Xây dựng căn cứ.

69.

So với phong trào Cần vương, khởi nghĩa Yên Thế có

a)

thời gian diễn ra dài hơn.

b)

thời gian diễn ra ngắn hơn.

c)

thời gian diễn ra như nhau.

d)

thời gian kết thúc sớm hơn.

70.

Mục đích trước mắt của cuộc khởi nghĩa Yên Thế là

a)

bảo vệ cuộc sống người dân vùng Yên Thế.

b)

chống lại triều đình nhà Nguyễn thối nát.

c)

đánh đuổi thực dân Pháp ra khỏi đất nước.

d)

hưởng ứng chiếu Cần vương được ban ra.

71.

Phong trào Cần vương cuối cùng bị thất bại vì lí do chủ yếu nào sau đây?

a)

Thiếu giai cấp tiên tiến lãnh đạo với đường lối đúng đắn.

b)

Thực dân Pháp còn mạnh, lực lượng chống Pháp quá yếu.

c)

Phong trào bùng nổ khi Pháp đã đặt ách thống trị Việt Nam.

d)

Phong trào diễn ra trên qui mô còn nhỏ lẻ, rời rạc.

72.

Cuộc khởi nghĩa nào được xem là tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương?

a)

Khởi nghĩa Hương Khê.

b)

Khởi nghĩa Ba Đình.

c)

Khởi nghĩa Bãi Sậy.

d)

Khởi nghĩa Yên Thế.

73.

Cuộc khởi nghĩa nào không nằm trong phong trào Cần vương?

a)

Khởi nghĩa Yên Thế.

b)

Khởi nghĩa Hương Khê.

c)

Khởi nghĩa Ba Đình.

d)

Khởi nghĩa Bãi Sậy.

74.

Lý do khiến Đề Thám phải tìm cách giảng hòa với thực dân Pháp trong khởi nghĩa Yên Thế là

a)

để có thêm thời gian củng cố lực lượng, ra sức sản xuất.

b)

muốn Pháp công nhận chức Đề đốc của Hoàng Hoa Thám.

c)

để thực dân Pháp có thời gian đàn áp phong trào Cần vương.

d)

để thực dân Pháp có thời gian tiến hành khai thác thuộc địa.

75.

Cuộc khởi nghĩa nào không nằm trong Phong Trào Cần Vương

a)

Yên Thế

b)

Ba Đình

c)

Hương Khê

d)

Bãi Sậy