WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 75
Worksheet time: 1hrs 15mins
Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào dưới đây?
Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn.
Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh.
Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.
Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề.
Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?
Lựa chọn loại hình bảo hiểm.
Từ bỏ quyền thừa kế tài sản.
Hỗ trợ người già neo đơn.
Tham gia bảo vệ Tổ quốc.
Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện công dân bình đẳng về
tập tục.
quyền.
trách nhiệm.
nghĩa vụ.
Bất kì công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều tham gia quản lý nhà nước và xã hội là thể hiện công dân bình đẳng về hưởng
tập tục.
trách nhiệm.
quyền.
nghĩa vụ.
Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi
năng lực trách nhiệm pháp lí.
trạng thái sức khỏe tâm thần.
thành phần và địa vị xã hội.
tâm lí và yếu tố thể chất.
Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật là việc mọi doanh nghiệp đều phải
chia đều nguồn ngân sách quốc gia.
duy trì mọi phương thức sản xuất.
bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
thực hiện việc san bằng lợi nhuận.
Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam 2013 quy định mọi công dân đều
bình đẳng về quyền lợi.
bình đẳng về nghĩa vụ.
bình đẳng trước pháp luật.
bình đẳng trước Nhà nước.
Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về
lời khai nhân chứng cung cấp.
dấu hiệu nghi ngờ phạm tội.
tiến trình phục dựng hiện trường.
hành vi vi phạm của mình.
Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tham gia ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân xã là thể hiện công dân bình đẳng về hưởng
nghĩa vụ.
tập tục.
quyền.
trách nhiệm.
Mọi công dân đều bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?
Kêu gọi quỹ đầu tư.
Xây dựng nguồn quỹ xã hội.
Bảo vệ an ninh quốc gia.
Thay đổi địa bàn cư trú.
Công dân dù ở cương vị nào, khi vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định là
công dân bình đẳng về kinh tế.
công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
công dân bình đẳng về chính trị.
Bình đẳng về việc hưởng quyền trước pháp luật là mọi công dân đều được
tìm kiếm việc làm theo quy định.
miễn, giảm mọi loại thuế.
ủy quyền bỏ phiếu bầu cử.
công khai danh tính người tố cáo.
Công dân bình đẳng về hưởng quyền theo quy định của pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?
Tìm hiểu các nghi lễ tôn giáo.
Giữ gìn an ninh trật tự.
Từ chối công khai danh tính người tố cáo.
Tham gia bảo vệ an ninh quốc gia.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng trong việc hưởng quyền?
Hoàn thiện hồ sơ đăng kiểm.
Tiến hành cấp đổi căn cước.
Lựa chọn giao dịch dân sự.
Đăng kí hồ sơ đấu thầu.
Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?
Bình đẳng về thành phần xã hội.
Bình đẳng dân tộc.
Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
Bình đẳng tôn giáo.
Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật thể hiện ở việc, khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?
Nộp thuế đầy đủ theo quy định.
Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.
Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lí.
Có phần hóa tài sản doanh nghiệp.
Mọi công dân khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được đăng kí và cấp giấy phép kinh doanh là thể hiện bình đẳng về
tập tục.
trách nhiệm.
nghĩa vụ.
quyền.
Bất kì công dân nào đủ điều kiện theo qui định của pháp luật đều được bình đẳng về hưởng quyền và phải
ủy quyền lập di chúc thừa kế.
thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước.
truyền bá các nghi lễ tôn giáo.
chia đều các nguồn thu nhập.
Việc xét xử các vụ án kinh tế trọng điểm trong năm qua ở nước ta hiện nay không phụ thuộc vào người đó là ai, giữ chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về
trách nhiệm pháp lí.
quyền trong kinh doanh.
nghĩa vụ pháp lí.
nghĩa vụ trong kinh doanh.
Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không
liên quan với nhau.
tác động nhau.
ảnh hưởng đến nhau.
tách rời nhau.
Công dân dù ở địa vị nào, làm bất cứ nghề gì khi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm
bồi thường.
cải chính.
hòa giải.
pháp lí.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng trong việc hưởng quyền?
Hỗ trợ việc cấp đổi căn cước.
Tham gia bảo vệ Tổ quốc.
Nghỉ việc không có lí do chính đáng.
Từ chối công khai danh tính người bệnh.
Quyền và nghĩa vụ công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu nghèo, thành phần và địa vị xã hội là nội dung quyền bình đẳng về
trách nhiệm pháp lí.
nghĩa vụ pháp lí.
quyền và nghĩa vụ.
nghĩa vụ và trách nhiệm.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng trong việc hưởng quyền?
thay đổi cơ chế quản lí.
dùng tiếng nói, chữ viết riêng.
thực hiện chính sách tương trợ.
tham gia quản lí xã hội.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng trong việc hưởng quyền?
Hoàn thiện hồ sơ đấu thầu.
Hoàn thiện hồ sơ kinh doanh.
Đăng kí tư vấn nghề nghiệp.
Tham gia bảo vệ môi trường.
Nội dung nào sau đây thể hiện mọi công dân đều bình đẳng về việc thực hiện nghĩa vụ trước nhà nước và xã hội?
Chủ động tầm soát sức khỏe.
Đề nghị hiến tặng nội tạng.
Tìm hiểu văn hóa dân gian.
Tham gia bảo vệ môi trường.
Theo quy định nội dung nào sau đây thể hiện sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?
Lựa chọn giao dịch dân sự.
Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn.
Tiếp cận các giá trị văn hóa.
Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lí.
Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước
tổ dân phố theo quy định của xã, phường.
gia đình theo quy định của dòng họ.
tổ chức, đoàn thể theo quy định của Điều lệ.
Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật.
Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật là việc mọi doanh nghiệp đều phải
chia đều nguồn ngân sách quốc gia.
bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
duy trì mọi phương thức sản xuất.
thực hiện việc san bằng lợi nhuận.
Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật khi tiến hành kinh doanh đều phải nộp thuế, điều này thể hiện
công dân bình đẳng về nghĩa vụ.
công dân bình đẳng về trách nhiệm.
công dân bình đẳng về cơ hội.
công dân bình đẳng về quyền.
Công dân bình đẳng về hưởng quyền theo quy định của pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?
Nộp thuế theo quy định.
Đăng ký nghĩa vụ quân sự khi đến tuổi.
Lựa chọn bảo hiểm nhân thọ.
Nhập cảnh trái phép.
Trường hợp nào dưới đây thể hiện công dân bình đẳng về hưởng quyền?
Tiếp cận các giá trị văn hóa.
Chấp hành quy tắc công cộng.
Giữ gìn an ninh trật tự.
Giữ gìn bí mật quốc gia.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng trong việc hưởng quyền?
Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Giao nộp người nhập cảnh trái phép.
Khai báo tạm trú theo quy định.
Thống nhất địa điểm cư trú.
Mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và phải chịu trách nhiệm pháp lý là một trong những quy định của pháp luật về công dân
ngang bằng về lợi nhuận.
thỏa mãn tất cả nhu cầu.
bình đẳng trước pháp luật.
đáp ứng mọi sở thích.
Theo quy định nội dung nào sau đây thể hiện sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?
Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh.
Thay đổi địa bàn cư trú.
Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.
Thống nhất địa điểm cư trú.
Mọi người thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định là thể hiện công dân bình đẳng
trước pháp luật.
về bổn phận.
trước xã hội.
về nghĩa vụ.
Công dân bình đẳng về hưởng quyền theo quy định của pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?
Hoàn thiện hồ sơ cấp mã số thuế.
Tìm hiểu loại hình dịch vụ.
Đi đăng kiểm đúng quy định.
Khai báo tạm trú tạm vắng theo quy định.
Theo quy định của pháp luật, bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều
bị tước quyền con người.
được giảm nhẹ hình phạt.
bị xử lí nghiêm minh.
được đền bù thiệt hại.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng trong việc hưởng quyền?
Hoàn thiện thủ tục nhận khoán rừng.
Khai báo điều tra nhân khẩu.
Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và pháp luật?
Tự chuyển quyền nhân thân.
Công khai gia phả dòng họ.
Chia sẻ bí quyết gia truyền.
Nộp thuế theo luật định.
Theo quy định của pháp luật, nam và nữ đều có quyền bình đẳng trong việc tiếp cận thị trường vốn để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh là nội dung cơ bản của pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực
tài sản.
kinh tế.
gia đình.
văn hóa.
Việc đảm bảo một tỷ lệ thích đáng nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới trên lĩnh vực
văn hóa.
gia đình.
chính trị.
kinh tế.
Theo quy định của pháp luật, việc cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước là thể hiện quyền bình đẳng giới trong lĩnh vực
lao động.
văn hóa.
kinh tế.
chính trị.
Nam, nữ bình đẳng trong tham gia xây dựng và thực hiện quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức là quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?
Văn hoá.
Chính trị.
Lao động.
Kinh tế.
Đối với lĩnh vực văn hóa, hành vi nào dưới đây không vi phạm pháp luật về bình đẳng giới?
Phê bình nội dung tuyên truyền định kiến giới.
Cản trở hoạt động nghệ thuật vì định kiến giới.
Sáng tác tác phẩm nâng cao nhận thức giới.
Phổ biến tạp tục có tính phân biệt đối xử giới.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh ý nghĩa của việc thực hiện bình đẳng giới trong đời sống xã hội?
là nhân tố duy nhất đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước.
tạo điều kiện, cơ hội để nam và nữ phát huy năng lực của mình.
củng cố quan hệ hợp tác, hỗ trợ nhau trong đời sống gia đình và xã hội.
góp phần cải thiện và đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội.
Nội dung quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị không thể hiện ở việc cả nam và nữ đều cùng nhau được
tham gia quản lý nhà nước.
tham gia hưởng thụ văn hóa.
tham gia bầu cử và ứng cử.
tham gia quản lý xã hội.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?
Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.
Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.
Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế.
Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của bình đẳng giới trong đời sống xã hội?
Đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của nam và nữ trong mọi lĩnh vực.
Đảm bảo giới hạn về quyền lợi của nữ trong mọi lĩnh vực.
Đảm bảo công bằng và nhân văn cho mọi thành viên trong xã hội.
Đảm bảo quyền lợi và cơ hội cho các giới tính khác nhau.
Việc làm nào dưới đây thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?
Mở rộng và tìm kiếm thị trường.
Ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.
Tuyên truyền về sức khỏe sinh sản.
Thành lập mô hình kinh tế tư nhân.
Bình đẳng giữa nam và nữ trong lĩnh vực kinh tế không thể hiện ở việc cả nam và nữ đều có quyền
quản lý doanh nghiệp.
thành lập doanh nghiệp.
mở rộng sản xuất.
chăm sóc con cái.
Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động là việc nhà nước có quy định đối với lao động nữ, các doanh nghiệp phải có chính sách đào tạo bồi dưỡng để
đề bạt bổ nhiệm.
tiếp cận thông tin.
học nghề, dạy nghề.
nâng cao năng lực.
Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình quy định, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
lựa chọn giới tính thai nhi.
tôn trọng ý kiến của nhau.
áp đặt ý trí việc làm.
áp đặt quan điểm tôn giáo.
Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là đối với lao động nữ ở nông thôn nếu đủ điều kiện theo quy định được
miễn mọi loại thuế phí.
cấp vốn để mở doanh nghiệp.
tư vấn sức khỏe sinh sản.
hỗ trợ học nghề và dạy nghề.
Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình quy định, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.
sử dụng nguồn thu nhập chung.
định đoạt tài sản công cộng.
lựa chọn giới tính thai nhi.
Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động là việc nhà nước có quy định cụ thể tỷ lệ nam nữ khi được
tư vấn pháp lý.
bầu cử, ứng cử.
dạy nghề, học nghề.
tuyển dụng lao động.
Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?
Giáo dục và đào tạo.
Chính trị và xã hội.
Hôn nhân và gia đình.
Khoa học và công nghệ.
Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc thực hiện quyền
kinh doanh.
tài sản.
nhân thân.
bầu cử.
Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc, cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc tham gia
phát triển kinh tế gia đình.
chăm sóc nuôi dưỡng con cái.
hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội.
tự ứng cử vào cơ quan nhà nước.
Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là đối với cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc lựa chọn
biện pháp chăm sóc con cái.
hình thức sản xuất kinh doanh.
biện pháp kế hoạch hóa gia đình.
ngành nghề học tập và đào tạo.
Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc
quyết định thời gian chăm con.
lựa chọn ngành nghề đào tạo.
lựa chọn nhân sự bầu cử.
quản lý doanh nghiệp tư nhân.
Việc làm nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị?
Chia sẻ việc chăm sóc con.
Đối xử bình đẳng tại nơi làm việc.
Tự do lựa chọn ngành nghề.
Nộp đơn ứng cử đại biểu Quốc hội.
Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là cả nam và nữ đều bình đẳng về
tham gia quản lí nhà nước.
tiếp cận nguồn vốn đầu tư.
sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng.
Bình đẳng giới giữa nam và nữ trong lĩnh vực kinh tế không thể hiện ở việc cả nam và nữ đều có quyền
sản xuất, kinh doanh.
tiếp cận nguồn vốn sản xuất.
tự ứng cử, bầu cử.
quản lý kinh tế.
Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là việc quy định phải bảo đảm tỉ lệ nữ thích đáng trong việc
tiếp cận các nguồn thông tin.
mở rộng thị trường xuất khẩu.
mở rộng quy mô sản xuất.
bổ nhiệm các chức danh quản lý.
Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động là: đối với các ngành nghề nặng nhọc, nguy hiểm, khi sử dụng lao động nữ người sử dụng lao động phải tạo điều kiện về
vệ sinh an toàn lao động.
thời gian chăm sóc con cái.
bảo mật thông tin cá nhân.
bổ nhiệm chức danh quản lý.
Trên lĩnh vực lao động, bình đẳng giới thể hiện ở việc cả nam và nữ đều có quyền ngang nhau khi được
mở rộng sản xuất.
tiếp cận thông tin.
bầu cử, ứng cử.
đề bạt, bổ nhiệm.
Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận thông tin, nguồn vốn đầu tư, thị trường đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?
Chính trị.
Giáo dục.
Kinh tế.
Văn hóa.
Phát biểu nào dưới đây là sai về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?
Nam nữ bình đẳng khi tiến hành kinh doanh.
Nam nữ bình đẳng để thành lập doanh nghiệp.
Nam nữ bình đẳng trong tiếp cận nguồn vốn.
Nam nữ bình đẳng về độ tuổi khi tuyển dụng.
Dựa trên trích dẫn sau, chọn tất cả các ý đúng. Trích Điều 3 Bộ luật Dân sự năm 2015: “Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lí do nào để phân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản”. Nguyên tắc này được áp dụng đối với mọi chủ thể của quan hệ dân sự, kể cả giữa cơ quan nhà nước với cá nhân trong quan hệ dân sự; bình đẳng trong dân sự nghĩa là sự ngang bằng về dân tộc, giới tính, thành phần xã hội, hoàn cảnh kinh tế, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hóa, nghề nghiệp của các chủ thể; các chủ thể không được lấy lý do khác biệt về các yếu tố này để đối xử bất bình đẳng với nhau; pháp luật nghiêm cấm các hành vi mang tính quyền lực của một bên đối với bên kia trong giao dịch dân sự.
Công dân chỉ được bình đẳng về quyền và nghĩa vụ khi đã đủ tuổi trưởng thành.
Trong cùng điều kiện, công dân được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ như nhau.
Mức độ sử dụng quyền và thực hiện nghĩa vụ của mỗi người là không giống nhau.
Nhà nước và công dân không thể bình đẳng với nhau về quyền và nghĩa vụ.
Dựa trên trích dẫn sau, chọn tất cả các ý đúng. Trích Điều 39 Hiến pháp năm 2013: “Công dân có quyền và nghĩa vụ học tập”. Nam, nữ được học tập, đào tạo, bồi dưỡng khi có đủ điều kiện về độ tuổi; hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học; công dân không phân biệt giới tính đều bình đẳng về cơ hội học tập; để đáp ứng nhu cầu, đặc điểm và khả năng khác nhau, người học có thể tham gia vào các cấp học, trình độ đào tạo khác nhau tùy thuộc vào độ tuổi mà không có sự phân biệt về giới tính.
Thông tin trên thể hiện nội dung mọi công dân bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo.
Quan điểm công dân không phân biệt giới tính đều bình đẳng về cơ hội học tập xuất phát từ quan điểm công dân bình đẳng trước pháp luật.
Thông tin trên thể hiện nguyên tắc: nam, nữ bình đẳng trong việc lựa chọn ngành, nghề học tập, đào tạo.
Quan điểm nam nữ được học tập, đào tạo và bồi dưỡng là biện pháp cơ bản để thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục.
Dựa trên thông tin sau, chọn tất cả các ý đúng. Theo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, ở khu vực kinh tế chính thức, phụ nữ chỉ chiếm 40% số việc làm được trả lương và chiếm tỉ lệ cao ở nhóm nghề bậc trung, nghề có kĩ năng thấp; 70% lao động nữ làm việc trong khu vực kinh tế phi chính thức; dịch Covid-19 làm tổng số thời gian làm việc của phụ nữ sụt giảm; phụ nữ dành thêm nhiều thời gian làm công việc nội trợ và chăm sóc gia đình; tác động của dịch Covid-19 khiến nhiều phụ nữ thất nghiệp hoặc bị giảm giờ làm; nhiều người bị bạo hành về tinh thần.
Đẩy mạnh đào tạo nghề cho phụ nữ là giải pháp để giảm bất bình đẳng về giới.
Vấn đề bình đẳng giới trong gia đình phải do nam giới trực tiếp quyết định.
Bất bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động vẫn còn cao.
Trong lĩnh vực lao động, nữ giới luôn gánh chịu thiệt thòi.
Dựa trên thông tin sau, chọn tất cả các ý đúng. Người nào vì lý do giới mà cản trở người khác tham gia hoạt động trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, lao động, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, y tế, đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm.
Người có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về bình đẳng giới chỉ phải chịu xử phạt hành chính.
Mọi hành vi vi phạm quy định về bình đẳng giới đều phải chịu trách nhiệm pháp lý.
Xử lý hình sự là biện pháp cao nhất áp dụng với người có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về bình đẳng giới.
Cản trở người khác tham gia các hoạt động vì lý do giới là hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới.
Dựa trên thông tin sau, chọn tất cả các ý đúng. Báo cáo sơ kết thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011–2020 cho rằng bình đẳng giới đã mang lại thay đổi tích cực ở các lĩnh vực chính trị, kinh tế, giáo dục, chăm sóc sức khỏe; lần đầu tiên có 3 nữ Ủy viên Bộ Chính trị, nữ Chủ tịch Quốc hội; phụ nữ tham gia ngày càng nhiều hơn vào các hoạt động kinh tế và có nhiều cơ hội để có việc làm tốt, mang lại thu nhập cao; tỉ lệ nhập học của trẻ em trai và trẻ em gái ở bậc tiểu học và trung học đều cao và cân đối.
Việc có 3 nữ Ủy viên Bộ Chính trị, nữ Chủ tịch Quốc hội là kết quả của việc thực hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực khoa học.
Bình đẳng giới góp phần thúc đẩy xã hội phát triển bền vững, hướng tới công bằng – dân chủ – văn minh.
Tỉ lệ nhập học của trẻ em trai và trẻ em gái ở bậc tiểu học và trung học đều cao và cân đối là ý nghĩa của bình đẳng giới.
Phụ nữ tham gia ngày càng nhiều hơn vào các hoạt động kinh tế và mang lại thu nhập cao hơn là biểu hiện của bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế.
Dựa trên thông tin sau, chọn tất cả các ý đúng. Các chỉ tiêu về sự tham gia của phụ nữ được đặt ra khá chi tiết ở các cấp khác nhau trong Đảng, trong các tổ chức chính trị – xã hội và cơ quan hành chính; Nghị quyết số 11-NQ/TW của Bộ Chính trị nêu rõ nguyên tắc bình đẳng về độ tuổi trong quy hoạch, đào tạo, đề bạt và bổ nhiệm; phấn đấu đến năm 2020, cán bộ nữ tham gia cấp ủy đảng các cấp đạt từ 25% trở lên; nữ đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp đạt từ 35% đến 40%.
Nghị quyết số 11-NQ/TW của Bộ Chính trị là văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước liên quan đến bình đẳng giới.
Nguyên tắc bình đẳng giữa nam và nữ về độ tuổi trong quy hoạch, đào tạo, đề bạt và bổ nhiệm là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị.
Quan điểm phấn đấu đến năm 2020, cán bộ nữ tham gia cấp ủy đảng các cấp đạt từ 25% trở lên là mục tiêu của bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị.
Việc quy định tỉ lệ nữ giới trong các cơ quan Đảng, nhà nước là mục tiêu cơ bản của bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị.
