NEW
Font size
WorksheetsÔN THI HKI ( BÀI 4+5+6+7)
Total questions: 70
Worksheet time: 53mins
Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành khi đó người lao động đó đang
trưởng thành.
phát triển.
thất nghiệp.
tự tin.
Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào
tính chất của thất nghiệp.
chu kỳ thất nghiệp.
nguồn gốc thất nghiệp.
cơ cấu thất nghiệp.
Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp
tự giác.
quyền lực.
không tự nguyện.
luôn bắt buộc.
Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì là căn cứ vào
tính chất của thất nghiệp.
chu kỳ thất nghiệp.
nguồn gốc thất nghiệp.
nguyên nhân của thất nghiệp.
Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức
thất nghiệm cơ cấu.
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệm tạm thời.
thất nghiệm chu kỳ.
Loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế được gọi là
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tự nhiên.
thất nghiệp chu kỳ.
Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng
cao.
thấp.
giữ nguyên.
cân bằng.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.
Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng.
Mất cân đối cung cầu lao động.
Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Cơ chế tinh giảm lao động.
Đơn hàng công ty sụt giảm.
Thiếu kỹ năng làm việc.
Do tái cấu trúc hoạt động.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Cơ chế tinh giảm lao động.
Không hài lòng với công việc.
Thiếu kỹ năng làm việc.
Do vi phạm hợp đồng lao động.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Do khả năng ngoại ngữ kém.
Do không đáp ứng yêu cầu.
Do thiếu kỹ năng làm việc.
Do công ty thu hẹp sản xuất.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp của người lao động?
Do thiếu kỹ năng làm việc.
Do tinh giảm biên chế lao động.
Do được bổ nhiệm vị trí mới.
Do không hài lòng với mức lương.
Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến yếu tố nào dưới đây?
Thu nhập.
Địa vị.
Thăng tiến.
Tuổi thọ.
Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ làm cho đời sống của người lao động
có khả năng cải thiện.
gặp nhiều khó khăn.
được cải thiện đáng kể.
ngày càng sung túc.
Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ lãng phí
tài nguyên thiên nhiên.
nguồn lực của sản xuất.
ngân sách nhà nước.
tín dụng thương mại.
Đối với nguồn thu ngân sách nhà nước, khi thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho thu ngân sách nhà nước có xu hướng
giảm.
tăng.
không đổi.
ổn định.
Ở nước ta hiện nay, thực hiện tốt nội dung nào dưới đây sẽ góp phần trực tiếp giải quyết vấn đề thất nghiệp?
Phát triển kinh tế du lịch cộng đồng.
Sử dụng nguồn quỹ bảo trợ xã hội.
Khuyến khích để phát triển tài năng.
Tận dụng tối đa mọi nguồn nhân lực.
Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm
lao động.
cạnh tranh.
thất nghiệp.
cung cầu.
Là sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của
khái niệm
thị trường lao động.
thị trường tài chính.
thị trường tiền tệ.
thị trường công nghệ.
Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?
Bằng văn bản.
Bằng tiền đặt cọc.
Bằng tài sản cá nhân.
Bằng quyền lực.
Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?
Tự nguyện.
Cưỡng chế.
Cưỡng bức.
Tự giác.
Câu 5: Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?
Trực tiếp.
Gián tiếp.
Ủy quyền.
Đại diện.
Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động còn có thể gọi là
cung về sức lao động.
cầu về sức lao động.
giá cả sức lao động.
tiền tệ sức lao động.
Khi tham gia vào thị trường lao động, người mua sức lao động còn có thể gọi là
cầu về sức lao động.
cung về sức lao động.
giá cả sức lao động.
tiền tệ sức lao động.
Khi tham gia vào thị trường lao động, cầu về sức lao động gắn liền với chủ thể nào dưới đây ?
Người bán sức lao động.
Người môi giới lao động.
Người mua sức lao động.
Người phân phối lao động.
Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là
giá cả sức lao động.
tỷ giá hối đoái tiền tệ.
thị trường tiền tệ.
thị trường chứng khoán.
Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động thi khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?
Thất nghiệp.
Thiếu lao động.
Thiếu việc làm.
Lạm phát.
Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần gia tăng việc làm, giảm
lạm phát.
thất nghiệp.
đầu cơ.
khủng hoảng.
Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần giảm thất nghiệp và gia tăng nhiều
việc làm.
thất nghiệp.
lạm phát.
khủng hoảng.
Ông M giám đốc công ty X kí hợp đồng lao động dài hạn với anh T. Sau 1 tháng anh bị đuổi việc không rõ lí do. Anh T tìm cách trả thù giám đốc M, phát hiện việc làm của chồng mình, chị L đã can ngăn nhưng anh T vẫn thuê anh X đánh trọng thương giám đốc. Trong trường hợp này những ai không phải là chủ thể tham gia vào thị trường lao động?
Anh X và chị L.
Anh T và anh X.
Ông M và anh X.
Ông M và anh T.
Sau khi tốt nghiệp đại học, H làm hồ sơ và tham gia buổi tư vấn giới thiệu việc làm do trung tâm X tổ chức. Tại đây, H được công ty Z ký hợp đồng thử việc ba tháng. Trong trường hợp này H đã tham gia vào thị trường lao động với tư cách là chủ thể nào dưới đây?
Người lao động.
Người sử dụng lao động.
Trung tâm môi giới.
Người môi giới.
Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật
bắt buộc.
cấm.
không cấm.
quy định.
Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành toàn bộ thời gian vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là
việc làm phi lợi nhuận.
việc làm bán thời gian.
có việc làm chính thức.
việc làm không ổn định.
Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành những thời gian rảnh để vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là
việc làm phi lợi nhuận.
việc làm bán thời gian.
có việc làm chính thức.
việc làm không ổn định.
Sự thoả thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là
thị trường tài chính.
thị trường kinh doanh.
thị trường việc làm.
thị trường thất nghiệp.
Đối với người sử dụng lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm sẽ góp phần giúp cho họ có thể
tuyển được nhiều lao động mới.
ăng lượng hàng hóa xuất khẩu.
tăng thu nhập cho bản thân.
gia tăng việc khấu hao hàng hóa.
Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được
làm giàu hợp pháp.
có mức sống đầy đủ về vật chất.
bồi dưỡng để phát triển tài năng.
chủ động xử lí công tác truyền thông.
Học sinh tham gia ngày hội tư vấn hướng nghiệp là góp phần nâng cao nhận thức về vấn đề nào dưới đây?
Việc làm
Dân số
Thu nhập
Văn hóa
Sau khi được Đoàn thanh niên xã bảo lãnh để gia đình được vay 30 triệu đồng đầu tư sản xuất kinh doanh nhằm thoát nghèo. Anh H và chị T bàn bạc với nhau cùng mua sắm ti vi để tiếp cận tin tức trong nước và mua cho con trai một chiếc xe máy để học cấp 3 dưới phố huyện. Vì vậy sau ba năm vay vốn, gia đình anh chị vẫn không thoát được nghèo. Trong trường hợp này gia đình anh H và chị T thực hiện chưa hiệu quả chính sách nào dưới đây của nhà nước ta?
Giải quyết việc làm.
Định canh, định cư.
Chăm sóc sức khỏe.
Công tác dân số.
Huyện X tổ chức nghiệm thu bốn đề án phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện. Một là đề án đẩy mạnh tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật. Hai là nâng cao hiệu quả và chất lượng sản phẩm trong các làng nghề. Ba là bảo vệ môi trường trong các làng nghề. Bốn là khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống của địa phương. Trong các đề án trên, đề án nào sẽ góp phần thúc đẩy thị trường lao động và việc làm của địa phương phát triển?
Đề án số hai.
Đề án số một.
Đề án số bốn.
Đề án số ba.
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?
Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất.
Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.
Khó khăn của chủ thể sản xuất.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?
Sự đam mê của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Chính sách vĩ mô của Nhà nước.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, yếu tố nào dưới đây không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?
Nhu cầu của thị trường.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.
Vị trí triển khai hoạt động kinh doanh.
Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một ý tưởng kinh doanh tốt?
Có ưu thế vượt trội.
Có tính mới mẻ, độc đáo.
Không có tính khả thi.
Có lợi thế cạnh tranh.
Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là
ý tưởng kinh doanh.
ý tưởng nghệ thuật.
ý tưởng hội họa.
ý tưởng kiến trúc.
Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có
tính sáng tạo.
tính phi lợi nhuận.
tính nhân đạo.
tính xã hội.
Việc hình thành ý tưởng kinh doanh sẽ có vai trò như thế nào đối với các hoạt động kinh doanh nói chung?
Quyết định.
Định hướng.
Độc lập.
Kiểm tra.
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?
Đóng góp cho nền kinh tế.
Thời gian sẽ thành công.
Kinh doanh mặt hàng gì.
Đóng góp cho gia đình.
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh không có vai trò nào dưới đây đối với các chủ thể kinh doanh?
Xác định đối tượng kinh doanh.
Xác định hình thức kinh doanh.
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Xác lập quan hệ về lao động.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò, tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh?
Xác định đối tượng khách hàng.
Cụ thể mục tiêu kinh doanh.
Xác định cách thức hoạt động.
Cụ thể hóa về mặt cá nhân.
Khi tiến hành xây dựng ý tưởng kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến yếu tố nào dưới đây?
Tính mới mẻ.
Tính khả thi.
Tính cạnh tranh.
Tính ôn hòa.
Khi có được những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh của mình nhằm thu lợi nhuận đó là
ý tưởng kinh doanh.
cơ hội kinh doanh.
mục tiêu kinh doanh.
chiến lược kinh doanh.
Nội dung nào dưới đây không phải là căn cứ để xác định năng lực kinh doanh của một cá nhân?
Thách thức.
Cơ hội.
Điểm mạnh.
Điểm tương đồng
Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
Tích cực nâng cao trình độ.
Nâng cao chuyên môn nghiệp vụ.
Xây dựng chiến lược sản xuất.
Tổ chức các phòng ban công ty.
Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
Nắm bắt cơ hội kinh doanh.
Tổ chức nhân sự, hành chính.
Bổ sung kiến thức chuyên ngà
Nắm bắt kiến thức sản xuất kinh doanh.
Việc người sản xuất kinh doanh không ngừng hoàn thiện và tổ chức quy trình sản xuất để tối ưu hóa lợi nhuận là thể hiện năng lực kinh doanh nào dưới đây?
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực chuyên môn.
Năng lực quản lý.
Năng lực học tập.
Người sản xuất kinh doanh thể hiện tốt năng lực quản lý thông qua hoạt động nào dưới đây?
Xây dựng chiến lược kinh doanh.
Bổ sung kiến thức sản xuất, kinh doanh.
Thiết lập các mối quan hệ kinh doanh.
Nâng cao trình độ chuyên môn sản xuất.
Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng tích lũy kiến thức về lĩnh vực mình kinh doanh là thể hiện năng lực nào dưới đây?
Năng lực học tập.
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực quản lý.
Năng lực đầu tư.
Việc các chủ thể sản xuất nâng cao kiến thức về chuyên môn ngành đang kinh doanh là thể hiện năng lực nào dưới đây?
Năng lực giao tiếp.
Năng lực quốc tế.
Năng lực quản lý.
Năng lực chuyên môn.
Anh T có năng lực lập kế hoạch kinh doanh, biết tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc nhịp nhàng để đội ngũ nhân lực phát huy hết hiệu quả, tính sáng tạo trong kinh doanh, nhận định trên nói về phẩm chất năng lực nào dưới đây?
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực phân tích, sáng tạo.
Năng lực trách nhiệm xã hội.
Biết tin công ty đối thủ đang gây ra tai tiếng vì chất lượng sản phẩm không đảm bảo, chị Q chủ một doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn đã tận dụng cơ hội này để mở rộng thị phần, nhờ vậy mà chị đã thu lợi nhuận lớn. Việc làm này thể hiện năng lực kinh doanh gì của chị Q?
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực giao tiếp, hợp tác.
Năng lực thiết lập quan hệ.
Tại một cửa hàng bán nông sản ở thành phố T, cam rất ngọt nhưng với giá 40 nghìn đồng/kg mà lượng cam bán ra vẫn rất hạn chế. Sau một thời gian suy nghĩ, chủ cửa hàng bảo nhân viên lấy cam từ trong cùng một thùng ra và sắp vào hai chiếc rổ lớn để cạnh nhau. Ông chủ yêu cầu nhân viên ghi giá ở một rổ là 39 nghìn đồng/kg, một rổ ghi là 50 nghìn đồng/kg. Và chỉ trong chốc lát cả hai rổ cam đều được bán hết. Thông tin trên thể hiện phẩm chất năng lực kinh doanh nào dưới đây của chủ cửa hàng?
Quản lý nhân viên cấp dưới.
Làm tốt công tác truyền thông.
Quản lý hoạt động kinh doanh.
Hỗ trợ thông tin khách hàng.
Những dạng ý tưởng
Cải tiến kinh doanh và kinh doanh mới.
Cải tiến kinh doanh và kinh doanh mới, sáng tạo.
Cải tiến kinh doanh và kinh doanh mới, sáng tạo, tư duy.
Cả 3 đáp án trên.
Có kiến thức, kĩ năng về ngành nghề/ lĩnh vực kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội.
Năng lực chuyên môn.
Năng lực định hướng chiến lược.
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Có chiến lược kinh doanh rõ ràng, biết xác định mục tiêu ngắn hạn, dài hạn - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội.
Năng lực chuyên môn.
Năng lực định hướng chiến lược.
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?
Nhu cầu của thị trường.
Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Chính sách vĩ mô của nhà nước.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những dấu hiệu nhận diện một cơ hội kinh doanh tốt?
Tính thời điểm (không sớm hoặc quá muộn so với thị trường).
Tính ổn định (cơ hội kinh doanh có tính lâu dài, bền vững).
Tính hấp dẫn (mang lại lợi nhuận cao, sức ép cạnh tranh thấp).
Tính trừu tượng, mơ hồ, khó thực hiện được mục tiêu kinh doanh.
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?
Sự mất cân đối giữa lượng cung và cầu trên thị trường lao động.
Người lao động thiếu chuyên môn, nghiệp vụ và kĩ năng làm việc.
Nền kinh tế suy thoái nên các doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất.
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nên đặt ra yêu cầu mới về chất lượng lao động.
Thị trường lao động và thị trường việc làm có mối quan hệ như thế nào?
Tác động qua lại chặt chẽ với nhau.
Tồn tại độc lập, không có mối liên hệ gì.
Tác động một chiều từ phía thị trường lao động.
Tác động một chiều từ phía thị trường việc làm.
Thất nghiệp là tình trạng người lao động
có nhiều cơ hội việc làm nhưng không muốn làm việc.
mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm.
muốn tìm công việc phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ.
muốn tìm công việc yêu thích và và gần với địa bàn cư trú.
