NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsĐỀ CƯƠNG GDCD HK2
Total questions: 73
Worksheet time: 55mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1. Để nâng cao chất lượng dân số, phát triển kinh tế xã hội và nguồn nhân lực chúng ta cần
a)
A. tăng cường đưa người dân tham gia xuất khẩu lao động tại các nước trên thế giới.
b)
B. làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục chủ trương, biện pháp kế hoạch hóa gia đình.
c)
C. có biện pháp cưỡng chế đối với những gia đình có ý định sinh con thứ ba.
d)
D. đưa người dân tham gia vào bộ máy nhà nước để quả
2.
Câu 2. Một trong những phương hướng cơ bản của chính sách dân số nước ta là tăng cường công tác lãnh đạo và
a)
A. quản lí.
b)
B. tổ chức.
c)
C. giáo dục.
d)
D. vận động.
3.
Câu 3. Một trong những mục tiêu cơ bản của chính sách giải quyết việc làm ở nước ta là
a)
A. giảm tỉ lệ thất nghiệp.
b)
B. tăng tỉ lệ lao động qua đào tạo nghề.
c)
C. sử dụng có hiệu quả nguồn vốn.
d)
D. giảm tỉ lệ thất nghiệp, tăng tỉ lệ lao động qua đào tạo nghề.
4.
Câu 4. Nội dung nào sau đây nói về tình hình việc làm ở nước ta hiện nay?
a)
A. Việc làm thiếu trầm trọng.
b)
B. Việc làm là vấn đề không được quan tâm nhiều.
c)
C. Việc làm đã được giải quyết hợp lí.
d)
D. Thiếu việc làm là vấn đề bức xúc ở nông thôn và thành thị.
5.
Câu 5. Một trong những phương hướng cơ bản của chính sách giải quyết việc làm nước ta là
a)
A. phát triển nguồn nhân lực, mở rộng quy mô sản xuất
b)
B. mở rộng thị trường lao động, khai thác tối đa nguồn tài nguyên
c)
C. phát triển nguồn nhân lực, mở rộng thị trường lao động.
d)
D. thúc đẩy phát triển sản xuất và dịch vụ.
6.
Câu 6. Mục tiêu của chính sách dân số là
a)
A. giảm mật độ dân số.
b)
B. giảm tốc độ gia tăng dân số.
c)
C. nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân.
d)
D. đảm bảo qui mô dân số, cơ cấu dân số.
7.
Câu 7. Một trong những phương hướng cơ bản của chính sách dân số nước ta là gì?
a)
A. Nâng cao đời sống nhân dân.
b)
B. Tăng cường nhận thức, thông tin.
c)
C. Nâng cao hiệu quả đời sống nhân dân.
d)
D. Nâng cao sự hiểu biết của người dân.
8.
Câu 8. Một trong những phương hướng của chính sách giải quyết việc làm ở nước ta là gì sau đây?
a)
A. Nâng cao hiểu biết của người dân.
b)
B. Làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền.
c)
C. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
d)
D. Giảm tỉ lệ thất nghiệp.
9.
Câu 9. Quan niệm dân gian nào dưới đây ảnh hưởng xấu đến chính sách dân số của nước ta?
a)
A. Con hơn cha là nhà có phúc.
b)
B. Một giọt máu đào hơn ao nước lã.
c)
C. Cha mẹ sinh con trời sinh tính.
d)
D. Đông con hơn nhiều của
10.
Câu 10. Để thực hiện chính sách dân số, biện pháp nào dưới đây tác động trực tiếp tới nhận thức của người dân?
a)
A. Nhà nước tăng cường đầu tư kinh phí.
b)
B. Tranh thủ sự giúp đỡ của Liên Hợp Quốc.
c)
C. Tuyên truyền, giáo dục về chính sách dân số.
d)
D. Nhà nước ban hành văn bản pháp luật về dân
11.
Câu 11. Nhà nước cần làm gì để thực hiện chính sách giải quyết việc làm?
a)
A. Tìm việc làm cho tất cả mọi người đến tuổi lao động.
b)
B. Tạo ra nhiều việc làm bằng lao động chân tay.
c)
C. Tập trung mọi nguồn lực để phát triển kinh tế
d)
D. Tập trung giải quyết việc làm ở thành thị và nông
12.
Câu 12. Nội dung nào dưới đây không phải là phương hướng của chính sách giải quyết việc làm ở nước ta?
a)
A. Tập trung giải quyết việc làm ở thành thị và nông thôn.
b)
B. Khuyến khích làm giàu theo pháp luật, tự do hành nghề.
c)
C. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động, tạo việc làm.
d)
D. Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn vay của Nhà nước
13.
Câu 13. Việc xuất khẩu lao động sang thị trường Nhật Bản là việc làm thực hiện mục tiêu nào về chính sách giải quyết việc làm?
a)
A. Khuyến khích làm giàu theo pháp luật.
b)
B. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
c)
C. Thúc đẩy phát triển sản xuất và dịch vụ
d)
D. Sử dụng hiệu quả nguồn vốn
14.
Câu 14. Trong chương trình mục tiêu quốc gia để giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động là phương hướng nào của chính sách giải quyết việc làm nước ta?
a)
A. Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn.
b)
B. Thúc đẩy phát triển sản xuất, dịch vụ.
c)
C. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
d)
D. Khuyến khích làm giàu theo pháp luật, tự do hành nghề.
15.
Câu 15. Nhà nước khôi phục và phát triển các ngành nghề truyền thống , đẩy mạnh phong trào lập nghiệp của thanh niên là phương hướng nào của chính sách giải quyết việc làm nước ta?
a)
A. Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn.
b)
B. Thúc đẩy phát triển sản xuất, dịch vụ.
c)
C. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
d)
D. Khuyến khích làm giàu theo pháp luật, tự do hành nghề.
16.
Câu 16. Gia đình sinh nhiều con sẽ khó khăn trong việc
a)
A. nuôi dạy con cái, nâng cao địa vị xã hội.
b)
B. làm kinh tế, tham gia các hoạt động xã hội.
c)
C. xây dựng gia đình văn hóa, hạnh phúc.
d)
D. nuôi dạy con cái và xây dựng gia đình văn hóa, hạnh phúc.
17.
Câu 17. Quan niệm “ Trọng nam khinh nữ” được hiểu là
a)
A. đề cao vai trò, tầm quan trọng của cả nam giới và nữ giới.
b)
B. coi nhẹ, hạ thấp vai trò, vị trí của người phụ nữ.
c)
C. xem nhẹ, hạ thấp vai trò của người phụ nữ.
d)
D. đề cao vai trò của nam giới, coi nhẹ và hạ thấp vai trò của người phụ nữ.
18.
Câu 18. Chị B là cán bộ dân số, khi đến một gia đình tuyên truyền về thực hiện kế hoạch hóa gia đình, đã bi anh C phản đối nhưng chị vẫn nhiệt tình giải thích, thuyết phục để họ hiểu và cộng tác, thấy vậy vợ anh C là chị X đã mời chị B ra khỏi nhà và cho rằng đó là việc không cần thiết, mặc dù đã được chị H hàng xóm can ngăn nhưng chị C vẫn không nghe. Chủ thể nào sau đây là người thực hiện chưa tốt chính sách dân số?
a)
A. Chị B và chị H.
b)
B. Anh C và chị X.
c)
C. Chị B và chị H.
d)
D. Chị H và chị X.
19.
Câu 19. T tốt nghiệp đại học nhưng không xin được việc làm. Để có thu nhập, T đã chung vốn với C cùng mở cửa hàng kinh doanh đồ ăn uống, nhưng bố mẹ T phản đối vì không muốn con mình làm nghề tự do nên đã không cho tiền làm vốn. Thấy vậy D là anh trai của T đã giúp T và C vay tiền để kinh doanh. Ai là người thực hiện tốt chính sách giải quyết việc làm?
a)
A. T và C.
b)
B. Bố mẹ T.
c)
C. D, T và C.
d)
D. T và D
20.
Câu 20. Việc làm nào sau đây thể hiện trách nhiệm của mỗi công dân trong việc góp phần thực hiện chính sách dân số?
a)
A. Sinh thật nhiều con để tạo nguồn lao động cho gia đình.
b)
B. Sống tập trung ở thành phố vì có điều kiện kinh tế tốt.
c)
C. Lựa chọn giới tính, chỉ sinh con trai để nối dõi tông đường.
d)
D. Tuyên truyền, vận động mọi người thực hiện kế hoạch hóa gia đình.
21.
Câu 21. Hành vi nào dưới đây chưa thực hiện đúng chính sách dân số?
a)
A. Thực hiện chính sách kế hoạch hóa gia đình.
b)
B. Sẵn sàng đi xây dựng vùng kinh tế mới.
c)
C. Sinh nhiều con vì đông con hơn nhiều của.
d)
D. Không có quan niệm trọng nam khinh nữ.
22.
Câu 22. Nội dung nào sau đây thể hiện đúng thực trạng việc làm ở nước ta hiện nay?
a)
A. Nguồn nhân lực hiện đại, có chất lượng cao.
b)
B. Thừa lao động, thiếu việc làm là vấn đề bức xúc.
c)
C. Tỉ lệ người lao động đã qua đào tạo cao.
d)
D. Thị trường lao động rộng mở, nhiều cơ hội cho người lao động.
23.
Câu 23. Nội dung nào không phải là mục tiêu của chính sách giải quyết việc làm ở nước ta?
a)
A. Phát triển nguồn nhân lực.
b)
B. Mở rộng thị trường lao động.
c)
C. Giữ nguyên tỉ lệ thất nghiệp.
d)
D. Tăng tỉ lệ người lao động đã qua đào tạo nghề.
24.
Câu 24. Mục tiêu của chính sách giải quyết việc làm của nước ta?
a)
A. Tăng tỉ lệ người lao động đã qua đào tạo nghề.
b)
B. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
c)
C. Phân bố dân cư hợp lí, nâng cao chất lượng dân số.
d)
D. Tăng thu nhập bình quân đầu người cho nhân dân.
25.
Câu 25. Ý kiến nào sau đây phản ánh đúng tình hình dân số nước ta hiện nay?
a)
A. Quy mô dân số vừa.
b)
B. Tốc độ tăng dân số chậm.
c)
C. Chất lượng dân số cao.
d)
D. Mật độ dân số cao, phân bố chưa hợp lí.
26.
Câu 26. Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu của chính sách dân số ở nước ta?
a)
A. Giảm tốc độ gia tăng dân số.
b)
B. Phân bố dân cư hợp lí.
c)
C. Mở rộng thị trường lao động.
d)
D. Nâng cao chất lượng dân số.
27.
Câu 27. Nội dung nào dưới đây thể hiện phương hướng để thực hiện chính sách dân số?
a)
A. Làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục kế hoạch hóa gia đình.
b)
B. Thúc đẩy phát triển sản xuất và dịch vụ.
c)
C. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
d)
D. Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn.
28.
Câu 28. Nhà nước ta đặt mục tiêu tiếp tục giảm tốc độ gia tăng dân số là vì
a)
A. Quy mô dân số lớn.
b)
B. Mật độ dân số nhanh.
c)
C. Kết quả giảm sinh chưa vững chắc.
d)
D. Chất lượng dân số c
29.
Câu 29. Nhà nước ta thực hiện nâng cao sự hiểu biết của người dân về vai trò của gia đình, bình đẳng giới, sức khỏe sinh sản, nhằm góp phần
a)
A. Thực hiện kế hoạch hóa gia đình.
b)
B. Giảm quy mô dân số.
c)
C. Nâng cao chất lượng dân số.
d)
D. Phân bố dân số h
30.
Câu 30. Một trong những phương hướng cơ bản của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường là?
a)
A. Bảo tồn đa dạng sinh học
b)
B. Khai thác, sử dụng hợp lí, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên
c)
C. Nâng cao chất lượng môi trường
d)
D. Bảo vệ môi trường
31.
Câu 31. Một trong những mục tiêu của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường ?
a)
A. Chủ động phòng ngừa, ngăn chặn ô nhiễm, cải thiện môi trường
b)
B. Tăng tỉ lệ che phủ rừng, bảo vệ động thực vật
c)
C. Xây dựng hệ thống xử lí chất thải
d)
D. Bảo tồn đa dạng sinh học
32.
Câu 32. Một trong những phương hướng mục tiêu của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường là
a)
A. Xây dựng nếp sống vệ sinh
b)
B. Đẩy mạnh phong trào quần chúng nhân dân tham gia bảo vệ môi trường
c)
C. Ban hành các chính sách bảo vệ môi trường
d)
D. Thường xuyên giáo dục, xây dựng ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường
33.
Câu 33. Hoạt động nào dưới đây góp phần bảo vệ môi trường?
a)
A. Thu gom, phân loại, xử lí chất thải đúng nơi quy định
b)
B. Chôn chất thải độc hại vào đất
c)
C. Đốt các loại chất thải
d)
D. Tái chế, sử dụng các loại chất thải
34.
Câu 34. Nhà nước quy định mọi tài nguyên đưa vào sử dụng đều phải nộp thuế hoặc trả tiền thuế là nhằm
a)
A. Hạn chế sử dụng tài nguyên
b)
B. Sử dụng hợp lí tài nguyên
c)
C. Tăng ngân sách nhà nước
d)
D. Ngăn chặn khai thác tài nguyên
35.
Câu 35. Bảo vệ tài nguyên môi trường là trách nhiệm của
a)
A. Đảng và nhà nước ta
b)
B. Các cơ quan chức năng
c)
C. Mọi công dân, cơ quan, tổ chức
d)
D. Thế hệ trẻ
36.
Câu 36. Nhà nước ban hành Luật Bảo vệ môi trường là việc làm nhằm mục đích
a)
A. Tăng cường công tác quản lí của Nhà nước về bảo vệ môi trường
b)
B. Xử phạt các hành vi vi phạm môi trường
c)
C. Xây dựng ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường cho người dân
d)
D. Thực hiện vai trò quản lí của Nhà nước đối với môi trường
37.
Câu 37. Việc làm nào dưới đây thực hiện đúng mục tiêu của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường ?
a)
A. Kinh doanh động vật hoang dã quý hiếm
b)
B. Sử dụng thuốc trừ sâu trong trồng trọt
c)
C. Dùng điện để đánh bắt thủy sản
d)
D. Xây dựng khu bảo tồn thiên nhiên
38.
Câu 38. Để bảo tồn đa dạng sinh học, Nhà nước đã có biện pháp nào dưới đây?
a)
A. Giữ gìn và phát huy hệ thống các vườn quốc gia
b)
B. Bảo vệ rừng đầu nguồn
c)
C. Ngăn chặn nạn săn bắt động vật
d)
D. Mở rộng diện tích rừng
39.
Câu 39. Việc làm nào dưới đây gây ô nhiễm đất ?
a)
A. Sử dụng nhiều phân bón hóa học trong trồng trọt
b)
B. Chôn chất thải hữu cơ để làm phân bón
c)
C. Xây dựng hệ thống kênh tưới tiêu
d)
D. Sử dụng phân vi sinh cho cây trồng
40.
Câu 40. Chị H mở nhà hàng đặc sản kinh doanh thú rừng. Việc làm của chị H là hành vi
a)
A. Hợp pháp, vì công dân có quyền tự do kinh doanh
b)
B. Kinh doanh hợp pháp, vì mang lại thu nhập chính đáng
c)
C. Phá hoại tài nguyên, môi trường
d)
D. Vi phạm Luật Bảo vệ môi trường
41.
Câu 41. Nhà nước ta chủ trương khai thác, sử dụng hợp lí, tiết kiệm tài nguyên nhằm mục đích
a)
A. Chấm dứt tình trạng khai thác bừa bãi gây lãng phí
b)
B. Giữ gìn, không sử dụng nguồn tài nguyên đất nước
c)
C. Ngăn chặn việc khai thác các loại tài nguyên
d)
D. Cấm các hoạt động khai thác tài nguyên
42.
Câu 42. Một trong những phương hướng cơ bản của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường là ?
a)
A. Giữ nguyên tình trạng tài nguyên, không khai thác và sử dụng
b)
B. Ngăn cấm các hoạt động có ảnh hưởng đến tài nguyên và môi trường
c)
C. Chủ động phòng ngừa, ngăn chặn ô nhiễm, cải thiện môi trường, bảo tồn thiên nhiên
d)
D. Đưa công nghệ hiện đại vào khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường
43.
Câu 43. Hành vi nào dưới đây không phải là hành vi bảo vệ môi trường?
a)
A. Quản lí chất thải
b)
B. Phòng, ngừa, ứng phó với sự cố môi trường
c)
C. Khai thác gỗ bừa bãi
d)
D. Phân loại rác
44.
Câu 44. Cơ sở sản xuất A đã xây dựng dây chuyền xử lí rác thải bằng công nghệ hiện đại. Việc làm này là
a)
A. Áp dụng công nghệ hiện đại để xử lí rác thải
b)
B. Chủ động phòng ngừa, ngăn chặn ô nhiễm môi trường
c)
C. Đổi mới trang thiết bị sản xuất
d)
D. Tiết kiệm chi phí trong sản xuất
45.
Câu 45. Biện pháp nào dưới đây góp phần bảo vệ động vật hoang dã quý hiếm
a)
A. Chăm sóc chúng thật tốt khi nuôi nhốt làm cảnh
b)
B. Thả động vật lại môi trường sống của chúng
c)
C. Tổ chức nuôi nhốt các động vật hoang dã, quý hiếm
d)
D. Thu mua những động vật hoang dã, quý hiếm
46.
Câu 46. Để bảo vệ và phát triển rừng, pháp luật nghiêm cấm những hành vi nào dưới đây?
a)
A. Chặt phá rừng, khai thác rừng trái phép
b)
B. Trồng rừng, phát triển các khu bảo tồn thiên nhiên
c)
C. Bảo vệ rừng đầu nguồn
d)
D. Mở rộng diện tích rừng
47.
Câu 47. Chính sách giao đất, giao rừng của Nhà nước cho nhân dân để thực hiện mục đích nào dưới đây?
a)
A. Chấm dứt tình trạng khái thác rừng bừa bãi
b)
B. Sử dụng hợp lí, tiết kiệm tài nguyên rừng
c)
C. Quản lí, bảo vệ và phát triển rừng hiệu quả
d)
D. Mở rộng diện tích rừng
48.
Câu 48. Địa phương A huy động các cá nhân, tổ chức cùng tham gia thu gom rác thải hằng ngày. Việc làm này nhằm
a)
A. Xây dựng tinh thần đoàn kết
b)
B. Xây dựng nếp sống văn minh, dân chủ
c)
C. Phát huy sức mạnh tập thể trong bảo vệ môi trường
d)
D. Đẩy mạnh phong trào quần chúng tham gia bảo vệ môi trường
49.
Câu 49. Hiện nay, một số hộ dân sống ở miền núi rẻo cao đã và đang nuôi nhốt động vật hoang dã trái phép trong những chiếc lồng, cũi sắt để làm cảnh. Nếu em gặp cảnh tượng trên, em sẽ làm gì ?
a)
A. Không quan tâm vì đó là việc của người lớn
b)
B. Khuyên họ chăm sóc chúng thật tốt
c)
C. Khuyên họ mang nộp cho cơ quan kiểm lâm
d)
D. Thu mua chúng để kinh doanh
50.
Câu 50. Nếu phát hiện một cơ sở sản xuất ở địa phương có hành vi xả trực tiếp chất thải chưa qua xử lí ra môi trường, em sẽ:
a)
A. Thông báo cho nhân dân địa phương biết việc làm của cơ sở sản xuất
b)
B. Thông báo cho chính quyền địa phương
c)
C. Nói cho bố mẹ biết
d)
D. Coi như không biết việc làm đó của cơ sở sản xuất
51.
Câu 51. Nếu bắt gặp một bạn đổ rác không đúng nơi quy định trong nhà trường, em sẽ chọn cách ứng xử nào sau đây ?
a)
A. Nhắc nhở, góp ý và hướng dẫn bạn đổ rác đúng nơi quy định
b)
B. Không quan tâm vì đó là việc của nhà trường
c)
C. Thông báo với thầy cô giáo để thầy cô phạt
d)
D. Báo với công an
52.
Câu 52. Giả sử em nhìn thấy một ô tô đang vận chuyển động vật quý hiếm đi tiêu thụ, em sẽ chọn cách ứng xử nào sau đây ?
a)
A. Không quan tâm vì đó là việc của cơ quan kiểm lâm
b)
B. Báo với cơ quan kiểm lâm
c)
C. Lặng lẽ theo dõi việc làm của họ
d)
D. Ngăn chặn không cho họ vận chuyển
53.
Câu 53. Nhiệm vụ của giáo dục và đào tạo ở nước ta là
a)
A. Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện
b)
B. Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài
c)
C. Phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
d)
D. Giữ gìn, phát triển và truyền bá văn minh nhân loại
54.
Câu 54. Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục nhằm
a)
A. Đảm bảo quyền học tập suốt đời của công dân
b)
B. Tạo mọi điều kiện để người nghèo có cơ hội được học tập
c)
C. Tạo môi trường cho công dân nâng cao nhận thức
d)
D. Đáp ứng nhu cầu học tập của công dân
55.
Câu 55. Một trong những phương hướng cơ bản của chính sách giáo dục và đào tạo ở nước ta là
a)
A. Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài
b)
B. Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo
c)
C. Nâng cao hiểu biết và mức hưởng thụ văn hóa
d)
D. Nâng cao hiệu quả của hoạt động khoa học và công nghệ
56.
Câu 56. Nhà nước huy động mọi nguồn lực để phát triển giáo dục và đào tạo là thực hiện nội dung của phương hướng?
a)
A. Mở rộng quy mô giáo dục
b)
B. Ưu tiên đầu tư cho giáo dục
c)
C. Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục
d)
D. Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục
57.
Câu 57. Nội dung nào dưới đây thuộc phương hướng của chính sách giáo dục và đào tạo nước ta?
a)
A. Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế
b)
B. Củng cố và tăng cường quan hệ với các nước
c)
C. Xây dựng tiềm lực khoa học và công nghệ
d)
D. Tăng cường hợp tác quốc tế về giáo dục và đào tạo
58.
Câu 58. Phát triển giáo dục là sự nghiệp của
a)
A. Nhà nước và của toàn dân
b)
B. Đảng và Nhà nước
c)
C. Bộ Giáo dục và Đào tạo
d)
D. Nhà nước và Bộ Giáo dục và Đào tạo
59.
Câu 59. Nhà nước có chính sách đúng đắn trong việc phát triển, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng nhân tài là nhằm
a)
A. Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo
b)
B. Ưu tiên đầu tiên cho giáo dục
c)
C. Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục
d)
D. Mở rộng quy mô giáo dục
60.
Câu 60. Muốn nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo, chúng ta phải
a)
A. Thực hiện giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy học
b)
B. Ưu tiên đầu tư cho giáo dục
c)
C. Tăng cường hợp tác quốc tế và giáo dục
d)
D. Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục
61.
Câu 61. Đa dạng hóa các loại hình trường lớp và các hình thức giáo dục là nội dung cơ bản của phương hướng nào dưới đây?
a)
A. Mở rộng quy mô giáo dục
b)
B. Ưu tiên đầu tư cho giáo dục
c)
C. Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục
d)
D. Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục
62.
Câu 62. Thực hiện tốt phương hướng cơ bản của chính sách giáo dục và đào tạo sẽ góp phần vào việc
a)
A. Thúc đẩy phát triển kinh tế của đất nước
b)
B. Thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
c)
C. Đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân
d)
D. Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, đáp ứng yêu cầu của đất nước
63.
Câu 63. Phương hướng nào dưới đây của chính sách giáo dục và đào tạo mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc của sự nghiệp giáo dục nước ta?
a)
A. Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo
b)
B. Ưu tiên đầu tư cho giáo dục
c)
C. Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục
d)
D. Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục
64.
Câu 64. Sau ngày khai giảng, trẻ em miền núi, vùng sâu, vùng xa nô nức đến trường. Thông tin này nói đến nội dung nào trong phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo dưới đây?
a)
A.Thực hiện công bằng trong giáo dục - đào tạo
b)
B. Mở rộng quy mô, hình thức dạy và học
c)
C. Hợp tác quốc tế trong giáo dục - đào tạo
d)
D. Xã hội hóa giáo dục - đào tạo
65.
Câu 65. Do lực học trung bình nên H muốn học nghề sau khi thi THPT quốc gia. Theo em, việc làm này của H là
a)
A. phù hợp với năng lực và định hướng nghề nghiệp.
b)
B. không phù hợp vì cần học đại học để nâng cao trình độ.
c)
C. không phù hợp vì muốn xin được việc làm phải có trình độ đại học.
d)
D. phù hợp vì có học đại học ở những trường tốp dưới thì ra trường cũng thất nghiệp.
66.
Câu 66. Gia đình bạn A thuộc hộ nghèo, do vậy bạn A đi học được Nhà nước miễn đóng học phí. Điều này thể hiện phương hướng nào trong các phương hướng cơ bản dưới đây của chính sách giáo dục và đào tạo?
a)
A. Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục.
b)
B. Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục.
c)
C. Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo.
d)
D. Mở rộng quy mô giáo dục và đào tạo.
67.
Câu 67. Hiện nay có nhiều cá nhân, tập thể mua quần áo, đồ dùng học tập, thực phẩm mang tặng trẻ em nghèo miền núi. Việc làm trên thể hiện phương hướng cơ bản nào trong phát triển giáo dục và đào tạo?
a)
A. Mở rộng quy mô giáo dục.
b)
B. Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục.
c)
C. Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục.
d)
D. Ưu tiên đầu tư cho giáo dục.
68.
Câu 68. Điều 96 Luật Giáo dục 2019 (có hiệu lực từ 01/7/2020) quy định về ngân sách nhà nước đầu tư cho giáo dục, cụ thể như sau: Nhà nước ưu tiên hàng đầu cho việc bố trí ngân sách giáo dục, bảo đảm ngân sách nhà nước chi cho giáo dục, đào tạo tối thiểu là 20% tổng chi ngân sách nhà nước. Quy định này thể hiện phương hướng cơ bản nào dưới đây trong phát triển giáo dục và đào tạo?
a)
A. Mở rộng quy mô giáo dục.
b)
B. Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục.
c)
C. Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục.
d)
D. Ưu tiên đầu tư cho giáo dục.
69.
Câu 69. Với mong muốn tích lũy được những kiến thức thực tiễn, nâng cao trình độ ngoại ngữ và nắm bắt được cơ hội việc làm tốt nhất cho tương lai của mình. Tốt nghiệp THPT, Nam không thi đại học mà đăng ký du học Nhật Bản theo chương trình vừa học vừa làm. Nam thực hiện được ước mơ đó là nhờ vào phương hướng cơ bản nào sau đây trong phát triển giáo dục và đào tạo của nước ta?
a)
A. Mở rộng quy mô giáo dục.
b)
B. Nâng cao chất lượng, hiệu quả GD và ĐT.
c)
C. Tăng cường hợp tác quốc tế về giáo dục.
d)
D. Ưu tiên đầu tư cho giáo dục.
70.
Câu 70. Hiện nay, học sinh là con em của các gia đình chính sách, gia đình nghèo, gia đình thiểu số, và các học sinh khuyết tật đều được hưởng chính sách ưu tiên trong giáo dục và đào tạo. Ngoài việc được miễn học phí, các em còn được hưởng học bổng, cho vay vốn đi học. Quy định này thể hiện phương hướng cơ bản nào sau đây trong phát triển giáo dục và đào tạo?
a)
A. Ưu tiên đầu tư cho giáo dục.
b)
B. Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo.
c)
C. Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục.
d)
D. Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục.
71.
Câu 71. Tại làng chài ven phá Tam Giang, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên - Huế có 5 lớp học đặc biệt được Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Quảng Điền tổ chức tại nhà sinh hoạt cộng đồng thôn dành cho 102 cư dân vạn đò trên địa bàn huyện có độ tuổi từ 40 đến 55. Thông tin trên thể hiện nhiệm vụ nào sau đây của giáo dục và đào tạo?
a)
A. Nâng cao dân trí.
b)
B. Đào tạo nhân lực.
c)
C. Bồi dưỡng nhân tài.
d)
D. Phát triển tiềm năng trí tuệ.
72.
Câu 72. Tại kỳ thi Olympic Toán quốc tế 2019 lần thứ 60 tại Anh từ 15 đến 22/7/2019, cả 6/6 học sinh đội tuyển quốc gia Việt Nam dự thi đều giành huy chương. Trong đó có 2 Huy chương Vàng, 4 Huy chương Bạc. Đoàn học sinh Việt Nam lọt vào TOP 10 đội mạnh nhất thế giới với vị trí thứ 7/110 quốc gia dự thi. Kết quả này thể hiện Việt Nam thực hiện thành công nhiệm vụ giáo dục và đào tạo nào trong các nhiệm vụ sau đây?
a)
A. Đào tạo nhân lực.
b)
B. Phát triển tiềm năng trí tuệ.
c)
C. Bồi dưỡng nhân tài.
d)
D. Nâng cao dân trí.
73.
Câu 73. Theo bài viết của Hương Giang trên tạp chí Tài chính ra ngày 13/3/2019 cho biết: Chất lượng lao động Việt Nam trong những năm qua cũng đã từng bước được nâng lên; Lao động qua đào tạo đã phần nào đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp và thị trường lao động. Lực lượng lao động kỹ thuật của Việt Nam đã làm chủ được khoa học - công nghệ, đảm nhận được hầu hết các vị trí công việc phức tạp trong sản xuất kinh doanh mà trước đây phải thuê chuyên gia nước ngoài. Thành tựu trên thể hiện Giáo dục và đào tạo đã thực hiện thành công nhiệm vụ nào sau đây?
a)
A. Đào tạo nhân lực.
b)
B. Phát triển tiềm năng trí tuệ.
c)
C. Bồi dưỡng nhân tài.
d)
D. Nâng cao dân trí.
Reset
