wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

400 câu 120-200

Total questions: 75

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào dưới đây không phải là yêu cầu về nội dung của văn bản quản lý hành chính nhà nước?

a)

Văn bản phải có tính mục đích rõ ràng.

b)

Văn bản phải được viết bằng ngôn ngữ quy phạm.

c)

Văn bản phải có tính khoa học.

d)

Văn bản phải được tuyên truyền, phổ biến.

2.

Bộ trưởng và thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a)

Bãi bỏ nghị quyết sai trái của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

b)

Kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ đình chỉ thi hành Nghị quyết sai trái của HĐND tỉnh.

c)

Bãi bỏ những văn bản sai trái của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố.

d)

Cách chức các Thứ trưởng và các chức vụ tương đương.

3.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân (UBND) là:

a)

Tổ chức các kỳ họp tổng kết năm cho HĐND.

b)

Xây dựng các kế hoạch hợp tác quốc tế cho các cơ sở, tổ chức cùng cấp.

c)

Đình chỉ việc thi hành những nghị quyết sai trái của HĐND cùng cấp.

d)

Quản lý hoạt động chuyên môn của các Sở, ban ngành của UBND.

4.

Nguyên tắc nào dưới đây không phải là nguyên tắc cơ bản của hoạt động công vụ ở nước ta?

a)

Nguyên tắc liên tục, kế thừa.

b)

Nguyên tắc tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

c)

Nguyên tắc không vì lợi nhuận.

d)

Nguyên tắc chịu trách nhiệm.

5.

Theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008, Chính phủ có thẩm quyền ban hành văn bản nào dưới đây?

a)

Nghị định, quyết định.

b)

Thông tư.

c)

Nghị định, Chỉ thị.

d)

Nghị định.

6.

Nội dung nào dưới đây không phải là đặc tính chủ yếu của nền hành chính nhà nước ta?

a)

Tính liên tục, tương đối ổn định và thích ứng.

b)

Tính pháp quyền.

c)

Tính nhân dân.

d)

Tính lệ thuộc vào chính trị và hệ thống chính trị.

7.

Nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây không phải của Thủ tướng Chính phủ?

a)

Lãnh đạo công tác của Chính phủ, các thành viên Chính phủ, UBND các cấp.

b)

Đề nghị Quốc hội thành lập hoặc bãi bỏ các Bộ và các cơ quan ngang Bộ.

c)

Thống nhất quản lý việc xây dựng, phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học và công nghệ.

d)

Đình chỉ việc thi hành những Nghị quyết của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trái với Hiến pháp, luật và các văn bản của các cơ quan nhà nước cấp trên.

8.

Địa vị pháp lý hiện hành của Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam là:

a)

Cơ quan hành chính thay mặt nước CHXHCN Việt Nam trong đối ngoại.

b)

Cơ quan chấp hành của Quốc hội và cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất.

c)

Cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước CHXHCN Việt Nam.

d)

Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của cơ quan quyền lực cao nhất.

9.

Nội dung nào dưới đây không phải là quan điểm cơ bản của việc xây dựng và thực hiện chính sách xã hội ở nước ta?

a)

Quan điểm gắn lý luận với thực tiễn.

b)

Quan điểm lịch sử.

c)

Quan điểm phát triển.

d)

Quan điểm Đảng lãnh đạo.

10.

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân ( UBND) tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a)

Bãi bỏ việc thi hành Nghị quyết sai trái của HĐND cấp huyện.

b)

Cách chức các phó chủ tịch UBND tỉnh.

c)

Chỉ đạo việc xây dựng các dự án luật trình Quốc hội, các dự án pháp lệnh trình Ủy ban thường vụ Quốc hội.

d)

Bãi bỏ văn bản sai trái của UBND huyện, của Chủ tịch UBND huyện.

11.

Thủ tướng Chính phủ có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a)

Trình dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ quốc hội.

b)

Ban hành các Quyết định, Chỉ thị và Thông tư.

c)

Bãi bỏ những Nghị quyết của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trái với Hiến pháp, Luật và các văn bản của các cơ quan nhà nước cấp trên.

d)

Triệu tập và chủ toạ các phiên họp của Chính phủ.

12.

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có nhiệm vụ:

a)

Trình d án luật, pháp lệnh và các dự án khác trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội.

b)

Ban hành các văn bản lập quy và thống nhất quản lý công tác thi đua khen thưởng.

c)

Bãi bỏ việc thi hành các văn bản sai trái của Chủ tịch UBND tỉnh.

d)

Trình Chính phủ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, văn hoá - khoa học - công nghệ thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách.

13.

Theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008, Chủ tịch nước có thẩm quyền ban hành các văn bản nào dưới đây?

a)

Quyết định, Chỉ thị.

b)

Lệnh, Quyết định.

c)

Lệnh, Quyết định, Chỉ thị

d)

Quyết định, Thông báo.

14.

Nội dung nào dưới đây không phải là đặc trưng của tài chính công của nước ta?

a)

Tài chính công mang tính lịch sử.

b)

Tài chính công mang tính không bồi hoàn trực tiếp.

c)

Tài chính công thuộc sở hữu nhà nước.

d)

Tài chính công gắn với nhiệm vụ chi tiêu phục vụ cho việc thực hiện các chức năng vốn có của Nhà nước.

15.

Trong các chức năng sau đây, chức năng nào không phải của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam?

a)

Là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến, lập pháp.

b)

Thống nhất quản lý tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.

c)

Thực hiện quyền giám sát tối cao toàn bộ hoạt động của Nhà nước, giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật.

d)

Quyết định những vấn đề cơ bản nhất về đối nội, đối ngoại của Nhà nước.

16.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc phải tuân th trong công tác tuyển dụng cán bộ công chức?

a)

Nguyên tắc bình đẳng.

b)

Nguyên tắc công khai.

c)

Nguyên tắc ưu tiên.

d)

Nguyên tắc dân chủ.

17.

Trách nhiệm của Bộ trưởng đối với Uỷ ban nhân dân ( UBND) cấp tỉnh, thành phố là:

a)

Hướng dẫn và chỉ đạo UBND cấp tỉnh, thành phố về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ quản lý.

b)

Phê duyệt biên chế hành chính nhà nước của cấp tình trong lĩnh vực mình quản lý.

c)

Bổ nhiệm Giám đốc sở quản lý ngành, lĩnh vực thuộc Bộ.

d)

Phê bình Chủ tịch UBND cấp tỉnh, thành phố khi có khuyết điểm trong quản lý, điều hành ngành, lĩnh vực thuộc Bộ quản lý.

18.

Nội dung nào dưới đây là nội dung cải cách nền hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010?

a)

Cải cách nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.

b)

Cải cách thể chế.

c)

Cải cách tiền lương cán bộ, công chức.

d)

Cải cách hệ thống giáo dục.

19.

Trong những nhiệm vụ và quyền hạn dưới đây, nhiệm vụ và quyền hạn nào không thuộc về Thủ tướng Chính phủ?

a)

a. Lãnh đạo công tác của Chính phủ, các thành viên Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND các cấp.

b)

b. Triệu tập và chủ tọa các phiên họp Chính phủ.

c)

c. Thực hiện chế độ báo cáo trước nhân dân về những vấn đề quan trọng thông qua những báo cáo của Chính phủ trước Quốc hội.

d)

d. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chánh án Toà án nhân dân Tối cao.

20.

Nội dung nào dưới đây không phải là đặc tính chủ yếu của nền hành chính nhà nước ta?

a)

a. Tính liên tục, tương đối ổn định và thích ứng.

b)

b. Tính pháp quyền.

c)

c. Tính nhân dân.

d)

d. Tính lệ thuộc vào chính trị và hệ thống chính trị.

21.

Nội dung nào dưới đây không phải là giải pháp về công bằng xã hội trong chính sách xã hội ở nước ta?

a)

a. Phân tích thực trạng của cơ cấu xã hội, các vấn đề xã hội để xác định nội dung các loại chính sách xã hội.

b)

b. Xây dựng một xã hội dân sự nhà nước pháp quyền với chế độ dân chủ, kinh tế văn hóa phát triển, kiên quyết xóa bỏ sự độc quyền, đặc quyền đặc lợi.

c)

c. Xây dựng và phát triển một chế độ dân chủ xã hội chủ nghĩa thực sự, nhân dân tham gia quyết định những vấn đề trọng đại của đất nước.

d)

d. Xóa bỏ sự độc quyền, lũng đoạn trong hoạt động kinh tế, bảo đảm cho mọi người bình đẳng về quyền kinh doanh và làm nghĩa vụ đốivới nhà nước và xã hội.

22.

Theo tính chất pháp lý, quyết định nào dưới đây không phải là quyết định quản lý hành chính nhà nước?

a)

a. Quyết định chung ( quyết định chính sách).

b)

b. Quyết định quy phạm.

c)

c. Quyết định xét xử của Tòa án.

d)

d. Quyết định hành chính cá biệt.

23.

Công việc do tập thể Chính phủ thảo luận tập thể và biểu quyết theo đa số là:

a)

a. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thứ trưởng và chức vụ tương đương.

b)

b. Quy định chế độ làm việc của Thủ tướng với các thành viên của Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

c)

c. Đình chỉ việc thi hành những nghị quyết của HĐND, thành phố trực thuộc Trung ương trái với Hiến pháp và pháp luật.

d)

d. Quyết định việc thành lập, sáp nhập, giải thể cơ quan thuộc Chính phủ.

24.

Đặc tính nào dưới đây không phải là đặc tính của nền hành chính nhà nước ta?

a)

a. Tính nhân đạo.

b)

b. Tính pháp quyền.

c)

c. Tính hiệu lực, hiệu quả.

d)

d. Tính lệ thuộc vào chính trị và hệ thống chính trị.

25.

Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của áp dụng pháp luật ở nước ta?

a)

a. Áp dụng pháp luật là hoạt động mang tính tổ chức - quyền lực nhà nước.

b)

b. Áp dụng pháp luật là hoạt động được thực hiện theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định chặt chẽ.

c)

c. Áp dụng pháp luật là hoạt động điều chỉnh cá biệt, cụ thể đối với các quan hệ xã hội.

d)

d. Áp dụng pháp luật là hoạt động của cơ quan thuộc quyền tư pháp.

26.

Trong hệ thống chính trị ở Việt Nam có:

a)

a. Đảng cộng sản Việt Nam là lực lượng lãnh đạo, thực hiện chức năng cầm quyền trong hệ thống chính trị.

b)

b. Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam là lực lượng lãnh đạo của hệ thống chính trị.

c)

c. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là lực lượng lãnh đạo của hệ thống chính trị.

d)

d. Quốc hội của Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam là hạt nhân của hệ thống chính trị.

27.

Chức năng nào dưới đây là chức năng của Quốc hội?

a)

a. Tổ chức thực hiện thực tế các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

b)

b. Chức năng đối nội, đối ngoại.

c)

c. Chức năng lập hiến, lập pháp.

d)

d. Tổ chức các kỳ họp Quốc hội.

28.

Nội dung nào dưới đây là đặc trưng của tài chính công ở nước ta?

a)

a. Tài chính công được sử dụng cho các hoạt động thuộc về các chức năng vốn có của nhà nước đối với xã hội ( chức năng quản lý nhà nước và cung ứng các dịch vụ công).

b)

b. Tài chính công thuộc sở hữu Nhà nước.

c)

c. Tài chính công phục vụ cho các lợi ích chung, lợi ích công cộng của toàn xã hội, của quốc gia hoặc của đa số.

d)

d. Tài chính công phục vụ cho lợi ích chung của cộng đồng, không bị chi phối bởi các lợi ích cá biệt.

29.

Nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây không phải của Thường trực Hội đồng nhân dân?

a)

a. Giữ liên hệ và phối hợp công tác với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.

b)

b. Bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lượng vũ trang và xây dựng quốc phòng toàn dân.

c)

c. Đôn đốc, kiểm tra UBND cùng các cơ quan nhà nước khác ở địa phương.

d)

d. Tiếp dân, đôn đốc kiểm tra và xem xét tình hình giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân.

30.

Quy trình chung của việc xây dựng và ban hành văn bản quản lý hành chính nhà nước có trình tự sau đây:

a)

a. Xin ý kiến chỉ đạo của Đảng.

b)

b. Lấy đủ số ý kiến các cá nhân và các cơ quan có liên quan.

c)

c. Trình kế hoạch tài chính cho hoạt động này.

d)

d. Gửi và lưu giữ văn bản.

31.

Nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây không phải của Thủ tướng Chính phủ?

a)

a. Cải cách nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.

b)

b. Cải cách thể chế.

c)

c. Cải cách tiền lương cán bộ, công chức.

d)

d. Cải cách hệ thống giáo dục.

32.

Nội dung nào dưới đây không phải là yêu cầu đối với quản lý tài chính công ở nước ta?

a)

Huy động các nguồn tài chính bảo đảm duy trì sự tồn tại và hoạt động của bộ máy Nhà nước.

b)

Đảm bảo sự công bằng trong phân phối thu nhập của nền kinh tế, tạo nên sự cạnh tranh bình đẳng trên thị trường.

c)

Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính công ở tầm vĩ mô và hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính công ở những đơn vị trực tiếp sử dụng.

d)

Nâng cao được tính chủ động, quyền hạn và trách nhiệm của các đơn vị trực tiếp sử dụng nguồn lực tài chính công.

33.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc cơ bản của hoạt động công vụ ở nước ta?

a)

Nguyên tắc không vụ lợi.

b)

Nguyên tắc tập trung dân chủ.

c)

Nguyên tắc liên tục, kế thừa.

d)

Nguyên tắc chịu trách nhiệm.

34.

Vai trò nào dưới đây không phải là vai trò chủ yếu của tài chính công ở nước ta?

a)

Tài chính công bảo đảm cho Nhà nước thực hiện các mục tiêu về phát triển kinh tế, xã hội, ổn định chính trị của đất nước.

b)

Đáp ứng các nhu cầu chi tiêu nhằm thực hiện các chức năng vốn có của Nhà nước.

c)

Huy động các nguồn tài chính bảo đảm duy trì sự tồn tại và hoạt động của bộ máy Nhà nước.

d)

Tạo ra các cơ hội như nhau cho các tầng lớp dân cư và cá nhân phát huy tài năng, tham gia lao động, tham gia vào các hoạt động chính trị - xã hội.

35.

Theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ được ra văn bản nào dưới đây?

a)

Quyết định, Chỉ thị, Thông tư.

b)

Thông tư

c)

Quyết định.

d)

Quyết định, Thông tư.

36.

Một trong những chức năng của pháp luật là:

a)

Chức năng kiểm tra công tác của các cơ quan, tổ chức.

b)

Chức năng đánh giá hoạt động kinh doanh.

c)

Chức năng định hướng các chủ trương, biện pháp lớn.

d)

Chức năng bảo vệ các quan hệ xã hội.

37.

Hình thức hoạt động nào dưới đây là hình thức hoạt động của Chính phủ CHXHCN Việt Nam?

a)

a. Sự lãnh đạo, điều hành của Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ.

b)

b. Thống nhất quản lý việc xây dựng, phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học và công nghệ.

c)

c. Thi hành các biện pháp bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

d)

d. Thống nhất công tác đối ngoại

38.

Trách nhiệm của Bộ trưởng đối với UBND cấp tỉnh, thành phố là:

a)

a. Hướng dẫn và chỉ đạo UBND cấp tỉnh, thành phố về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ quản lý.

b)

b. Phê duyệt biên chế hành chính nhà nước của cấp tỉnh trong lĩnh vực mình quản lý.

c)

c. Bổ nhiệm Giám đốc Sở quản lý ngành, lĩnh vực thuộc Bộ.

d)

d. Phê bình Chủ tịch UBND cấp tỉnh, thành phố khi có khuyết điểm trong quản lý, điều hành ngành, lĩnh vực thuộc Bộ quản lý.

39.

Vai trò chủ yếu của tài chính công ở nước ta là:

a)

a. Đầu tư cho sản xuất kinh doanh.

b)

b. Thực hiện công bằng xã hội.

c)

c. Thúc đẩy kinh tế đối ngoại.

d)

d. Thực hiện tập trung dân chủ.

40.

Cán bộ, công chức có chức vụ nào dưới đây thuộc phạm vi điều chỉnh của Pháp lệnh cán bộ, công chức ( sửa đổi, bổ sung năm 2003):

a)

a. Thượng tướng, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng.

b)

b. Trưởng thôn, trưởng bản.

41.

Nội dung nào dưới đây không phải là quan điểm cơ bản của việc xây dựng và thực hiện chính sách xã hội ở nước ta?

a)

a. Quan điểm nhân văn.

b)

b. Quan điểm Đảng lãnh đạo.

c)

c. Quan điểm lịch sử.

d)

d. Quan điểm hệ thống đồng bộ.

42.

Nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây không phải của Thủ tướng Chính phủ?

a)

a. Lãnh đạo công tác của Chính phủ, các thành viên Chính phủ, UBND các cấp.

b)

b. Đề nghị Quốc hội thành lập hoặc bãi bỏ các Bộ và các cơ quan ngang Bộ.

c)

c. Thống nhất quản lý việc xây dựng, phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển văn hoá, giáo dục, y tế, khoa học và công nghệ.

d)

d. Đình chỉ việc thi hành những Nghị quyết của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trái với Hiến pháp, Luật và các văn bản của các cơ quan nhà nước cấp trên.

43.

Một trong những phương hướng chung nhằm hoàn thiện các cơ quan nhà nước theo hướng nhà nước pháp quyền XHCN dưới sự lãnh đạo của Đảng là:

a)

a. Kiện toàn tổ chức, đổi mới phương thức và nâng cao hiệu quả hoạt động của Quốc hội.

b)

b. Không ngừng mở rộng, bảo đảm và bảo vệ các quyền tự do, lợi ích của công dân.

c)

c. Thiết lập mối quan hệ trách nhiệm qua lại giữa công dân với nhà nước và giữa nhà nước với công dân.

d)

d. Nhà nước pháp quyền Việt Nam đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

44.

Đối với Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh, thành phố thuộc Trung ương, Chính phủ có quyền:

a)

a. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức chủ tịch HĐND.

b)

b. Chỉ đạo các kỳ họp tổng kết hàng năm.

c)

c. Phê chuẩn danh sách các đại biểu theo nhiệm kỳ.

d)

d. Giải quyết những kiến nghị của HĐND.

45.

Nội dung nào dưới đây không phải là nội dung cải cách hành chính nhà nước ta giai đoạn 2001 - 2010?

a)

a. Cải cách thể chế.

b)

b. Cải cách tài chính công.

c)

c. Đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức.

d)

d. Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.

46.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân (UBND) là:

a)

a. Triệu tập và chủ toạ các phiên họp của UBND cùng cấp.

b)

b. Đình chỉ việc thi hành Nghị quyết sai trái của HĐND cùng cấp.

c)

c. Tổ chức kinh doanh ở địa phương.

d)

d. Hàng năm báo cáo cho Thủ tướng chính phủ về tình hình kinih tế - xã hội ở địa phương.

47.

Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a)

a. Bãi bỏ những văn bản sai trái của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

b)

b. Cách chức các thứ trưởng và các chức vụ tương đương.

c)

c. Kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ đình chỉ thi hành Nghị quyết sai trái của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

d)

d. Bãi bỏ nghị quyết sai trái của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

48.

Nội dung nào dưới đây là đặc điểm đặc thù của nhà nước pháp quyền Việt Nam?

a)

a. Xây dựng nền hành chính Nhà nước dân chủ, trong sạch, vững mạnh, từng bước hiện đại hóa.

b)

b. Kiện toàn tổ chức, đổi mới phương thức và nâng cao hiệu quả hoạt động của Quốc hội.

c)

c. Nhà nước pháp quyền Việt nam được xây dựng trên nền tảng khối liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức.

d)

d. Thực hiện tinh giản biên chế trong cơ quan nhà nước.

49.

Quyết định quản lý hành chính Nhà nước có đặc điểm nào dưới đây?

a)

a. Quyết định quản lý hành chính nhà nước được ban hành để sửa đổi những quy phạm pháp luật hành chính hiện hành.

b)

b. Quyết định quản lý hành chính nhà nước mang tính dưới Luật, nó được ban hành trên cơ sở và để thực hiện Luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên.

c)

c. Quyết định quản lý hành chính nhà nước được ban hành để thay đổi phạm vi hiệu lực của quy phạm pháp luật hành chính về thời gian, không gian và đối tượng thi hành.

d)

d. Quyết định quản lý hành chính nhà nước được ban hành để cụ thể hóa các quy phạm pháp luật trong các luật do cơ quan quyền lực nhà nước tối cao ban hành, hoặc các cơ quan nhà nước cấp trên ban hành.

50.

Nội dung nào dưới đây không phải là đặc tính chủ yếu của nền hành chính nhà nước ta?

a)

a. Tính lệ thuộc vào chính trị và hệ thống chính trị.

b)

b. Tính dân chủ.

c)

c. Tính pháp quyền.

d)

d. Tính liên tục.

51.

Quy trình chung của việc xây dựng và ban hành văn bản quản lý hành chính nhà nước có trình tự sau đây là gì?

a)

Xin phê duyệt của cơ quan cấp trên.

b)

Thông qua văn bản bởi cơ quan có thẩm quyền.

c)

Xin ý kiến chỉ đạo của Đảng.

d)

Trình kế hoạch tài chính cho hoạt động này.

52.

Uỷ ban nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây?

a)

Đôn đốc, kiểm tra UBND cùng cấp các cơ quan nhà nước khác ở địa phương.

b)

Tiếp dân, đôn đốc kiểm tra và xem xét tình hình giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân.

c)

Bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lượng vũ trang và xây dựng quốc phòng toàn dân.

d)

Giữ liên hệ và phối hợp công tác với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.

53.

Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm đặc thù của nhà nước pháp quyền Việt Nam?

a)

Thực hiện tinh giản biên chế trong cơ quan Nhà nước.

b)

Xây dựng nền hành chính nhà nước dân chủ, trong sạch,vững mạnh, từng bước hiện đại hóa.

c)

Nhà nước pháp quyền Việt Nam được xây dựng trên nền tảng khối liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức.

d)

Kiện toàn tổ chức, đổi mới phương thức và nâng cao hiệu quả hoạt động của Quốc hội.

54.

Nội dung nào dưới đây là mục tiêu của quản lý tài chính công ở nước ta?

a)

Đảm bảo kỷ luật tài khoá tổng thể.

b)

Quản lý tài chính công được thực hiện bởi một hệ thống các cơ quan Nhà nước và tuân thủ những quy phạm pháp luật của Nhà nước.

c)

Quản lý tài chính công là một loại quản lý hành chính nhà nước.

d)

Quản lý tài chính công là một phương thức quan trọng trong việc điều tiết các nguồn lực tài chính nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước đối với xã hội.

55.

Đối với Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh, thành phố thuộc Trung ương, Chính phủ có quyền:

a)

Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức chủ tịch HĐND.

b)

Chỉ đạo các kỳ họp tổng kết hàng năm.

c)

Phê chuẩn danh sách các đại biểu theo nhiệm kỳ.

d)

Giải quyết những kiến nghị của HĐND.

56.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc quản lý tài chính công ở nước ta?

a)

Nguyên tắc tập trung dân chủ.

b)

Nguyên tắc không vì lợi nhuận.

c)

Nguyên tắc hiệu quả.

d)

Nguyên tắc thống nhất.

57.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc phải tuân thủ trong công tác tuyển dụng cán bộ công chức?

a)

Nguyên tắc công khai.

b)

Nguyên tắc dân chủ.

c)

Nguyên tắc bình đẳng.

d)

Nguyên tắc ưu tiên.

58.

Theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008, Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền ban hành văn bản nào dưới đây?

a)

Ban hành Quyết định, Chỉ thị.

b)

Ban hành Quyết định, Chỉ thị và Thông tư.

c)

Ban hành Quyết định.

d)

Ban hành Thông tư.

59.

Trong các chức năng sau đây, chức năng nào không phải của Chính phủ CHXHCN Việt Nam?

a)

Thống nhất quản lý tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.

b)

Bảo đảm thi hành Hiến pháp và Pháp luật.

c)

Quyết định những vấn đề cơ bản nhất về đối nội, đối ngoại của Nhà nước.

d)

Lãnh đạo thống nhất bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương đến cơ sở.

60.

Trong những nhiệm vụ và quyền hạn dưới đây, nhiệm vụ và quyền hạn nào không thuộc về Thủ tướng Chính phủ?

a)

a. Lãnh đạo công tác của Chính phủ, các thành viên Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND các cấp.

b)

b. Triệu tập và chủ tọa các phiên họp Chính phủ.

c)

c. Thực hiện chế độ báo cáo trước nhân dân về những vấn đề quan trọng thông qua những báo cáo của Chính phủ trước Quốc hội.

d)

d. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chánh án Toà án nhân dân tối cao.

61.

Nguyên tắc hoạt động công vụ là:

a)

a. Hoạt động công vụ phải có lợi nhuận.

b)

b. Hạch toán kinh tế trong dịch vụ công.

c)

c. Tuân thủ pháp luật.

d)

d. Tôn trọng mọi ý kiến.

62.

Cơ cấu tổ chức của Chính phủ gồm:

a)

a. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và UBND, HĐND các cấp.

b)

b. Các Bộ, các cơ quan ngang Bộ do Quốc hội quyết định thành lập theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ.

c)

c. Các Bộ, các cơ quan ngang Bộ và Văn phòng Chủ tịch nước do Quốc hội quyết định thành lập theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ.

d)

d. Cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao và Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.

63.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật?

a)

a. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.

b)

b. Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật do một cơ quan ban hành mà có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của văn bản được ban hành sau.

c)

c. Trong trường hợp văn bản mới không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn đối với hành vi xảy ra trước ngày văn bản có hiệu lực thì áp dụng văn bản mới.

d)

d. Văn bản được ban hành phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và phạm vi hoạt động của cơ quan.

64.

Nội dung nào dưới đây không phải là nội dung cải cách hành chính nhà nước ta giai đoạn 2001 - 2010 về Đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức?

a)

a. Đối với công tác quản lý cán bộ.

b)

b. Cải cách tiền lương và chế độ, chính sách đãi ngộ.

c)

c. Điều chỉnh chức năng nhiệm vụ của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và chính quyền địa phương các cấp cho phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước trong tình hình mới.

d)

d. Nâng cao tinh thần trách nhiệm và đạo đức cán bộ, công chức

65.

Trong cơ cấu của Hệ thống chính trị ở Việt Nam có:

a)

a. Đảng cộng sản Việt Nam là Trung tâm của hệ thống chính trị.

b)

b. Nhà nước CHXHCN Việt Nam là tổ chức trung tâm thực hiện quyền lực chính trị, là trụ cột của hệ thống chính trị.

c)

c. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là Trung tâm của hệ thống chính trị.

d)

d. Nền hành chính Nhà nước là chỗ dựa của hệ thống chính trị.

66.

Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của quản lý tài chính công ở nước ta?

a)

a. Quản lý tài chính công là một loại quản lý hành chính nhà nước.

b)

b. Quản lý tài chính công được thực hiện bởi một hệ thống các cơ quan Nhà nước và tuân thủ những quy phạm pháp luật của Nhà nước.

c)

c. Quản lý tài chính công nhằm mục đích phát triển kinh tế.

d)

d. Quản lý tài chính công là một phương thức quan trọng trong việc điều tiết các nguồn lực tài chính nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước đối với xã hội.

67.

Một trong những hình thức hoạt động nào dưới đây là hình thức hoạt động của Chính phủ?

a)

a. Sự lãnh đạo, điều hành của Thủ tướng Chính phủ và các phó Thủ tướng Chính phủ.

b)

b. Thống nhất quản lý việc xây dựng, phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học và công nghệ.

c)

c. Thi hành các biện pháp bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

d)

d. Thống nhất công tác đối ngoại

68.

Trong các chức năng sau đây, chức năng nào không phải của Chính phủ?

a)

a. Quyết định những vấn đề cơ bản nhất về đối nội, đối ngoại của Nhà nước.

b)

b. Thống nhất quản lý tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.

c)

c. Lãnh đạo thống nhất bộ máy hành chính nhà nước từ Trung ương đến cơ sở.

d)

d. Bảo đảm thi hành Hiến pháp và pháp luật.

69.

Thường trực Hội đồng nhân dân ( HĐND) có nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây?

a)

a. Đôn đốc, kiểm tra UBND cùng các cơ quan nhà nước khác ở địa phương.

b)

b. Tổ chức và chỉ đạo công tác thi hành án ở địa phương.

c)

c. Phòng chống thiên tai, bảo vệ tài sản của nhà nước và của công dân, chống tham nhũng, buôn lậu, làm hàng giả và các tệ nạn xã hội khác.

d)

d. Bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lượng vũ trang và xây dựng quốc phòng toàn dân.

70.

Một trong những chức năng của Quốc hội là:

a)

a. Tổ chức thực hiện thực tế các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

b)

b. Chức năng lập hiến, lập pháp.

c)

c. Chức năng lập hiến, lập pháp.

d)

d. Tổ chức các kỳ họp Quốc hội.

71.

Trong nội dung đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức (là một trong 4 nội dung cải cách hành chính nhà nước) của Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010 có nội dung nào dưới đây?

a)

a. Đổi mới công tác quản lý cán bộ, công chức.

b)

b. Điều chỉnh cơ cấu, tổ chức bộ máy của các cơ quan trong nền hành chính nhà nước.

c)

c. Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính.

d)

d. Cải cách tài chính công.

72.

Theo Pháp lệnh cán bộ, công chức (sửa đổi, bổ sung năm 2003) quy định cán bộ, công chức không được làm việc nào sau đây?

a)

a. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức không được bố trí vợ ( hoặc chồng), bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình làm công tác văn thư lưu trữ.

b)

b. Không được tham gia quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cơ quan, hội họp, mít tinh ngoài công vụ.

c)

c. Không được thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý, điều hành các doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư, tổ chức nghiên cứu khoa học tư.

d)

d. Không được tổ chức dạy thêm kiến thức đúng chuyên môn được đào tạo trong ngày nghỉ, giờ nghỉ.

73.

Vai trò của chính sách xã hội đối với sự phát triển đất nước được thể hiện ở một trong những khía cạnh nào sau đây?

a)

a. Là công cụ hữu hiệu của Đảng và Nhà nước để phát triển theo định hướng XHCN ở nước ta.

b)

b. Nâng cao vị trí, vai trò của cán bộ, công chức.

c)

c. Phát triển đội ngũ chuyên gia pháp lý.

d)

d. Hoạch định chính sách về bảo vệ môi trường thiên nhiên, phát triển rừng.

74.

Nội dung nào dưới đây không phải là nội dung chủ yếu đổi mới quản lý tài sản công trong cơ quan nhà nước?

a)

a. Hoàn thiện các tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công trong các cơ quan Nhà nước, đặc biệt là các phương tiện đi lại, công cụ làm việc … nhằm bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, chống lãng phí, tiêu cực, tham nhũng.

b)

b. Khoản chi hành chính của các cơ quan trong nền hành chính Nhà nước.

c)

c. Tăng cường sự kiểm tra, kiểm soát đối với việc quản lý sử dụng tài sản công trong các cơ quan Nhà nước.

d)

d. Có chế tài pháp lý, với tính răn đe mạnh đối với các cá nhân, cũng như công chức trực tiếp quản lý, sử dụng bảo quản tài sản công về sự thất thoát tài sản trong cơ quan Nhà nước.

75.

Nội dung nào dưới đây không phải là quan điểm cơ bản của việc xây dựng và thực hiện chính sách xã hội ở nước ta?

a)

a. Quan điểm gắn lý luận với thực tiễn.

b)

b. Quan điểm Đảng lãnh đạo.

c)

c. Quan điểm hệ thống đồng bộ.

d)

d. Quan điểm xã hội hóa, thể chế hóa, dân chủ hóa các ch