wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập trắc nghiệm về thị trường lao động

Total questions: 74

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự

a)

ganh đua.

b)

thỏa hiệp.

c)

thỏa mãn.

d)

ký kết.

2.

Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất?

a)

Chi phí sản xuất.

b)

Giá cả.

c)

Năng suất lao động.

d)

Nguồn lực.

3.

Là sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm

a)

thị trường lao động.

b)

thị trường tài chính.

c)

thị trường tiền tệ.

d)

thị trường công nghệ.

4.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động thỏa thuận nội dung nào dưới đây?

a)

Tiền công, tiền lương.

b)

Điều kiện đi nước ngoài.

c)

Điều kiện xuất khẩu lao động.

d)

Tiền môi giới lao động.

5.

Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật

a)

bắt buộc.

b)

cấm.

c)

không cấm.

d)

quy định.

6.

Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành khi đó người lao động đó đang

a)
trưởng thành.
b)

phát triển.

c)

 thất nghiệp.

d)

tự tin.

7.

Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức

a)

thất nghiệp cơ cấu.

b)

thất nghiệp tự nguyện.

c)

thất nghiệp tạm thời.

d)

thất nghiệp chu kỳ.

8.

Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ vừa phải thì giá cả hàng hóa, dịch vụ thường tăng ở mức độ

a)

A. một con số.

b)

B. hai con số trở lên.

c)

C. không đáng kể.

d)

D. không xác định

9.

Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có

a)

tính phi lợi nhuận.

b)

tính sáng tạo.

c)

tính nhân đạo.

d)

tính xã hội.

10.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh không xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?

a)

Đam mê.

b)

Hiểu biết.

c)

Lợi thế.

d)

Bệnh lý.

11.

Một trong những năng lực cần thiết của người kinh doanh đó là

a)

năng lực làm việc nhóm.

b)

năng lực lãnh đạo.

c)

năng lực thuyết trình.

d)

năng lực hùng biện.

12.

Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?

a)

Nắm bắt kiến thức sản xuất.

b)

Nắm bắt cơ hội kinh doanh.

c)

Tổ chức nhân sự, hành chính.

d)

Bổ sung kiến thức chuyên ngành.

13.

Đối với chủ thể sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh biểu hiện tập trung nhất ở đức tính nào dưới đây?

a)

Tính thật thà.

b)

Tính trung thực.

c)

Tính quyết đoán.

d)

Tính kiên trì.

14.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó phải có

a)

chữ tín

b)

nhiều tiền.

c)

cổ phiếu.

d)

địa vị.

15.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó luôn luôn rèn luyện cho mình đức tính

a)

nhân nhượng.

b)

trách nhiệm.

c)

vô tư.

d)

tư lợi

16.

Người tiêu dùng biết cân nhắc, lựa chọn hàng hoá, dịch vụ; chi tiêu có kế hoạch phù hợp với nhu cầu bản thân là nội dung thể hiện đặc điểm nào trong văn hoá tiêu dùng Việt Nam?

a)

Tính kế thừa.

b)

Tính giá trị.

c)

Tính thời đại

d)

Tính hợp lí.

17.

Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?

a)

Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.

b)

Kiểm soát tăng trưởng kinh tế.

c)

Thu lợi nhuận cho người kinh doanh.

d)

Hạn chế sử dụng nhiên liệu.

18.

Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?

a)

A. Kỳ vọng của người sản xuất.

b)

B. Tâm lý của người tiêu dùng.

c)

C. Tâm trạng của người mua hàng.

d)

D. Thị hiếu của người tiêu dùng.

19.

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp có nhiều thay đổi, trong đó lao động có đặc trưng nào dưới đây chiếm ưu thế trong tuyển dụng?

a)

Lao động được đào tạo.

b)

Lao động không qua đào tạo.

c)

Lao động giản đơn.

d)

Lao động có trình độ thấp.

20.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.

b)

Mất cân đối cung cầu lao động.

c)

Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng.

d)

Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.

21.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến lạm phát?

a)

Giá cả hàng hóa tăng lên.

b)

Chi phí sản xuất tăng lên.

c)

Cầu có xu hướng tăng lên.

d)

Thu nhập người dân tăng.

22.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, yếu tố nào dưới đây không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Nhu cầu của thị trường.

b)

Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.

c)

Khả năng huy động các nguồn lực.

d)

Vị trí triển khai hoạt động kinh doanh.

23.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?

a)

Thời gian sẽ thành công.

b)

Kinh doanh mặt hàng gì.

c)

Đóng góp cho nền kinh tế.

d)

Đóng góp cho gia đình.

24.

Một trong những năng lực cần thiết của người sản xuất kinh doanh đó là năng lực

a)

chuyên môn, nghiệp vụ.

b)

gian lận và trốn thuế.

c)

chống lạm phát giá cả.

d)

chống thất nghiệp.

25.

Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?

a)

Tìm mọi cách để triệt hạ đối thủ cạnh tranh.

b)

Đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động.

c)

Sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.

d)

Phân biệt đối xử giữa các lao động nam và nữ.

26.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với người lao động là

a)

vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh.

b)

đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên.

c)

tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng.

d)

không sản xuất, kinh doanh hàng kém chất lượng.

27.

Đạo đức kinh doanh của các doanh nghiệp đối với xã hội được biểu hiện thông qua thực hiện việc làm nào dưới đây?

a)

Tích cực tham gia hoạt động thiện nguyện.

b)

Đổi mới quản lý sản xuất để tăng hiệu quả.

c)

Hợp tác và cạnh tranh lành mạnh với đối thủ.

d)

Giữ chữ tín, chất lượng sản phẩm với khách hàng

28.

Đối với mỗi doanh nghiệp, văn hóa tiêu dùng không đóng vai trò nào dưới đây?

a)

Xây dựng chiến lược sản phẩm.

b)

Xác định chiến lược kinh doanh.

c)

Triệt tiêu quyền lợi khách hàng.

d)

Tạo được ấn tượng với khách hàng.

29.

Trong nền kinh tế thị trường, nói đến tính chất của cạnh tranh là nói đến việc

a)

A. ganh đua, đấu tranh

b)

B. thu được nhiều lợi nhuận

c)

C. giành giật khách hàng

d)

D. giành quyền lợi về mình

30.

Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là

a)

giá cả của hàng hóa đó.

b)

nguồn gốc của hàng hóa.

c)

chất lượng của hàng hóa.

d)

vị thế của hàng hóa đó.

31.

Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

A. Bình đẳng.

b)

B. Quyền uy.

c)

C. Phục tùng.

d)

D. Cưỡng chế.

32.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người mua sức lao động còn có thể gọi là

a)

cung về sức lao động.

b)

cầu về sức lao động.

c)

giá cả sức lao động.

d)

tiền tệ sức lao động.

33.

A. Tăng thu nhập cá nhân. B. Tìm kiếm việc làm cho mình. C. Tuyển được nhiều lao động mới. D. Hưởng phí trung gian môi giới.

a)

Tăng thu nhập cá nhân.

b)

Tìm kiếm việc làm cho mình.

c)

Tuyển được nhiều lao động mới.

d)

Hưởng phí trung gian môi giới.

34.

Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia

a)

tự giác.

b)

quyền lực.

c)

không tự nguyện.

d)

luôn bắt buộc.

35.

Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế phát triển, các ngành sản xuất không ngừng mở rộng thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng

a)

cao.

b)

thấp.

c)

giữ nguyên.

d)

cân bằng.

36.

Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ

a)

hai con số trở lên.

b)

một con số trở lên.

c)

không đến có.

d)

mọi ngành hàng.

37.

Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một ý tưởng kinh doanh ? (tốt)

a)

Có ưu thế vượt trội.

b)

Có tính mới mẻ, độc đáo.

c)

Không có tính khả thi.

d)

Có lợi thế cạnh tranh.

38.

Khi có được những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh của mình nhằm thu lợi nhuận đó là

a)

ý tưởng kinh doanh.

b)

cơ hội kinh doanh.

c)

 mục tiêu kinh doanh.

d)

chiến lược kinh doanh.

39.

Nội dung nào dưới đây không phải là căn cứ để xác định năng lực kinh doanh của một cá nhân?

a)

Thách thức.

b)

Cơ hội.

c)

Điểm mạnh.

d)

Điểm tương đồng.

40.

Việc người sản xuất kinh doanh không ngừng hoàn thiện và tổ chức quy trình sản xuất để tối ưu hóa lợi nhuận là thể hiện năng lực kinh doanh nào dưới đây?

a)

Năng lực lãnh đạo.

b)

Năng lực chuyên môn.

c)

Năng lực quản lý.

d)

Năng lực học tập.

41.

Đạo đức kinh doanh là đạo đức được vận dụng vào

a)

hoạt động văn hóa - xã hội.

b)

hoạt động sản xuất – kinh doanh.

c)

hoạt động sáng tạo nghệ thuật.

d)

hoạt động tiêu dùng sản phẩm.

42.

Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh cần thiết trong hoạt động nào dưới đây của lãnh đạo doanh nghiệp?

a)

Quản lí doanh nghiệp.

b)

Bảo trợ truyền thông.

c)

Làm công tác xã hội.

d)

Bảo lãnh ngân hàng.

43.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó luôn luôn rèn luyện cho mình đức tính

a)

nóng nảy

b)

trung thực.

c)

cương quyết.

d)

nhân nhượng.

44.

Văn hoá tiêu dùng Việt Nam hướng tới giá trị tốt đẹp, chân, thiện, mĩ là thể hiện đặc điểm nào dưới đây trong văn hoá tiêu dùng Việt Nam?

a)

Tính kế thừa.

b)

Tính giá trị.

c)

Tính thời đại.

d)

Tính hợp lí.

45.

Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế?

a)

Hủy hoại tài nguyên môi trường.

b)

Triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.

c)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

d)

Tăng cường đầu cơ tích trữ.

46.

Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ giảm điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa như thế nào?

a)

Cung giảm xuống.

b)

Cung tăng lên.

c)

Cung không đổi.

d)

Cung bằng cầu.

47.

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, tốc độ tăng lao động trong khu vực dịch vụ có xu hướng như thế nào đối với tốc độ tăng lao động trong các khu vực sản xuất vật chất?

a)

Tăng nhanh hơn.

b)

Tăng chậm hơn.

c)

Giảm sâu hơn.

d)

Luôn cân bằng.

48.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Cơ chế tinh giảm lao động.

b)

Thiếu kỹ năng làm việc.

c)

Không hài lòng với công việc.

d)

Do vi phạm hợp đồng lao động.

49.

Việc làm nào dưới đây của cơ quan quản lý nhà nước sẽ góp phần kiềm chế tiến tới đẩy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế?

a)

Tăng lãi suất.

b)

Giảm lãi suất.

c)

Tăng cung tiền.

d)

Đổi tiền mới.

50.

Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?

a)

Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.

b)

Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.

c)

Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất.

d)

Khó khăn của chủ thể sản xuất.

51.

Ý tưởng kinh doanh không xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?

a)

Niềm đam mê kinh doanh.

b)

Nhu cầu tìm lợi nhuận.

c)

Khẳng định bản thân.

d)

Vì mục đích nhân đạo.

52.

Có kiến thức, kĩ năng về ngành nghề/lĩnh vực kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội.

b)

Năng lực chuyên môn.

c)

Năng lực định hướng chiến lược.

d)

Năng lực nắm bắt cơ hội.

53.

Trong quý I năm 2022, trong tổng số 50,0 triệu lao động có việc làm tại Việt Nam, lao động trong khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng 38,7%, tương đương 19,4 triệu người, lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỉ trọng 33,5%, tương đương 16,8 triệu người, lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỉ trọng 27,8%, tương đương 13,9 triệu người. So với quý trước và cùng kì năm trước, lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đều giảm lần lượt là 426,8 nghìn người và 192,2 nghìn người; lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng giảm 82,7 nghìn người so với quý trước nhưng tăng 661,3 nghìn người so với cùng kì năm trước; lao động trong ngành dịch vụ tăng mạnh so với quý trước (gần 1,5 triệu người) nhưng vẫn thấp hơn so với cùng kì năm trước 336,8 nghìn người.

a)

Xu hướng lao động trong khu vực nông nghiệp đang tăng nhanh.

b)

Lao động trong khu vực công nghiệp đang chiếm tỉ trọng cao nhất.

c)

Lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản giảm.

d)

 So với khu vực công nghiệp và xây dựng, lao động trong ngành dịch vụ đang tăng mạnh là phù Đ hợp với xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường.

54.

Sáng ngày 19/9, tại Hà Nội, Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội phối hợp với Trung tâm Dịch vụ việc làm các tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh, Ninh Bình, Thái Nguyên, Lai Châu, Bắc Kạn, Lạng Sơn tổ chức phiên giao dịch việc làm trực tuyến. Tại phiên giao dịch, có 83 doanh nghiệp tham gia với 11.523 chỉ tiêu việc làm tuyển dụng. Trong số 11.523 chỉ tiêu việc làm tuyển dụng, các vị trí việc làm có thu nhập từ 15 triệu đồng trở lên chiếm tỉ lệ 19%, các vị trí việc làm có thu nhập từ 10 triệu đồng đến dưới 15 triệu đồng chiếm tỉ lệ 37%, các vị trí việc làm có thu nhập dưới 7 triệu đồng chiếm tỉ lệ 16% và các vị trí tuyển dụng lương theo thỏa thuận chiếm tỉ lệ 10%.

a)

Những thông tin trên là biểu hiện của thị trường lao động.

b)

Các doanh nghiệp tham gia trong phiên giao dịch việc làm là những chủ thể tìm việc làm.

c)

Phiên giao dịch việc làm đã cung cấp cụ thể về tiền lương ở các vị trí việc làm khác nhau.

d)

Thông tin trên chưa thể hiện mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm.

55.

Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%.

a)

Những số liệu trong thông tin trên gắn với thị trường việc làm.

b)

Số liệu trong thông tin cho thấy cung lao động lớn hơn cầu lao động.

c)

Tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là biểu hiện của mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm.

d)

Xu hướng tuyển dụng lao động trong thông tin là lao động chưa qua đào tạo.

56.

Anh H và anh P đọc thông tin niêm yết tuyển dụng của công ty thương mại và kinh doanh du lịch X thông báo tuyển 25 lao động cho các vị trí việc làm như: thu ngân, đóng gói, kiểm kê hàng, giao nhận... ưu tiên tuyển dụng những người có độ tuổi từ 18 đến 25, sức khoẻ tốt, nhiệt tình trong công việc với mức lương từ 5-8 triệu đồng/tháng, tuỳ theo vị trí việc làm. Nhận thấy mình có đủ điều kiện, hai anh đã đăng kí dự tuyển.

a)

Các số liệu trong thông tin là biểu hiện của thị trường lao động.

b)

Việc anh H và anh P đã đăng kí dự tuyển vào công ty thương mại và kinh doanh du lịch X là hoạt động lao động.

c)

Xu hướng tuyển dụng lao động trong thông tin là lao động giản đơn.

d)

Các thông tin về độ tuổi, sức khoẻ tốt, nhiệt tình trong công việc là một trong những yếu tố cấu thành của thị trường lao động.

57.

Theo thống kê của tỉnh T, gần 90% các công ty của tỉnh đang có nhu cầu tuyển dụng các ngành kĩ sư, sửa chữa, máy tính, du lịch, công nghệ, kĩ thuật nhưng đang thiếu hụt nguồn cung. Các lĩnh vực hành chính, ngân hàng đang dần dần dư nguồn cung nhưng nhu cầu tuyển dụng không nhiều. Hãy nêu biểu hiện của thị trường lao động trong thông tin trên.

a)

Thông tin trên phản ánh mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm tại tỉnh T.

b)

Xu hướng tuyển dụng lao động của tỉnh T là lao động trong ngành công nghiệp và dịch vụ.

c)

Hiện tượng mất cân bằng cung và cầu về lao động ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

d)

Nhu cầu tuyển dụng lao động của các công ty tại tỉnh T chủ yếu là lao động trong lĩnh vực nông nghiệp.

58.

Tại Việt Nam, các loại hình kinh tế đêm đã được triển khai ở một số thành phố lớn thể hiện ở mô hình các khu chợ đêm, phố ăn đêm, các chuỗi cửa hàng tiện lợi 24/24, các tuyến phố đi bộ,... Các loại hình dịch vụ phong phú, đa dạng của kinh tế ban đêm luôn đòi hỏi số lượng lao động lớn không chỉ dừng lại ở nhân công bồi bàn, đầu bếp, phục vụ quán ăn, nhà hàng mà còn cần một số lượng lớn nhân công vận tải, lái xe, kĩ sư, bảo vệ, quản lí, nhân công vệ sinh, kĩ thuật, chuyên gia hỗ trợ công nghệ thông tin, nghệ sĩ biểu diễn, nhân công tổ chức sự kiện,...

a)

Xu hướng tuyển dụng lao động trong thông tin chủ yếu là lao động chất lượng cao.

b)

Nhu cầu tuyển dụng lao động trong thông tin chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp.

c)

Đa số nhu cầu tuyển dụng là lao động trong ngành dịch vụ.

d)

Xu hướng tuyển dụng lao động tại Việt Nam gắn với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước.

59.

Theo Bộ LĐ-TB&XH, hàng năm số lao động hết hạn hợp đồng trở về nước khá lớn. Với kinh nghiệm tích luỹ được, khi trở về, họ là nguồn nhân lực có chất lượng phục vụ thị trường trong nước. Với những ưu thế về kĩ năng, kinh nghiệm, tác phong làm việc công nghiệp và trình độ ngoại ngữ, những người từng đi xuất khẩu lao động được xem là nguồn lao động có tay nghề, chất lượng cao. Tuy nhiên, có một nghịch lí là nhiều lao động sau khi hết hợp đồng làm việc tại nước ngoài trở về nước vẫn không tìm được việc làm phù hợp, dù đã được đào tạo và có kĩ năng nghề cao. Trong khi đó, rất nhiều doanh nghiệp trong nước lại đang thiếu hụt lao động có tay nghề, trình độ.

a)

 Số lao động từ nước ngoài trở về không tìm được việc làm phù hợp là số lao động đang thất nghiệp.

b)

Nguồn lao động từ nước ngoài trở về là lao động chủ yếu trong lĩnh vực giản đơn.

c)

Xu hướng tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp trong nước là lao động có tay nghề, trình độ.

d)

Lao động ở nước ngoài trở về không tìm được việc làm phù hợp là do các doanh nghiệp chưa đạt được thoả thuận về tiền công.

60.

Tham gia Ngày hội hướng nghiệp của trường, bạn B được chuyên gia tư vấn về việc chuẩn bị và lựa chọn nghề nghiệp. Trong những thập niên đầu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, nhiều ngành nghề đào tạo cũng như nhu cầu của thị trường lao động có rất nhiều chuyển biến so với trước đây. Nhiều công việc truyền thống sẽ biến mất hoặc bị thay thế bởi máy móc, đồng thời, sẽ có nhiều công việc mới xuất hiện. Người lao động cần phải có những kiến thức, kĩ năng thích ứng mới tìm được việc làm phù hợp và thu nhập cao. Muốn thành công và hạnh phúc, học sinh cần có trách nhiệm không ngừng hoàn thiện bản thân khi tham gia thị trường lao động, tìm hiểu, lựa chọn được nghề nghiệp, việc làm phù hợp, có năng lực thích ứng trong môi trường, hoàn cảnh sống luôn biến đổi.

a)

Bạn B đã tham gia vào thị trường lao động trong Ngày hội hướng nghiệp của trường.

b)

Tham gia Ngày hội hướng nghiệp của trường, bạn B đã xác định được trách nhiệm của bản thân trong việc tham gia vào thị trường lao động và việc làm trong tương lai.

c)

Xu hướng tuyển dụng của thị trường lao động trong cuộc cách mạng lần thứ tư chú trọng lao động giản đơn.

d)

Cuộc cách mạng lần thứ tư tác động mạnh mẽ đến thị trường lao động và việc làm.

61.

Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư làm thay đổi nền tảng, thúc đẩy các nền kinh tế truyền thống chuyển đổi sang kinh tế tri thức. Đổi mới, sáng tạo công nghệ làm gia tăng các yếu tố sản xuất - kinh doanh, tăng thu nhập, tiêu dùng, đầu tư cho nền kinh tế. Đồng thời, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động xã hội, tạo ra những thay đổi về việc làm, cả về cơ cấu lẫn bản chất công việc với sự xuất hiện ngày càng đông đảo các tầng lớp sáng tạo trong các lĩnh vực khoa học, thiết kế, văn hoá, nghệ thuật, giải trí, truyền thông, giáo dục, y tế,... Phân công lao động theo hướng các ngành, nghề đòi hỏi giảm thiểu các công việc chân tay, thu nhập thấp, các công việc có tính chất lặp đi, lặp lại. Nhiều lĩnh vực có khả năng tự động hoá cao, trong một số công đoạn không cần sự can thiệp của con người, đều được rô bốt thực hiện. Một bộ phận người lao động đang làm việc sẽ phải nghi hoặc tìm công việc khác thay thế, có thể thất nghiệp trong một thời gian dài.

a)

Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đã tác động đến xu hướng tuyển dụng của thị trường lao động.

b)

Xu hướng tuyển dụng lao động trong cuộc cách mạng lần thứ tư là lao động chất lượng cao.

c)

Lao động giản đơn sẽ vẫn chiếm ưu thế trong cuộc cách mạng lần thứ tư.

d)

Thông tin giúp cho người lao động chuẩn bị các điều kiện tốt nhất để tham gia vào thị trường lao động cho tương lai.

62.

Quá trình hội nhập quốc tế và yêu cầu chuyển đổi số nền kinh tế đã thúc đẩy các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới, sáng tạo. Nhiều doanh nghiệp đã đẩy mạnh tự động hoá, chuyển hướng sản xuất hiện đại, cung ứng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Do đó, các doanh nghiệp tập trung nhiều hơn vào việc tuyển dụng lao động chất lượng cao. Họ ưu tiên tuyển dụng lao động đã qua đào tạo, có chuyên môn nghiệp vụ, kĩ năng và thái độ làm việc tốt.

Sau khi tìm hiểu kĩ thông tin tuyển dụng tại các doanh nghiệp, anh P quyết định nộp hồ sơ vào doan nghiệp X và được tuyển dụng vào làm việc tại phòng bán hàng của doanh nghiệp với mức lương khởi điền 10 triệu đồng/tháng.

a)

Anh P làm việc tại phòng bán hàng của doanh nghiệp X không phải là việc làm.

b)

Nhu cầu tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp trong thông tin chủ yếu là lao động phổ thông, không cần chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng nghề.

c)

Quá trình hội nhập quốc tế và yêu cầu chuyển đổi số của nền kinh tế không phù hợp với xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường.

d)

Anh P đã được tham gia vào thị trường lao động và thị trường việc làm.

63.

Câu 11. Đọc đoạn thông tin sau: M là một người yêu thích ẩm thực và quan tâm đến sức khoẻ. M nhận thấy nhu cầu của người tiêu dùng đang tăng lên đối với các sản phẩm rau sạch, nhưng còn thiếu các nguồn cung ứng đáng tin cậy và chất lượng. Với những kiến thức mà anh tích luỹ được trong quá trình học Đại học và tình yêu đối với nông nghiệp cùng với khát vọng mang đến cho mọi người những sản phẩm tươi ngon và an toàn, M đã nảy ra ý tưởng xây dựng một doanh nghiệp kinh doanh rau sạch. M quyết định khởi động một trang trại hữu cơ nhỏ với mục tiêu cung cấp rau sạch chất lượng cao cho cộng đồng.

a)

Ý tưởng kinh doanh giúp M xác định mình sẽ kinh doanh cái gì.

b)

Lợi thế nội tại chính là sở thích ẩm thực của M.

c)

Cơ hội bên ngoài là nhu cầu người tiêu dùng tăng lên đối với các sản phẩm rau sạch.

d)

Năng lực kinh doanh được đề cập đến trong trường hợp trên là năng lực lãnh đạo.

64.

Đọc đoạn thông tin sau: Chị V có ý định tổ chức kinh doanh ở gần cổng trường trung học phổ thông. Nên chị đã đi tham quan, tìm hiểu một vài cửa hàng kinh doanh gần đó và quyết định sẽ áp dụng đúng mô hình kinh doanh bánh ngọt của nhà bác T vì thấy cửa hàng của bác T rất đông người mua mà không cần phải xây dựng thương kinh doanh riêng cho mình.

a)

Ý tưởng kinh doanh của chị V là ý tưởng kinh doanh đem lại lợi nhuận.

b)

Nguồn tạo ý tưởng là cơ hội bên ngoài.

c)

Chị V có năng lực sáng tạo.

d)

Chị V là người có năng lực kinh doanh.

65.

Gia đình bác T mới chuyển lên thành phố sinh sống. Quan sát thấy hai quán cơm bình dân ở gần nhà có nhiều thực khách, nên bác T quyết định mở quán cơm để kinh doanh mà không cần quan tâm đến đối thủ cạnh tranh vì cho rằng đây là cơ hội tốt giúp có thêm thu nhập và phù hợp với sở trường nấu nướng của bản thân.

a)

Ý tưởng kinh doanh của bác T xuất phát từ cơ hội bên ngoài.

b)

Điểm mạnh trong ý tưởng kinh doanh của bác T là sở trường nấu ăn.

c)

Ý tưởng kinh doanh của bác T có tính bền vững.

d)

Việc kinh doanh của bác T sẽ tồn tại nhiều đối thủ cạnh tranh.

66.

Đọc đoạn thông tin sau: Có ý tưởng kinh doanh cà phê, anh K xây dựng ý tưởng bằng cách xác định đối tượng khách hàng của mình là các bạn sinh viên; lựa chọn thuê địa điểm ở gần trường đại học; trang trí quán theo phong cách phù hợp với sở thích của các bạn trẻ; xác định phương thức kinh doanh mới mẻ hơn mang lại sự tiện lợi cho khách hàng; đồng thời kết hợp bán trực tiếp với bán qua mạng xã hội. Với sự chuẩn bị chu đáo và làm việc tận tâm nên việc kinh doanh của anh K đã bước đầu đem lại lợi nhuận.

a)

Anh K xác định được vấn đề cơ bản trong hoạt động kinh doanh của mình.

b)

Việc lựa chọn thuê địa điểm ở gần trường đại học là thể hiện năng lực quản lý.

c)

Ý tưởng kinh doanh của anh K có tính bền vững.

d)

Ý tưởng kinh doanh của anh K là cơ hội kinh doanh tốt.

67.

Khởi nghiệp từ một sinh viên tốt nghiệp đại học ngành chế tạo ô tô, ban đầu ông H làm việc cho một nhà máy sửa chữa ô tô. Sau 5 năm làm quen với công việc, chịu khó học hỏi, ông quyết định thành lập cơ sở sửa chữa ô tô, xe máy, sau này phát triển thành công ty chuyên lắp ráp và kinh doanh ô tô. Để công ty hoạt động có hiệu quả, ông luôn chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh doanh; tự trang bị cho mình những kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp, xây dựng hệ thống quản lí nội bộ công ty chuyên nghiệp, tạo dựng được mối quan hệ rộng rãi với các đối tác, khách hàng và xây dựng được văn hoá công ty.

a)

 Sự chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội của ông T là thể hiện năng lực lãnh đạo.

b)

Tự trang bị những kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp là thể hiện năng lực chuyên môn.

c)

Tạo dựng được mối quan hệ rộng rãi với các đối tác, khách hàng là thể hiện năng lực quản lý.

d)

Tốt nghiệp đại học ngành chế tạo ô tô là lợi thế nội tại.

68.

Xưởng sản xuất đồ chơi nhà chị K luôn được khách hàng tìm đến bởi sự thân thiện, nhiệt tình và luôn giữ chữ tín với khách hàng. Chị luôn nắm bắt các cơ hội để tạo ra các sản phẩm phù hợp với người tiêu dùng. Chị luôn lắng nghe và tiếp thu sự phản hồi của khách hàng về sản phẩm. Khi nhận được thông tin phản ánh về sản phẩm hay thái độ phục vụ của nhân viên là chị luôn sẵn lòng điều chỉnh để cho phù hợp. Việc làm của chị đã làm cho khách hàng rất hài lòng, họ không chỉ quay lại hợp tác mà còn giới thiệu bàn bè đến với chị. Công việc kinh doanh của chị K ngày một phát triển.

a)

Đạo đức trong kinh doanh của chị K được thể hiện qua việc chị luôn hết mình với công việc, tạo được niềm tin với khách hàng và luôn đặt khách hàng là mối quan tâm lớn nhất.

b)

Đạo đức trong kinh doanh của chị K chỉ được thể hiện qua việc mặc dù rất bận nhưng chị vẫn luôn lắng nghe ý kiến của khách hàng.

c)

Đạo đức trong kinh doanh của chị K chỉ được thể hiện qua kết quả kinh doanh rất phát triển của chị.

d)

 Đạo đức trong kinh doanh của chị K chỉ được thể hiện qua lượng khách hàng biết tới xưởng sản xuất của chị.

69.

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng ngày nay, bên cạnh việc cạnh tranh về chất lượng, thì cạnh tranh về thương hiệu ngày càng trở nên quan trọng hơn. Vì thế, nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã tập trung nguồn lực cho việc xây dựng thương hiệu, nghĩa là chú trọng đầu tư vào giá trị vô hình trong doanh nghiệp. Năm 2016, tổ chức đánh giá thương hiệu Brand Finance đã xếp Vinamilk là thương hiệu dẫn đầu Top 10 thương hiệu lớn nhất Việt Nam với tổng giá trị thương hiệu được định giá khoảng 1,01 tỷ USD. Tiếp theo là Viettel Telecom với giá trị thương hiệu ước tính khoảng 973 triệu USD. PVN đứng thứ 3 với giá trị thương hiệu 564 triệu USD. Hoạt động đánh giá này sẽ giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam ý thức hơn nữa về việc xây dựng và giữ gìn thương hiệu của chính mình.

Thực tế, nhiều doanh nghiệp đã thành công trong việc xây dựng thương hiệu qua việc tổ chức các hoạt động cộng đồng, cam kết bảo vệ môi trường hay hỗ trợ tài chính cho các chương trình nhân đạo. Chẳng hạn, Vinamilk gây quỹ sữa Vươn cao Việt Nam, Tập đoàn Viettel tài trợ chương trình Trái tim cho em, Vingroup thành lập Quỹ Thiện tâm... Đây là những hành động hướng tới cộng đồng, thể hiện đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp, cũng là góp phần xây dựng thương hiệu cho doanh nghiệp. Nhiều doanh nghiệp như Samsung, Toyota, Ford... sẵn sàng thu hồi những sản phẩm lỗi, sẵn sàng đền bù và xin lỗi khách hàng. Điều này không chỉ là cách giữ gìn thương hiệu, mà còn thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

a)

Các doanh nghiệp trên đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong kinh doanh.

b)

Đạo đức kinh doanh không phải là mục tiêu mà các doanh nghiệp hướng tới mà lợi nhuận mới là mục tiêu lớn nhất.

c)

 Việc thực hiện trách nhiệm xã hội trong kinh doanh của các doanh nghiệp là để được hưởng các ưu đãi của nhà nước.

d)

Đạo đức doanh nghiệp là điều mà các doanh nghiệp hướng tới vì khi doanh nghiệp thực hiện đạo đức kinh doanh thì lợi ích của doanh nghiệp sẽ thống nhất với lợi ích của người tiêu dùng và xã hội.

70.

Đọc thông tin sau: Pháp luật về thuế quy định, trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân có hoạt động kinh doanh, không phân biệt có đăng ký kinh doanh hay không, không thuộc đối tượng được miễn thuế thì sẽ phải nộp thuế theo quy định của pháp luật như: thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân, lệ phí môn bài. Điều 33 Luật Quản lý thuế số 38 nêu rõ, cá nhân kinh doanh phải thực hiện đăng ký thuế trong vòng 10 ngày làn việc kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, thực tế hiện nay nhiều cá nhân kinh doanh trê sàn chưa đăng ký thuế, điều đó có thể đã phát sinh ra các hành vi trốn thuế, lách thuế... mà cơ quan quản lý phải tính đến để giảm tình trạng hụt thu.

a)

Việc thực hiện pháp luật về thuế là thể hiện đạo đức kinh doanh của chủ thể kinh doanh.

b)

Đạo đức kinh doanh chỉ có ở những doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh và nộp thuế đầy đủ.

c)

Doanh nghiệp trốn thuế là vi phạm nghiêm trọng đạo đức kinh doanh.

d)

Tuân thủ nghiêm các quy định về thuế, đồng thời trung thực, minh bạch trong công tác kế toán... là trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc tuân thủ đạo đức kinh doanh.

71.

Câu 19. Đọc thông tin sau: Từ khi khởi nghiệp, doanh nghiệp M đã xuất phát từ nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng để chủ động đổi mới và sáng tạo trong việc tạo ra nhiều loại sản phẩm độc đáo, có chất lượng. Người tiêu dùng ngày càng tin tưởng vào các sản phẩm của doanh nghiệp, thị phần được mở rộng, năng lực cạnh tranh cùng danh tiếng của doanh nghiệp từng bước nâng cao. Đồng thời, doanh nghiệp cũng ngày càng chú trọng phát triển quan hệ, hỗ trợ cộng đồng với những việc làm có ý nghĩa thiết thực.

a)

Doanh nghiệp M luôn đề cao và chú trọng thực hiện đạo đức trong kinh doanh.

b)

Doanh nghiệp M đã luôn gắn kết hài hòa các lợi ích.

c)

Chỉ cần doanh nghiệp M biết tìm cách thay đổi sản phẩm cho phù hợp với thị hiếu và nhu cầu của khách hàng thì sẽ làm cho doanh nghiệp phát triển.

d)

Lợi nhuận của doanh nghiệp phụ thuộc vào khả năng của chủ thể kinh doanh chứ không liên quan đến đạo đức kinh doanh.

72.

Anh P có bằng thạc sĩ quản trị kinh doanh và có kinh nghiệm ba năm làm trợ lí giám đốc ở nước ngoài. Vừa về nước, anh được bố giao quyền điều hành doanh nghiệp B. Anh biết doanh nghiệp này từng bị xử phạt về vệ sinh an toàn thực phẩm và đang gặp rất nhiều khó khăn vì đánh mất niềm tin của người tiêu dùng, cũng như các đối tác. Sau một thời gian đấu tranh với các quan điểm kinh doanh không phù hợp của ban giám đốc, anh từng bước tạo dựng niềm tin với người tiêu dùng bằng các sản phẩm chất lượng, đúng cam kết. Ngoài ra, anh chú trọng thu hút nhân viên với các chính sách đãi ngộ và học hỏi kinh nghiệm của các doanh nghiệp khác. Năm năm sau, doanh nghiệp B phát triển lớn mạnh và được đề cử giải thưởng “Doanh nghiệp hội nhập và phát triển” của tỉnh nhà. Phóng viên C của một tờ báo uy tín trong tỉnh tìm gặp và phỏng vấn anh P về nền tảng giúp doanh nghiệp từng mất uy tín trong kinh tế thị trường vươn lên thành công, anh P chia sẻ doanh nghiệp đã thực hiện việc đổi mới quan niệm kinh doanh theo hướng trung thực, giữ chữ tín về chất lượng sản phẩm và các đơn hàng. Anh biết cách dựa vào nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng để chủ động đổi mới và sáng tạo các sản phẩm phù hợp. Doanh nghiệp cũng đối xử bình đẳng và đảm bảo các quyền lợi của người lao động và của các đối tác kinh doanh.

a)

Đạo đức kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp chỉ cần giữ gìn tính trung thực trong các hoạt động kinh tế.

b)

Nhà kinh doanh trung thực, có trách nhiệm và luôn đảm bảo chất lượng sản phẩm sẽ được đánh giá cao, D doanh thu doanh nghiệp tăng lên.

c)

Đạo đức kinh doanh chỉ được hiểu hiện thông qua mối quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng, người tiêu dùng.

d)

Đạo đức kinh doanh giúp thay đổi thái độ, điều chỉnh hành vi theo hướng có lợi cho doanh nghiệp.

73.

Trong kinh doanh, chữ tín được coi là một trong những yếu tố quan trọng nhất để tạo dựng niềm tin và thương hiệu của doanh nghiệp. Không chỉ giúp bảo vệ uy tín và lòng tin của khách hàng và đối tác mà chữ tín còn thể hiện tính chất đạo đức, trách nhiệm và sự chuyên nghiệp của người kinh doanh.Việc giữ chữ tín trong kinh doanh cực kỳ quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành công và bền vững của các nhân và doanh nghiệp.

Khi có được lòng tin của cá nhân khách hàng và đối tác, doanh nghiệp có thể dễ dàng thu hút và giữ chân khách hàng, cũng như tạo ra sự khác biệt với đối thủ cạnh tranh. Ngược lại, khi mất chữ tín khách hàng và đối tác sẽ khó lòng tin tưởng và quay lại với doanh nghiệp dẫn đến suy giảm về doanh số và lợi nhuận. (Theo Báo điện tử)

a)

Việc giữ chữ tín đem lại tất cả lợi ích cần có trong kinh doanh cho doanh nghiệp.

b)

Vì giữ chữ tín giúp các doanh nghiệp tiếp cận gần hơn với nguồn khách hàng.

c)

Việc kinh doanh là lâu dài nếu không có chữ tín sau này sẽ rất khó đàm phán được với đối tác, khách hàng.

d)

Chữ tín là một quy chuẩn mà bất kì người kinh doanh nào cũng phải thực hiện theo.

74.

Những năm gần đây, chúng ta luôn cố gắng cải thiện hình ảnh đất nước, con người Việt Nam trước mắt bạn bè thế giới; thực hiện chiến lược phát triển đất nước theo hướng đẩy mạnh thu hút đầu tư và phát triển du lịch, đồng thời triển khai nhiều giải pháp như tổ chức các cuộc xúc tiến đầu tư thương mại ở nước ngoài; quảng bá hình ảnh đất nước Việt Nam là điểm đến an toàn, môi trường đầu tư minh bạch, con người Việt Nam thân thiện, mến khách...; ngành du lịch Việt Nam phấn đấu xây dựng hệ thống dịch vụ, cơ sở hạ tầng, văn hoá, văn minh du lịch. Đất nước ta có thể chưa giàu có, cơ sở hạ tầng chưa tốt, chất lượng nguồn nhân lực cũng như chất lượng phục vụ chưa chuyên nghiệp, nhưng rõ ràng những yếu tố an toàn, thân thiện, minh bạch, thuận lợi đã khiến nhiều nhà đầu tư, khách du lịch nước ngoài có niềm tin tìm đến. Và thực tế là Việt Nam đang là điểm đến lý tưởng cả trong đầu tư và du lịch. “Vui lòng khách đến, vừa lòng khách đi” không chỉ đúng đối với người làm dịch vụ. Đó cũng là điều kiện tiên quyết để chúng ta tạo dựng hình ảnh tốt đẹp nhằm thu hút đầu tư, tiến tới mục tiêu xây dựng một đất nước Việt Nam hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển.

a)

Ngày càng có nhiều người quan tâm và muốn đầu tư vào các công ty, các tổ chức tuân thủ đạo đức kinh doanh.

b)

Các ngành kinh tế đã và đang làm hài lòng khách hàng.

c)

Trong ngành du lịch những “hạt sạn” như tình trạng cò mồi, đeo bám, chèo kéo khách, bán hàng không đúng giá niêm yết...không làm ảnh hưởng đến hoạt động du lịch.

d)

Niềm tin đối với khách hàng không phải là yếu tố quan trọng để tạo ra lợi nhuận trong kinh doanh.