NEW
Font size
WorksheetsKINH TẾ - PHÁP LUẬT - HK1 - KHỐI 11
Total questions: 78
Worksheet time: 38mins
nhận định nào sau đây là đúng khi bàn về vấn đề đạo đức kinh doanh
đạo đức kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp chỉ cần trung thực trong hoạt động kinh tế
đảm bảo đạo đức kinh doanh và thực hiện mục tiêu lợi nhuận luôn mâu thuẫn với nhau
đảm bảo đạo đức kinh doanh chỉ đề cập đến đối tượng là các chủ cơ sở kinh doanh
đảm bảo đạo đức kinh doanh góp phần tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh
đạo đức kinh doanh được biểu hiện thông qua các phẩm chất gì
trách nhiệm
trách nhiệm và trung thực
trách nhiệm, trung thực, nguyên tắc, tôn trọng
giữ chữ tín, trung thực, trách nhiệm
chủ thể nào dưới đây đã có ý thức thực hiện đạo đức kinh doanh:
tình huống: gia đình ông P đã trang bị đầy đủ thiết bị cho công việ đánh bắt thủy sản. Sau khi được cấp phép khai thác thủy sản trên vùng hoạt động ven bờ, anh K (con trai ông P) đã đề xuất dùng thuốc nổ để khai thác thủy sản. Tuy nhiên ông P không đồng ý vì sẽ làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái môi trường nước nơi đây.
ông P
anh K
ông P và anh K
không có nhân vật nào
chủ thể nào có hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh
cửa hàng V thường xuyên lấy ý kiến của khách hàng để cải thiện chất lượng dịch vụ
công ty chế biến nông sản X tìm cách ép giá thu mua nông sản của bà con nông dân
doanh nghiệp M đóng bảo hiểm đầy đủ cho nhân viên theo đúng qui định PL
khi phát hiện hàng hóa bị lỗi, doanh nghiệp C chủ động tiến hành thu hồi sản phẩm
tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh, có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn hành vi của các chủ thể trong kinh doanh gọi là
ý tưởng kinh doanh
cơ hội kinh doanh
mục tiêu kinh doanh
đạo đức kinh doanh
chủ thể nào dưới đây đã thể hiện tốt đạo đức kinh doanh
công ty T bịa đặt thông tin sai sự thật về chất lượng sản phẩm
khi phát hiện hàng bị lỗi, doanh nghiệp chủ động tiến hành thu hồi sản phẩm
nhân viên công ty X có thái độ tiêu cực, khi khách hàng phản hồi về sản phẩm
công ty chế biến nông sản tìm cách ép giá thu mua nông sản của bà con
nội dung nào dưới đây không phản ứng đúng vai trò của đạo đức kinh doanh
góp phần điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh
tạo sự chủ động, sáng tạo trong hoạt động kinh doanh
đẩy mạnh hợp tác và đầu tư giữ các chủ thể kinh doanh
thúc đẩy sự phát triển vững mạnh của kinh tế quốc gia
phản ánh đúng biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với người lao động
vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh
tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng, XH
đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động
không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng
hành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh
tìm mọi cách để triệt hạ đối thủ cạnh tranh
đối xử công bằng giữa các nhân viên
đặt lợi nhuận lên trên tất cả
không phân biệt đối xử giữa lao động nam và nữ
nhận định không đúng về vấn đề đạo đức kinh doanh
Đảm bảo đạo đức kinh doanh góp phần tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh
Thực hiện đạo đức kinh doanh góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế quốc gia
Đạo đức kinh doanh tạo ra sự cam kết và tận tâm của người lao động với doanh nghiệp
Đảm bảo đạo đức kinh doanh và thực hiện đúng mục tiêu lợi nhuận luôn mâu thuẫn với nhau
Nghỉ hè bạn C được mẹ đưa về quê chơi với ông bà và cậu K. bạn C thấy cậu ca thường xuyên dùng thuốc trừ sâu phun cho rau và cây ăn quả kể cả lúc sau thu hoạch. Cậu bảo số rau và hoa quả đó trồng để bán nên cần phun nhiều thuốc trừ sâu để ngăn sâu bọ phá hoại.
Trong tình huống trên nếu là C, em nên lựa chọn cách ứng xử nào sau đây
Mặc kệ, không quan tâm vậy việc làm của cậu K không liên quan đến mình
Đồng ý với việc làm của cậu K, vì hoa quả cao mẫu mã đẹp mới bán được nhiều
Khuyên cậu K nên sử dụng thuốc bảo vệ thực vật đúng hàm lượng cho phép
Mặc kệ, vì số rau củ đó dùm đâu đấy, không dùng làm thức ăn cho gia đình
Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh gọi là
Ý tưởng kinh doanh
Cơ hội kinh doanh
Ý tưởng kinh tế
Ý tưởng sản xuất
Các nguồn gốc tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ
Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài
Sự cạnh tranh giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh
Lợi thế nội tại và khó khăn bên ngoài
Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc loại thể nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?
Sự đam mê của chủ thể sản xuất kinh doanh
Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh
Khả năng huy động các nguồn lực
Chính sách vĩ mô của nhà nước
Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là tượng đó phải có
Tính sáng tạo
Tính bất khả thi
Tính bất biến
Tính quốc tế
Một ý tưởng được coi là ý tưởng kinh doanh khi ý tưởng đó có thể mang lại
Nguồn vốn
Lợi nhuận
Sự cạnh tranh
Hợp tác
Việc hình thành ý tưởng kinh doanh sẽ có vai trò như thế nào đối với cái hành động kinh doanh nói chung
quyết định
định hướng
nền tảng
nguồn lực
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh không có vai trò nào dưới đây đối với các chủ thể kinh doanh
Xác định đối tượng kinh doanh
Xác lập quan hệ về lao động
Xác định mục tiêu kinh doanh
Xác định hình thức kinh doanh
Ý tưởng kinh doanh không suất phát từ yếu tố nào dưới đây
Niềm đam mê kinh doanh
Khẳng định bản thân
Vì mục đích nhân đạo
nhu cầu tìm lợi nhuận
Một cơ hội kinh doanh tốt là một cơ hội phải có
tính ràng buộc
Tính ổn định
Tính nhất thời
Tính phổ biến
Nhân tố nào dưới đây không phải là nguồn giúp tạo ra ý tưởng kinh doanh
Sự đam mê
Sự cạnh tranh
Kinh nghiệm bản thân
Thành phần gia đình
Việc thực hiện liên tục 1,1 số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích thu được lợi nhuận là hoạt động của
kinh doanh
tiêu dùng
sản xuất
tiêu thụ
Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh của mình nhầm thu lợi nhuận đó là
ý tưởng kinh doanh
cơ hội kinh doanh
mục tiêu kinh doanh
chiến lược kinh doanh
yếu tố nào dưới đây không thể hiện cho một cơ hội kinh doanh tốt
hấp dẫn
ổn định
đúng thời điểm
lỗi thời
Một trong những lợi thế nổi tại giúp cá nhân tạo ý tưởng kinh doanh đó là
sự đam mê
địa điểm kinh doanh
địa điểm cư trú
sự cạnh tranh đối thủ
Nơi diễn ra các quan hệ thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động và tiền lương, điều kiện làm việc trên cơ sở hợp đồng lao động được gọi là
Thị trường lao động
thị trường việc làm
trung tâm giới thiệu việc làm
trung tâm môi giới việc làm
Thị trường lao động được cấu thành từ mấy yếu tố
1
2
3
4
hoạt động có mục đích, có Ý thức của con người nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ nhu cầu xã hội Là nội dung thể hiện khái niệm
lao động
việc làm
sản xuất kinh doanh
sức lao động
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng các yếu tố cấu thành của thị trường lao động
lượng cung
lượng cầu
giá cả sức lao động
chất lượng lao động
Hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháo luật cấm Được gọi là
việc làm
lao động
thị trường
sức lao động
Điền cầm từ thích hợp vào chỗ trống (…): “……..Trong khái niệm sau đây là nơi diễn ra sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc cho người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc”
thị trường việc làm
thị trường lao động
trung tâm giới thiệu việc làm
trung tâm môi giới việc làm
thông qua các dịch vụ kết nối nhà tuyển dụng và người lao động, thị trường việc làm giúp cho thị trường lao động nhanh chóng đạt đến trạng thái
Thiếu hụt lực lượng lao động
Cân bằng cung - cầu lao động
Dư thừa lực lượng lao động
chênh lệch cung - cầu lao động
Trong hoạt động sản xuất, lao động có vai trò như là một yếu tố
đầu vào
đầu ra
thứ yếu
độc lập
Khi tham gia vào thị trường lao động, cung về sức lao động gắn liền với chủ thể nào dưới đây
người lao động
người mô giới lao động
người sử dụng lao động
người phân phối lao động
Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần gia tăng việc làm, giảm
lạm phát
thất nghiệp
đầu cơ
không đổi
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong đó có lao động trong lĩnh vực nông nghiệp có xu hướng
giảm
tăng
ổn định
không đổi
Hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường lao động trong nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ diễn ra theo hướng
Lao động trong dịch vụ giảm so với lao động trong nông nghiệp
Lao động trong công nghiệp giảm so với lao động trong nông nghiệp
Lao động trong nông nghiệp giảm, lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng
Lao động trong nông nghiệp tăng so với lao động trong công nghiệp và dịch vụ
Đối với ngân sách nhà nước, khi thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho chi ngân sách nhà nước có xu hướng
giảm
tăng
không đổi
ổn định
Theo thống kê của sở y tế, số sinh viên theo học các ngành dược,Điều dưỡng ở các hệ cao đẳng, trung cấp tôi thì hằng năm rất lớn. Tuy nhiên mỗi năm, tỉnh chị bố trí được chỗ lạ với số lượng có hạn cho đối tượng này nên nhiều sinh viên ra trường bị thất nghiệp. Trong khi đó , Tỉnh rất cần các bác sĩ chuyên môn cao nhưng lại khó tuyển dụng. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp trong trường hợp trên là do yếu tố nào sau đây
do không hài lòng với công việc
do cơ sở kinh doanh đóng cửa
do vi phạm kỷ luật lao động
Giờ mất cân đối cung cầu lao động
Thời gian gần đây, do giá xăng dầu thế giới tăng, chi phí vận tải đường biển tăng, buồn cũng nhập khẩu bị đứt gãy, hàng loạt doanh nghiệp, xí nghiệp A phải tạm ngưng hoạt động sản xuất, hàng vạn lao đôngPhải nghỉ việc hoặc ngưng việc, thu nhập giảm xuống. Điều này làm giảm tiêu dùng, thu hẹp sản xuất trong nền kinh tế và càng khiến cho các doanh nghiệp lao đao, thua lỗ. Số xí nghiệp tạm ngưng sản xuất hoặc giải thể ngày càng tăng lên yếu tố nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp gia tăng
Do sự vận động của nền kinh tế
Do năng lực của người lao động
Do mất cân đối cung cầu
Do người lao động thiếu kỹ năng
Giải pháp nào dưới đây không góp phần vào việc kiểm chế thất nghiệp ở nước ta hiện nay
Đẩy mạnh chính sách suất khẩu lao động
Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn vay
Đẩy mạnh việc thu thuế doanh nghiệp
Khuyến khích làm giàu theo pháp luật
Việc làm nào dưới đây sẽ góp phần giải quyết vấn đề về thất nghiệp ở nước ta hiện nay
Tăng nguồn thu ngân sách
Thực hiện chế độ phụ cấp khu vực
phát triển sản xuất và dịch vụ
Xóa bỏ định kiến về giới
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến nhiều người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp
Do khả năng ngoại ngữ kém
Do không đáp ứng yêu cầu
Do thiếu kỹ năng làm việc
Do công ty thu hẹp sản xuất
Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao, cơ hội kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế sẽ
tăng
giảm
cải thiện
củng cố
Nội dung nào dưới đây không phản ánh nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp của người lao động
do thiếu kỹ năng làm việc
Do được bổ nhiệm vị trí mới
Do tình cảmDo tình cảm biên chế lao động biên chế lao động
do không hài lòng với mức lương
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp
Thiếu kỹ năng làm việc
Cười chết tin giảm lao động
Đơn hàng công ty sụt giảm
Do tái cấu trúc hoạt động
Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với các doanh nghiệp
Thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn
Lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ, buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất
Lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái
Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định
Nguyên nhân nào dưới đây dẫn tới tình trạng thất nghiệp
Người lao động muốn có việc làm với mức lương cao hơn mức lương hiện tại
Các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh
nhà nước ban hành chính sách hỗ trợ việc làm
Do sức mua của xã hội ngày càng tăng
Việc một số lao động mức bị ghi là kinh tế rơi vào thời kỳ khủng hoảng, trì trệ được gọi là
Tốt nghiệp tạm thời
Thất nghiệp chu kỳ
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp tự nhiên
Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do có sự mất cân đối giữa cung và cầu lao động, sự dịch chuyển cơ cấu giữa các ngành trong nền kinh tế hoặc sự thay đổi phương thức sản xuất trong một ngành được gọi là
thất nghiệp thời vụ
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp chu kỳ
Thất nghiệp tự nhiên
Anh M sau thời gian nghỉ việc để điều trị bệnh này đang làm hồ sơ xin việc và vẫn chưa tìm được việc làm là trường hợp
Thất nghiệp tạm thời
Thất nghiệp tự nguyện
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp chu kỳ
Tình trạng thất nghiệp phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là
Thất nghiệp tạm thời
Thất nghiệp tự nguyện
Thất nghiệp cơ cấu
thất nghiệp chu kỳ
Loại hình thất nghiệp nào dưới đây không được xếp vào nhóm thất nghiệp dựa trên nguồn gốc
Thất nghiệp tự nguyện
Thất nghiệp tạm thời
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp chu kỳ
Điện tử từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau đây “…….là tình trạng của người lao động mà muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm”
Thất nghiệp
sa thải
giải nghệ
bỏ việc
Căn cứ vào tính chất, thất nghiệp được chia thành mấy loại hình
2
3
4
5
Chi phí sản xuất tăng cao gây biến động giá thành sản phẩm, đẩy chi phí sinh hoạt của người dân tăng vọt. Phụ trách chi tiêu cho cả gia đình ba người trong hơn hai tháng qua, anh DT Cho biết cảm thấy “chóng mặt” vì chi phí sinh hoạt Của cả gia đình tháng này tăng gấp đôi so với tháng trước. Giá rau quả tăng từ 10.000 đến 20.000 đồng trên 1kg tay lại, thịt heo tăng từ 70 đến 100.000 đồng 1kg so với giá cách đây hơn hai tháng. Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng lạm phát trong thông tin trên là do yếu tố nào
Chi phí sản xuất giảm
Chi phí sản xuất tăng
Nhà nước tăng lương
Nhu cầu tiêu dùng tăng
Một trong những biện pháp để góp phần kiểm soát và kiểm chế lạm phát là nhà nước cần
Giảm bội chi ngân sách
Tăng bội chi ngân sách
Tăng mức chi tiêu công
Tăng thuế với doanh nghiệp
Việc làm nào dưới đây của cơ quan quản lý nhà nước sẽ góp phần kiểm chế tiến tới đầy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế
Tăng lãi suất
Giảm lãi suất
Tăng cung tiền
Đổi tiền mới
Khi lạm phát xảy ra làm cho giá cả hoàng hóa không ngừng tăng, dẫn đến tình trạng tiêu cực nào dưới đây đối với nền kinh tế
Đầu cơ tích trữ hàng hóa
Nhiều công ty nhỏ thành lập mới
Đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh
Nhiều người có việc làm mới
Tình trạng lạm phát tác động như thế nào đến xã hội
Sự phân hóa dầu nghèo trong xã hội được giảm dần
Tình trạng thất nghiệp của người lao động được giải quyết
Thu nhập thực tế của người lao động giảm
Các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất
nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến lạm phát
Giá cả hoàng hóa tăng lên
Chi phí sản xuất tăng lên
Cầu có xu hướng cao
Thu nhập người dân tăng
Đâu là nguyên nhân dẫn đến lạm phát
Doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất kinh doanh
Nhu cầu thị trường tăng cao
Nhà nước giảm thuế
Nhu cầu thị trường giảm
Tình trạng lạm phát tác động như thế nào đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
Các doanh nghiệp giảm quy mô đầu tư, sản xuất kinh doanh
Các doanh nghiệp tăng cường đầu tư, cải tiến trang thiết bị
Các doanh nghiệp tăng quy mô đầu tư, sản xuất kinh doanh
Các doanh nghiệp tăng cường tuyển dụng lao động có tay nghề cao
Xác định nguyên nhân dẫn đến lạm phát trong thông tin sau: khi mất cân đối giữa tốc độ tăng cung tiền và tốc độ tăng trưởng GDP lớn thì sức ép làm phát bắt đầu suất hiện. Ví dụ, trong hai năm 2005 và 2006, GDP của Việt Nam tăng trưởng 17 % , trong khi đó tiền mặt trong lưu thông và tiền tệ gửi trong ngân hàng tăng tới 73 %
Chi phí sản xuất tăng cao
Giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế giảm
Tổng cầu của nền kinh tế tăng
Lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết
Tình trạng lạm phát phi mã được xác định khi
Mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm ( 0 % < CPI <10%)
Đồng tiền mất giá nghiêm trọng, nền kinh tế rơi vào trạng thái khủng hoảng
Mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm ( 10 % <= CPI < 1000%)
giá cả tăng lên với tốc độ nhanh, đồng tiền mất giá nghiêm trọng (1000% <= CPI)
Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% < CPI < 10%)được gọi là tình trạng
Lạm phát vừa phải
lạm phát phi mã
Siêu lạm phát
Lạm phát nghiêm trọng
Tình trạng mức giá chung của nền kinh tế tăng lên trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là
lạm phát
khủng hoảng
tăng trưởng
suy thoái
số lượng hàng hóa, dịch vụ và nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường tương ứng với mức giá cả được xác định trong một khoảng thời gian nhất định gọi là
cung
cầu
năng lực kinh doanh
Lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định được gọi là
cung
cầu
nhu cầu
tâm lý tiêu dùng
Vận dụng quan hệ cung cầu để lý giải tại sao có tình trạng cháy vé trong một buổi ca nhạc có nhiều ca sỹ nổi tiếng biểu diễn
Do cung < cầu
do cung = cầu
do cung > cầu
Do cung, cầu rối loạn
Khi trên thị trường xảy ra hiện tượng cung lớn hơn cầu thì sẽ làm cho giá cả hàng hóa có xu hướng
tăng
giảm
Ổn định
Giá cả lớn hơn giá trị
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, bản chất mối quan hệ cung cầu phản ánh mối quan hệ tác động qua lại giữa
Cung cầu ảnh hưởng đến giá trị Cung cầu ảnh hưởng đến giá cả thị trường
Cung cầu tác động lẫn nhau
Vai trò của quan hệ cung cầu
Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung cầu
Thông qua pháp luật, chính sách nhằm cân đối lại cung cầu là sự vận dụng quan hệ cung cầu của chủ thể nào
nhà nước
người kinh doanh
người kinh doanh
người sản xuất
Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa được gọi là
cạnh tranh
đấu tranh
đối kháng
chiến tranh
Giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hoàn hóa nhằm thu được lợi nhuận cao nhất cho mình đó là sự cạnh tranh giữa những chủ thể nào
Giữa các chủ thể sản xuất với nhau
Giữa người tiêu dùng với nhau
Giữa người sản xuất và người tiêu dùng
Tất cả các phương án trên
Nguyên nhân cơ bản dẫn đến cạnh tranh là gì
Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập
Sự tồn tại của một chủ sở hữu với một số tổ chức doanh nghiệp
Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những thành viên trong tập đoàn kinh tế
Sự tồn tại một chủ sở hữu với tư cách là đơn vị kinh tế độc lập
Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường
Tạo nên những tập đoàn kinh tế hùng mạnh
Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển
Người tiêu dùng được tiếp cận với hàng hóa dịch vụ chất lượng tốt
Cạnh tranh trở thành động lực cho sự phát triển của nền kinh tế thị trường
Đối với nền kinh tế, cạnh tranh có vai trò như thế nào
Là cơ sở cho sự phát triển
Tạo nên tảng cho sự phát triển
Làm đòn bẩy cho sự phát triển
Tạo động lực cho sự phát triển
