wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KINH TẾ - PHÁP LUẬT - HK1 - KHỐI 11

Total questions: 78

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

nhận định nào sau đây là đúng khi bàn về vấn đề đạo đức kinh doanh

a)

đạo đức kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp chỉ cần trung thực trong hoạt động kinh tế

b)

đảm bảo đạo đức kinh doanh và thực hiện mục tiêu lợi nhuận luôn mâu thuẫn với nhau

c)

đảm bảo đạo đức kinh doanh chỉ đề cập đến đối tượng là các chủ cơ sở kinh doanh

d)

đảm bảo đạo đức kinh doanh góp phần tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh

2.

đạo đức kinh doanh được biểu hiện thông qua các phẩm chất gì

a)

trách nhiệm

b)

trách nhiệm và trung thực

c)

trách nhiệm, trung thực, nguyên tắc, tôn trọng

d)

giữ chữ tín, trung thực, trách nhiệm

3.

chủ thể nào dưới đây đã có ý thức thực hiện đạo đức kinh doanh:

tình huống: gia đình ông P đã trang bị đầy đủ thiết bị cho công việ đánh bắt thủy sản. Sau khi được cấp phép khai thác thủy sản trên vùng hoạt động ven bờ, anh K (con trai ông P) đã đề xuất dùng thuốc nổ để khai thác thủy sản. Tuy nhiên ông P không đồng ý vì sẽ làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái môi trường nước nơi đây.

a)

ông P

b)

anh K

c)

ông P và anh K

d)

không có nhân vật nào

4.

chủ thể nào có hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh

a)

cửa hàng V thường xuyên lấy ý kiến của khách hàng để cải thiện chất lượng dịch vụ

b)

công ty chế biến nông sản X tìm cách ép giá thu mua nông sản của bà con nông dân

c)

doanh nghiệp M đóng bảo hiểm đầy đủ cho nhân viên theo đúng qui định PL

d)

khi phát hiện hàng hóa bị lỗi, doanh nghiệp C chủ động tiến hành thu hồi sản phẩm

5.

tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh, có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn hành vi của các chủ thể trong kinh doanh gọi là

a)

ý tưởng kinh doanh

b)

cơ hội kinh doanh

c)

mục tiêu kinh doanh

d)

đạo đức kinh doanh

6.

chủ thể nào dưới đây đã thể hiện tốt đạo đức kinh doanh

a)

công ty T bịa đặt thông tin sai sự thật về chất lượng sản phẩm

b)

khi phát hiện hàng bị lỗi, doanh nghiệp chủ động tiến hành thu hồi sản phẩm

c)

nhân viên công ty X có thái độ tiêu cực, khi khách hàng phản hồi về sản phẩm

d)

công ty chế biến nông sản tìm cách ép giá thu mua nông sản của bà con

7.

nội dung nào dưới đây không phản ứng đúng vai trò của đạo đức kinh doanh

a)

góp phần điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh

b)

tạo sự chủ động, sáng tạo trong hoạt động kinh doanh

c)

đẩy mạnh hợp tác và đầu tư giữ các chủ thể kinh doanh

d)

thúc đẩy sự phát triển vững mạnh của kinh tế quốc gia

8.

phản ánh đúng biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với người lao động

a)

vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh

b)

tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng, XH

c)

đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động

d)

không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng

9.

hành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh

a)

tìm mọi cách để triệt hạ đối thủ cạnh tranh

b)

đối xử công bằng giữa các nhân viên

c)

đặt lợi nhuận lên trên tất cả

d)

không phân biệt đối xử giữa lao động nam và nữ

10.

nhận định không đúng về vấn đề đạo đức kinh doanh

a)

Đảm bảo đạo đức kinh doanh góp phần tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh

b)

Thực hiện đạo đức kinh doanh góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế quốc gia

c)

Đạo đức kinh doanh tạo ra sự cam kết và tận tâm của người lao động với doanh nghiệp

d)

Đảm bảo đạo đức kinh doanh và thực hiện đúng mục tiêu lợi nhuận luôn mâu thuẫn với nhau

11.

Nghỉ hè bạn C được mẹ đưa về quê chơi với ông bà và cậu K. bạn C thấy cậu ca thường xuyên dùng thuốc trừ sâu phun cho rau và cây ăn quả kể cả lúc sau thu hoạch. Cậu bảo số rau và hoa quả đó trồng để bán nên cần phun nhiều thuốc trừ sâu để ngăn sâu bọ phá hoại.

Trong tình huống trên nếu là C, em nên lựa chọn cách ứng xử nào sau đây


a)

Mặc kệ, không quan tâm vậy việc làm của cậu K không liên quan đến mình

b)

Đồng ý với việc làm của cậu K, vì hoa quả cao mẫu mã đẹp mới bán được nhiều

c)

Khuyên cậu K nên sử dụng thuốc bảo vệ thực vật đúng hàm lượng cho phép

d)

Mặc kệ, vì số rau củ đó dùm đâu đấy, không dùng làm thức ăn cho gia đình

12.

Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh gọi là

a)

Ý tưởng kinh doanh

b)

Cơ hội kinh doanh

c)

Ý tưởng kinh tế

d)

Ý tưởng sản xuất

13.

Các nguồn gốc tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ

a)

Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài

b)

Sự cạnh tranh giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh

c)

Lợi thế nội tại và khó khăn bên ngoài

d)

Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài

14.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc loại thể nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Sự đam mê của chủ thể sản xuất kinh doanh

b)

Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh

c)

Khả năng huy động các nguồn lực

d)

Chính sách vĩ mô của nhà nước

15.

Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là tượng đó phải có


a)

Tính sáng tạo

b)

Tính bất khả thi

c)

Tính bất biến

d)

Tính quốc tế

16.

Một ý tưởng được coi là ý tưởng kinh doanh khi ý tưởng đó có thể mang lại

a)

Nguồn vốn

b)

Lợi nhuận

c)

Sự cạnh tranh

d)

Hợp tác

17.

Việc hình thành ý tưởng kinh doanh sẽ có vai trò như thế nào đối với cái hành động kinh doanh nói chung

a)

quyết định

b)

định hướng

c)

nền tảng

d)

nguồn lực

18.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh không có vai trò nào dưới đây đối với các chủ thể kinh doanh

a)

Xác định đối tượng kinh doanh

b)

Xác lập quan hệ về lao động

c)

Xác định mục tiêu kinh doanh

d)

Xác định hình thức kinh doanh

19.

Ý tưởng kinh doanh không suất phát từ yếu tố nào dưới đây

a)

Niềm đam mê kinh doanh

b)

Khẳng định bản thân

c)

Vì mục đích nhân đạo

d)

nhu cầu tìm lợi nhuận

20.

Một cơ hội kinh doanh tốt là một cơ hội phải có

a)

tính ràng buộc

b)

Tính ổn định

c)

Tính nhất thời

d)

Tính phổ biến

21.

Nhân tố nào dưới đây không phải là nguồn giúp tạo ra ý tưởng kinh doanh

a)

Sự đam mê

b)

Sự cạnh tranh

c)

Kinh nghiệm bản thân

d)

Thành phần gia đình

22.

Việc thực hiện liên tục 1,1 số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích thu được lợi nhuận là hoạt động của

a)

kinh doanh

b)

tiêu dùng

c)

sản xuất

d)

tiêu thụ

23.

Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh của mình nhầm thu lợi nhuận đó là

a)

ý tưởng kinh doanh

b)

cơ hội kinh doanh

c)

mục tiêu kinh doanh

d)

chiến lược kinh doanh

24.

yếu tố nào dưới đây không thể hiện cho một cơ hội kinh doanh tốt

a)

hấp dẫn

b)

ổn định

c)

đúng thời điểm

d)

lỗi thời

25.

Một trong những lợi thế nổi tại giúp cá nhân tạo ý tưởng kinh doanh đó là

a)

sự đam mê

b)

địa điểm kinh doanh

c)

địa điểm cư trú

d)

sự cạnh tranh đối thủ

26.

Nơi diễn ra các quan hệ thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động và tiền lương, điều kiện làm việc trên cơ sở hợp đồng lao động được gọi là

a)

Thị trường lao động

b)

thị trường việc làm

c)

trung tâm giới thiệu việc làm

d)

trung tâm môi giới việc làm

27.

Thị trường lao động được cấu thành từ mấy yếu tố

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

28.

hoạt động có mục đích, có Ý thức của con người nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ nhu cầu xã hội Là nội dung thể hiện khái niệm


a)

lao động

b)

việc làm

c)

sản xuất kinh doanh

d)

sức lao động

29.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng các yếu tố cấu thành của thị trường lao động

a)

lượng cung

b)

lượng cầu

c)

giá cả sức lao động

d)

chất lượng lao động

30.

Hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháo luật cấm Được gọi là

a)

việc làm

b)

lao động

c)

thị trường

d)

sức lao động

31.

Điền cầm từ thích hợp vào chỗ trống (…): “……..Trong khái niệm sau đây là nơi diễn ra sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc cho người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc”

a)

thị trường việc làm

b)

thị trường lao động

c)

trung tâm giới thiệu việc làm

d)

trung tâm môi giới việc làm

32.

thông qua các dịch vụ kết nối nhà tuyển dụng và người lao động, thị trường việc làm giúp cho thị trường lao động nhanh chóng đạt đến trạng thái

a)

Thiếu hụt lực lượng lao động

b)

Cân bằng cung - cầu lao động

c)

Dư thừa lực lượng lao động

d)

chênh lệch cung - cầu lao động

33.

Trong hoạt động sản xuất, lao động có vai trò như là một yếu tố

a)

đầu vào

b)

đầu ra

c)

thứ yếu

d)

độc lập

34.

Khi tham gia vào thị trường lao động, cung về sức lao động gắn liền với chủ thể nào dưới đây

a)

người lao động

b)

người mô giới lao động

c)

người sử dụng lao động

d)

người phân phối lao động

35.

Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần gia tăng việc làm, giảm

a)

lạm phát

b)

thất nghiệp

c)

đầu cơ

d)

không đổi

36.

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong đó có lao động trong lĩnh vực nông nghiệp có xu hướng


a)

giảm

b)

tăng

c)

ổn định

d)

không đổi

37.

Hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường lao động trong nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ diễn ra theo hướng

a)

Lao động trong dịch vụ giảm so với lao động trong nông nghiệp

b)

Lao động trong công nghiệp giảm so với lao động trong nông nghiệp

c)

Lao động trong nông nghiệp giảm, lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng

d)

Lao động trong nông nghiệp tăng so với lao động trong công nghiệp và dịch vụ

38.

Đối với ngân sách nhà nước, khi thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho chi ngân sách nhà nước có xu hướng

a)

giảm

b)

tăng

c)

không đổi

d)

ổn định

39.

Theo thống kê của sở y tế, số sinh viên theo học các ngành dược,Điều dưỡng ở các hệ cao đẳng, trung cấp tôi thì hằng năm rất lớn. Tuy nhiên mỗi năm, tỉnh chị bố trí được chỗ lạ với số lượng có hạn cho đối tượng này nên nhiều sinh viên ra trường bị thất nghiệp. Trong khi đó , Tỉnh rất cần các bác sĩ chuyên môn cao nhưng lại khó tuyển dụng. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp trong trường hợp trên là do yếu tố nào sau đây

a)

do không hài lòng với công việc

b)

do cơ sở kinh doanh đóng cửa

c)

do vi phạm kỷ luật lao động

d)

Giờ mất cân đối cung cầu lao động

40.

Thời gian gần đây, do giá xăng dầu thế giới tăng, chi phí vận tải đường biển tăng, buồn cũng nhập khẩu bị đứt gãy, hàng loạt doanh nghiệp, xí nghiệp A phải tạm ngưng hoạt động sản xuất, hàng vạn lao đôngPhải nghỉ việc hoặc ngưng việc, thu nhập giảm xuống. Điều này làm giảm tiêu dùng, thu hẹp sản xuất trong nền kinh tế và càng khiến cho các doanh nghiệp lao đao, thua lỗ. Số xí nghiệp tạm ngưng sản xuất hoặc giải thể ngày càng tăng lên yếu tố nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp gia tăng

a)

Do sự vận động của nền kinh tế

b)

Do năng lực của người lao động

c)

Do mất cân đối cung cầu

d)

Do người lao động thiếu kỹ năng

41.

Giải pháp nào dưới đây không góp phần vào việc kiểm chế thất nghiệp ở nước ta hiện nay

a)

Đẩy mạnh chính sách suất khẩu lao động

b)

Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn vay

c)

Đẩy mạnh việc thu thuế doanh nghiệp

d)

Khuyến khích làm giàu theo pháp luật

42.

Việc làm nào dưới đây sẽ góp phần giải quyết vấn đề về thất nghiệp ở nước ta hiện nay

a)

Tăng nguồn thu ngân sách

b)

Thực hiện chế độ phụ cấp khu vực

c)

phát triển sản xuất và dịch vụ

d)

Xóa bỏ định kiến về giới

43.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến nhiều người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp

a)

Do khả năng ngoại ngữ kém

b)

Do không đáp ứng yêu cầu

c)

Do thiếu kỹ năng làm việc

d)

Do công ty thu hẹp sản xuất

44.

Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao, cơ hội kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế sẽ

a)

tăng

b)

giảm

c)

cải thiện

d)

củng cố

45.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp của người lao động

a)

do thiếu kỹ năng làm việc

b)

Do được bổ nhiệm vị trí mới

c)

Do tình cảmDo tình cảm biên chế lao động biên chế lao động

d)

do không hài lòng với mức lương

46.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp

a)

Thiếu kỹ năng làm việc

b)

Cười chết tin giảm lao động

c)

Đơn hàng công ty sụt giảm

d)

Do tái cấu trúc hoạt động

47.

Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với các doanh nghiệp

a)

Thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn

b)

Lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ, buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất

c)

Lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái

d)

Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định

48.

Nguyên nhân nào dưới đây dẫn tới tình trạng thất nghiệp

a)

Người lao động muốn có việc làm với mức lương cao hơn mức lương hiện tại

b)

Các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh

c)

nhà nước ban hành chính sách hỗ trợ việc làm

d)

Do sức mua của xã hội ngày càng tăng

49.

Việc một số lao động mức bị ghi là kinh tế rơi vào thời kỳ khủng hoảng, trì trệ được gọi là

a)

Tốt nghiệp tạm thời

b)

Thất nghiệp chu kỳ

c)

Thất nghiệp cơ cấu

d)

Thất nghiệp tự nhiên

50.

Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do có sự mất cân đối giữa cung và cầu lao động, sự dịch chuyển cơ cấu giữa các ngành trong nền kinh tế hoặc sự thay đổi phương thức sản xuất trong một ngành được gọi là

a)

thất nghiệp thời vụ

b)

Thất nghiệp cơ cấu

c)

Thất nghiệp chu kỳ

d)

Thất nghiệp tự nhiên

51.

Anh M sau thời gian nghỉ việc để điều trị bệnh này đang làm hồ sơ xin việc và vẫn chưa tìm được việc làm là trường hợp

a)

Thất nghiệp tạm thời

b)

Thất nghiệp tự nguyện

c)

Thất nghiệp cơ cấu

d)

Thất nghiệp chu kỳ

52.

Tình trạng thất nghiệp phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là

a)

Thất nghiệp tạm thời

b)

Thất nghiệp tự nguyện

c)

Thất nghiệp cơ cấu

d)

thất nghiệp chu kỳ

53.

Loại hình thất nghiệp nào dưới đây không được xếp vào nhóm thất nghiệp dựa trên nguồn gốc

a)

Thất nghiệp tự nguyện

b)

Thất nghiệp tạm thời

c)

Thất nghiệp cơ cấu

d)

Thất nghiệp chu kỳ

54.

Điện tử từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau đây “…….là tình trạng của người lao động mà muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm”

a)

Thất nghiệp

b)

sa thải

c)

giải nghệ

d)

bỏ việc

55.

Căn cứ vào tính chất, thất nghiệp được chia thành mấy loại hình

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

56.

Chi phí sản xuất tăng cao gây biến động giá thành sản phẩm, đẩy chi phí sinh hoạt của người dân tăng vọt. Phụ trách chi tiêu cho cả gia đình ba người trong hơn hai tháng qua, anh DT Cho biết cảm thấy “chóng mặt” vì chi phí sinh hoạt Của cả gia đình tháng này tăng gấp đôi so với tháng trước. Giá rau quả tăng từ 10.000 đến 20.000 đồng trên 1kg tay lại, thịt heo tăng từ 70 đến 100.000 đồng 1kg so với giá cách đây hơn hai tháng. Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng lạm phát trong thông tin trên là do yếu tố nào

a)

Chi phí sản xuất giảm

b)

Chi phí sản xuất tăng

c)

Nhà nước tăng lương

d)

Nhu cầu tiêu dùng tăng

57.

Một trong những biện pháp để góp phần kiểm soát và kiểm chế lạm phát là nhà nước cần

a)

Giảm bội chi ngân sách

b)

Tăng bội chi ngân sách

c)

Tăng mức chi tiêu công

d)

Tăng thuế với doanh nghiệp

58.

Việc làm nào dưới đây của cơ quan quản lý nhà nước sẽ góp phần kiểm chế tiến tới đầy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế

a)

Tăng lãi suất

b)

Giảm lãi suất

c)

Tăng cung tiền

d)

Đổi tiền mới

59.

Khi lạm phát xảy ra làm cho giá cả hoàng hóa không ngừng tăng, dẫn đến tình trạng tiêu cực nào dưới đây đối với nền kinh tế

a)

Đầu cơ tích trữ hàng hóa

b)

Nhiều công ty nhỏ thành lập mới

c)

Đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh

d)

Nhiều người có việc làm mới

60.

Tình trạng lạm phát tác động như thế nào đến xã hội

a)

Sự phân hóa dầu nghèo trong xã hội được giảm dần

b)

Tình trạng thất nghiệp của người lao động được giải quyết

c)

Thu nhập thực tế của người lao động giảm

d)

Các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất

61.

nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến lạm phát

a)

Giá cả hoàng hóa tăng lên

b)

Chi phí sản xuất tăng lên

c)

Cầu có xu hướng cao

d)

Thu nhập người dân tăng

62.

Đâu là nguyên nhân dẫn đến lạm phát

a)

Doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất kinh doanh

b)

Nhu cầu thị trường tăng cao

c)

Nhà nước giảm thuế

d)

Nhu cầu thị trường giảm

63.

Tình trạng lạm phát tác động như thế nào đến hoạt động sản xuất, kinh doanh

a)

Các doanh nghiệp giảm quy mô đầu tư, sản xuất kinh doanh

b)

Các doanh nghiệp tăng cường đầu tư, cải tiến trang thiết bị

c)

Các doanh nghiệp tăng quy mô đầu tư, sản xuất kinh doanh

d)

Các doanh nghiệp tăng cường tuyển dụng lao động có tay nghề cao

64.

Xác định nguyên nhân dẫn đến lạm phát trong thông tin sau: khi mất cân đối giữa tốc độ tăng cung tiền và tốc độ tăng trưởng GDP lớn thì sức ép làm phát bắt đầu suất hiện. Ví dụ, trong hai năm 2005 và 2006, GDP của Việt Nam tăng trưởng 17 % , trong khi đó tiền mặt trong lưu thông và tiền tệ gửi trong ngân hàng tăng tới 73 %

a)

Chi phí sản xuất tăng cao

b)

Giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế giảm

c)

Tổng cầu của nền kinh tế tăng

d)

Lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết

65.

Tình trạng lạm phát phi mã được xác định khi

a)

Mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm ( 0 % < CPI <10%)

b)

Đồng tiền mất giá nghiêm trọng, nền kinh tế rơi vào trạng thái khủng hoảng

c)

Mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm ( 10 % <= CPI < 1000%)

d)

giá cả tăng lên với tốc độ nhanh, đồng tiền mất giá nghiêm trọng (1000% <= CPI)

66.

Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% < CPI < 10%)được gọi là tình trạng

a)

Lạm phát vừa phải

b)

lạm phát phi mã

c)

Siêu lạm phát

d)

Lạm phát nghiêm trọng

67.

Tình trạng mức giá chung của nền kinh tế tăng lên trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là

a)

lạm phát

b)

khủng hoảng

c)

tăng trưởng

d)

suy thoái

68.

số lượng hàng hóa, dịch vụ và nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường tương ứng với mức giá cả được xác định trong một khoảng thời gian nhất định gọi là

a)

cung

b)

cầu

c)

năng lực kinh doanh

69.

Lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định được gọi là

a)

cung

b)

cầu

c)

nhu cầu

d)

tâm lý tiêu dùng

70.

Vận dụng quan hệ cung cầu để lý giải tại sao có tình trạng cháy vé trong một buổi ca nhạc có nhiều ca sỹ nổi tiếng biểu diễn

a)

Do cung < cầu

b)

do cung = cầu

c)

do cung > cầu

d)

Do cung, cầu rối loạn

71.

Khi trên thị trường xảy ra hiện tượng cung lớn hơn cầu thì sẽ làm cho giá cả hàng hóa có xu hướng

a)

tăng

b)

giảm

c)

Ổn định

d)

Giá cả lớn hơn giá trị

72.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, bản chất mối quan hệ cung cầu phản ánh mối quan hệ tác động qua lại giữa

a)

Cung cầu ảnh hưởng đến giá trị Cung cầu ảnh hưởng đến giá cả thị trường

b)

Cung cầu tác động lẫn nhau

c)

Vai trò của quan hệ cung cầu

d)

Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung cầu

73.

Thông qua pháp luật, chính sách nhằm cân đối lại cung cầu là sự vận dụng quan hệ cung cầu của chủ thể nào

a)

nhà nước

b)

người kinh doanh

c)

người kinh doanh

d)

người sản xuất

74.

Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa được gọi là

a)

cạnh tranh

b)

đấu tranh

c)

đối kháng

d)

chiến tranh

75.

Giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hoàn hóa nhằm thu được lợi nhuận cao nhất cho mình đó là sự cạnh tranh giữa những chủ thể nào

a)

Giữa các chủ thể sản xuất với nhau

b)

Giữa người tiêu dùng với nhau

c)

Giữa người sản xuất và người tiêu dùng

d)

Tất cả các phương án trên

76.

Nguyên nhân cơ bản dẫn đến cạnh tranh là gì

a)

Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập

b)

Sự tồn tại của một chủ sở hữu với một số tổ chức doanh nghiệp

c)

Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những thành viên trong tập đoàn kinh tế

d)

Sự tồn tại một chủ sở hữu với tư cách là đơn vị kinh tế độc lập

77.

Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường

a)

Tạo nên những tập đoàn kinh tế hùng mạnh

b)

Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển

c)

Người tiêu dùng được tiếp cận với hàng hóa dịch vụ chất lượng tốt

d)

Cạnh tranh trở thành động lực cho sự phát triển của nền kinh tế thị trường

78.

Đối với nền kinh tế, cạnh tranh có vai trò như thế nào

a)

Là cơ sở cho sự phát triển

b)

Tạo nên tảng cho sự phát triển

c)

Làm đòn bẩy cho sự phát triển

d)

Tạo động lực cho sự phát triển