wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SỬ TN

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

“Xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định” là một trong những nội dung đổi mới đất nước ở Việt Nam từ năm 2006 – nay thuộc lĩnh vực nào sau đây?

a)

Tôn giáo – tư tưởng.

b)

An ninh – quốc phòng.

c)

Chính trị – xã hội.

d)

Giáo dục – đào tạo.

2.

Thành tựu đổi mới văn hóa – giáo dục ở Việt Nam (từ năm 1986) có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Bảo tồn các giá trị văn hoá truyền thống và tạo ra các giá trị văn hoá mới tiến bộ.

b)

Nâng cao chất lượng giáo dục, trở thành quốc gia có nền giáo dục tốt nhất châu Á.

c)

Sáng tạo các giá trị văn hoá mới, triệt tiêu hoàn toàn các tàn dư của văn hoá cũ.

d)

Đưa Việt Nam trở thành nước đầu tiên trong khu vực phổ cập trung học phổ thông.

3.

Nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương đổi mới về kinh tế trong đường lối đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1996 – 2006?

a)

Hình thành cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.

b)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

c)

Xây dựng và tổ chức thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn.

d)

Phấn đấu bắt đầu có tích lũy nội bộ từ nền kinh tế.

4.

Nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương đổi mới về kinh tế trong đường lối đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1996 – 2006?

a)

Phấn đấu bắt đầu có tích lũy nội bộ từ nền kinh tế.

b)

Xây dựng và tổ chức thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn.

c)

Hình thành cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.

d)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

5.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng thành tựu hội nhập quốc tế của Việt Nam thời kì Đổi mới?

a)

Tham gia nhiều diễn đàn, tổ chức khu vực và quốc tế.

b)

Trở thành thành viên chính thức của Liên minh EU.

c)

Trở thành thành viên thường trực Hội đồng Bảo an.

d)

Giữ gìn hòa bình ở tất cả các điểm nóng trên thế giới.

6.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn công cuộc Đổi mới kinh tế ở Việt Nam từ năm 1986?

a)

Luôn lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm. 

b)

Luôn quán triệt quan điểm lấy “dân làm gốc”.

c)

Từng bước thực hiện chính sách đa nguyên về chính trị.

d)

Phải giảm tối đa can thiệp của nhà nước vào thị trường.

7.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chủ trương đổi mới về chính trị trong đường lối đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1986 – 1995?

a)

Đổi mới chính trị phải tiến hành tích cực và vững chắc.

b)

Đổi mới chính trị là trọng tâm và tiến hành vững chắc.

c)

Đổi mới về chính trị trước, phải gắn với đổi mới kinh tế.

d)

Đổi mới chính trị chỉ được tiến hành sau đổi mới kinh tế.

8.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương

a)

đổi mới toàn diện và đồng bộ.

b)

tập trung đổi mới về kinh tế và xã hội.

c)

tập trung đổi mới về chính trị, tư tưởng.

d)

đổi mới căn bản và toàn diện.

9.

Về hội nhập quốc tế, trong công cuộc Đổi mới (từ năm 1986 đến nay), Việt Nam đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

Thành lập liên minh quân sự – chính trị với các nước Đông Dương.

b)

Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với tất cả các nước châu Phi.

c)

Đề xuất sáng kiến và tham gia giải quyết nhiều vấn đề toàn cầu.

d)

Có quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với tất cả các cường quốc.

10.

Trong công cuộc Đổi mới (từ năm 1986 đến nay), Việt Nam đạt được thành tựu giáo dục nào sau đây?

a)

Có trường đại học đứng top 10 của thế giới.

b)

Hoàn thành phổ cập giáo dục ở bậc Cao đẳng.

c)

Phổ cập giáo dục ở cấp trung học cơ sở.

d)

Thực hiện giáo dục miễn phí cho toàn dân.

11.

Về hội nhập quốc tế, trong công cuộc Đổi mới (từ năm 1986 đến nay), Việt Nam đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

Xây dựng được mối quan hệ đối tác toàn diện với nhiều quốc gia.

b)

Thành lập liên minh quân sự - chính trị với các nước Đông Dương.

c)

Có quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với tất cả các cường quốc.

d)

Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với tất cả các nước châu Phi.

12.

Nội dung nào sau đây là đúng về thành tựu chính trị của Việt Nam trong công cuộc Đổi mới (từ năm 1986 đến nay)?

a)

Phát triển thành công học thuyết mới về chủ nghĩa xã hội. 

b)

Hoàn thiện hệ thống quan điểm lí luận về chiến lược đổi mới. 

c)

Hoàn chỉnh hệ thống quan điểm lí luận về đường lối đổi mới. 

d)

Hình thành hệ thống quan điểm lí luận về đường lối đổi mới.

13.

Trong công cuộc Đổi mới (từ năm 1986 đến nay), Việt Nam đạt được thành tựu kinh tế nào sau đây?

a)

Đứng trong nhóm 20 nước có nền kinh tế lớn nhất trên thế giới

b)

Trở thành nước công nghiệp hiện đại có thu nhập đầu người cao

c)

Hình thành nền kinh tế thị trường có sự quản lí của Nhà nước

d)

Trở thành thành viên sáng lập tổ chức Thương mại thế giới

14.

Về hội nhập quốc tế, trong công cuộc Đổi mới (từ năm 1986 đến nay), Việt Nam đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

Có quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với tất cả các cường quốc

b)

Thành lập liên minh quân sự - chính trị với các nước Đông Dương

c)

Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với tất cả các nước châu Phi

d)

Mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều quốc gia và các tổ chức quốc tế

15.

Những thành tựu đổi mới chính trị ở Việt Nam sau năm 1986 có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Mở ra cơ hội để gia nhập Liên hợp quốc

b)

Là cơ sở tiến quyết để đổi mới kinh tế

c)

Là điều kiện đầu tiên để đổi mới văn hoá

d)

Thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội

16.

Trong đường lối đổi mới đất nước giai đoạn 1986 – 1995, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương hình thành cơ chế nào sau đây?

a)

Bao cấp

b)

Thị trường

c)

Tập trung

d)

Kế hoạch hóa

17.

Quan điểm “Đổi mới toàn diện và đồng bộ” của Đảng Cộng sản Việt Nam được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12 - 1986) có nghĩa là

a)

xóa bỏ tất cả và cùng lúc cái cũ

b)

thay đổi hoàn toàn mục tiêu chủ nghĩa xã hội

c)

đổi mới về kinh tế và chính trị cùng lúc

d)

đổi mới trên tất cả các lĩnh vực và cùng lúc

18.

Đường lối đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) và đường lối cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978) có điểm tương đồng nào sau đây?

a)

Chỉ tập trung đổi mới về kinh tế

b)

Kiên định mục tiêu chủ nghĩa xã hội

c)

Đổi mới toàn diện và đồng bộ

d)

Tập trung đổi mới triệt để về chính trị

19.

Trong công cuộc Đổi mới (từ năm 1986 đến nay), Việt Nam đạt được thành tựu văn hóa - xã hội nào sau đây?

a)

Văn hoá truyền thống được bảo tồn và phát huy

b)

Quốc phòng toàn dân được củng cố và tăng cường

c)

Mối quan hệ quốc tế của Việt Nam được mở rộng

d)

Lĩnh vực y tế và môi trường đạt nhiều thành tựu

20.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới về

a)

quân sự

b)

chính trị

c)

văn hóa

d)

tư tưởng

21.

Trong đường lối đổi mới đất nước (tháng 12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm là đổi mới về

a)

văn hóa

b)

kinh tế

c)

tư tưởng

d)

chính trị

22.

Trong đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 – 2006, nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương đổi mới về chính trị?

a)

Cải cách tổ chức Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

b)

Xây dựng và tăng cường an ninh – quốc phòng

c)

Phát triển giáo dục – đào tạo và khoa học – công nghệ

d)

Xây dựng và phát triển nền văn hóa dân tộc tiên tiến

23.

Nội dung nào sau đây là đúng về các thành phần kinh tế ở Việt Nam thời kì Đổi mới?

a)

Kinh tế tư nhân không được khuyến khích để phát triển

b)

Các thành phần kinh tế có vai trò, vị trí như nhau

c)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đóng vai trò chủ đạo

d)

Các thành phần kinh tế đều phát huy được lợi thế

24.

Đọc đoạn trích: “Quy mô GDP không ngừng được mở rộng, năm 2020 đạt 342,7 tỉ đô la Mỹ (USD), trở thành nền kinh tế lớn thứ tư trong ASEAN. Thu nhập bình quân đầu người tăng khoảng 17 lần, lên mức 3.512 USD; Việt Nam đã ra khỏi nhóm các nước có thu nhập thấp từ năm 2008.” Dựa theo tư liệu, Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây về đổi mới kinh tế?

a)

Trở thành nền kinh tế lớn nhất trong ASEAN

b)

Gia nhập nhóm nước có thu nhập đầu người cao

c)

Không còn thuộc nhóm nước có thu nhập thấp

d)

Trở thành nền kinh tế lớn thứ tư trong WTO

25.

Trong đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 – 2006, nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương đổi mới về văn hóa?

a)

Xây dựng và tăng cường an ninh – quốc phòng

b)

Xây dựng và phát triển nền văn hóa dân tộc tiên tiến

c)

Cải cách tổ chức Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

d)

Phát triển giáo dục – đào tạo và khoa học – công nghệ

26.

Trong công cuộc Đổi mới, nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam được phát huy và ngày càng mở rộng là thành tựu trên lĩnh vực

a)

kinh tế

b)

đối ngoại

c)

chính trị

d)

văn hóa – xã hội

27.

Trong công cuộc Đổi mới (từ năm 1986 đến nay), Việt Nam đạt được thành tựu chính trị nào sau đây?

a)

Giải quyết được mọi tranh chấp về biên giới, lãnh thổ

b)

Trở thành nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới

c)

Xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa có sự quản lí của Nhà nước

d)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

28.

Nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương đổi mới về kinh tế trong đường lối đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1986 – 1995?

a)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

Phát triển kinh tế hàng hóa xã hội chủ nghĩa.

c)

Tiếp tục phát triển kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

d)

Xây dựng nền kinh tế mở, hội nhập khu vực và thế giới.

29.

Nội dung nào sau đây phản ánh đầy đủ và đúng nhất về lí do cơ bản để Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra chính sách đối ngoại hòa bình, hữu nghị và hợp tác trong đường lối đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay?

a)

Tạo điều kiện quốc tế thuận lợi để chủ động, tích cực hội nhập quốc tế.

b)

Nhằm phá thế bao vây, cấm vận, đưa đất nước phát triển mạnh mẽ.

c)

Đáp ứng lợi ích của đất nước, phù hợp với xu thế phát triển của thế giới.

d)

Hòa bình, hữu nghị là khát vọng, xu thế phát triển của các dân tộc.

30.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Khi tiến hành cải tổ – cải cách nhằm khắc phục những khuyết tật sai lầm, những người lãnh đạo Đảng và Nhà nước Liên Xô và nhiều nước xã hội chủ nghĩa khác lại liên tiếp phạm thêm sai lầm nghiêm trọng nhiều mặt, làm cho khủng hoảng càng thêm trầm trọng, rối loạn tới mức không còn kiểm soát được tình hình, đưa tới sự sụp đổ của chế độ xã hội nghĩa ở các nước này. Từ những đó vỡ ấy, nhiều bài học kinh nghiệm đau xót được rút ra cho các nước xã hội chủ nghĩa ngày nay đang tiến hành công cuộc cải cách đổi mới nhằm xây dựng một chế độ xã hội chủ nghĩa đúng với bản chất nhân văn và giải phóng và hạnh phúc con người, phù hợp với hoàn cảnh và truyền thống văn hóa của mỗi quốc gia dân tộc.” Sự thất bại trong công cuộc cải cách, cải tổ ở Liên Xô và các nước Đông Âu để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây?

a)

Đổi mới toàn diện nhưng phải phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của đất nước.

b)

Đổi mới phải kết hợp thực hiện đồng thời nguyên về kinh tế với đa nguyên về chính trị.

c)

Lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm, tránh đổi mới chính trị vì dễ gây mất kiểm soát.

d)

Yếu tố quyết định của đổi mới là động lực và những nguồn lực từ bên ngoài.

31.

Trong đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986 – 1995, nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương đổi mới về kinh tế?

a)

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

b)

Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

c)

Thực hiện chính sách xây dựng đại đoàn kết dân tộc.

d)

Phát triển nền kinh tế hàng hóa xã hội chủ nghĩa.

32.

Trong đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 – 2006, nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương đổi mới về đối ngoại?

a)

Đặt trọng tâm chủ trương “hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực”.

b)

Phát triển giáo dục – đào tạo và khoa học – công nghệ.

c)

Xây dựng và phát triển nền văn hóa dân tộc tiên tiến.

d)

Cải cách tổ chức Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

33.

Những hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1911 đến 1930 đã để lại bài học quý giá nào sau đây cho thế hệ trẻ ở Việt Nam hiện nay?

a)

Nghị lực và bản lĩnh, rèn luyện ý chí quyết tâm, không ngừng phấn đấu.

b)

Đề cao cá nhân và vươn tầm ảnh hưởng của bản thân ra thế giới.

c)

Kết hợp tiến bộ của nhân loại với những giá trị của bản thân mình.

d)

Coi ngoại lực là động lực chủ yếu để phát triển cuộc sống bản thân.

34.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng của đấu tranh ngoại giao trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) và đế quốc Mỹ (1954-1975) ở Việt Nam?

a)

Mặt trận ngoại giao được hình thành ngay từ đầu cuộc kháng chiến.

b)

Đấu tranh ngoại giao có quan hệ chặt chẽ với đấu tranh chính trị.

c)

Đấu tranh ngoại giao luôn đi trước mở đường cho đấu tranh quân sự.

d)

Hoạt động ngoại giao chịu sự chi phối hoàn toàn của hoạt động quân sự.

35.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975)?

a)

Việt Nam đã thoát ra khỏi tình thế bị bao vây và cô lập.

b)

Trật tự thế giới theo xu thế đa cực đang dần hình thành.

c)

Thực dân Pháp tiến hành xâm lược Việt Nam lần thứ hai.

d)

Tình trạng Chiến tranh lạnh đã chấm dứt trên thế giới.

36.

Một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1975-1985 là

a)

tăng cường quan hệ toàn diện với Trung Quốc

b)

cải thiện quan hệ với các nước Đông Nam Á

c)

đàm phán kết thúc chiến tranh với Mỹ

d)

nâng quan hệ với Nga lên đối tác chiến lược

37.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chủ trương trong hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương (1930-1945)?

a)

Liên kết chặt chẽ với khu vực Đông Âu chống thù chung

b)

Tranh thủ sự ủng hộ quốc tế cho cách mạng Việt Nam

c)

Liên minh các nước phương Tây chống chủ nghĩa thực dân

d)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước tư bản phương Tây

38.

Năm 1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có hoạt động đối ngoại nổi bật nào sau đây với Pháp?

a)

Ký Bản Tạm ước Việt-Pháp

b)

Ký Hiệp ước Hác-măng

c)

Ký Hiệp ước Pa-tơ-nốt

d)

Ký Định ước Hen-xin-ki

39.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quan điểm, lập trường về đường lối hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay?

a)

Chọn bên, chọn đối tác và công lý, lẽ phải

b)

Chọn đối tác, không chọn đối tượng hợp tác

c)

Không láng giềng gần, mà chọn bạn ở xa

d)

Không chọn bên, mà chọn công lý và lẽ phải

40.

Trong giai đoạn 1947-1949, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Mở cơ quan đại diện ở một số nước châu Á

b)

Thành lập liên minh với Lào và Cam-pu-chia

c)

Ký với đại diện Pháp Hiệp định Giơ-ne-vơ

d)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc

41.

Sự kiện nào sau đây được đánh giá là đỉnh cao thắng lợi trên mặt trận ngoại giao của Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975)?

a)

Mỹ thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam

b)

Việt Nam gia nhập vào tổ chức Liên Hợp quốc

c)

Hiệp định Pa-ri được ký kết (1973)

d)

Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký kết (1954)

42.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) về Đông Dương và Hiệp định Pa-ri (1973) về Việt Nam?

a)

Là mốc đánh dấu kết thúc các cuộc chiến tranh xâm lược của kẻ thù

b)

Việt Nam thể hiện tính tự chủ và tự quyết trong đấu tranh ngoại giao

c)

Các nước đề quốc phải công nhận tính thống nhất của Việt Nam

d)

Là kết quả của các cuộc đàm phán diễn ra nhanh chóng, hòa hòa

43.

Năm 1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có hoạt động đối ngoại nổi bật nào sau đây với Pháp?

a)

Ký Hiệp ước Hác-măng

b)

Ký Hiệp định Sơ bộ

c)

Ký Định ước Hen-xin-ki

d)

Ký Hiệp ước Pa-tơ-nốt

44.

Một trong những chính sách đối ngoại của Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) là

a)

bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc và Ấn Độ

b)

củng cố, phát triển quan hệ với các nước tư bản chủ nghĩa

c)

hợp tác toàn diện với Nhật Bản, Hàn Quốc và Pháp

d)

củng cố, phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa

45.

Quốc gia nào sau đây có quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Việt Nam trong thời kì Đổi mới (từ tháng 12-1986 đến nay)?

a)

Pháp

b)

Ấn Độ

c)

Anh

d)

Ma-lai-xi-a

46.

Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm 1930-1945 chú yếu

a)

liên kết với các nước phương Tây chống đế quốc, thực dân

b)

phục vụ đấu tranh chống thực dân, phát xít giành độc lập

c)

phục vụ cho mối quan hệ ngoại giao với các nước lớn

d)

tìm kiếm liên minh quân sự với các cường quốc lớn

47.

Trong thời gian hoạt động ở Trung Quốc, Phan Bội Châu thành lập tổ chức Việt Nam Quang phục hội (1912) nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Đánh Pháp giành độc lập, thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

b)

Tiến hành cải cách đất nước, lập ra nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

c)

Đánh Mỹ giành độc lập, thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam

d)

Đánh Pháp giành độc lập, thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam

48.

Hoạt động của Phan Châu Trinh trong thời gian ở Pháp (những năm đầu thế kỷ XX) nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Vận động trao trả độc lập cho Việt Nam

b)

Thiết lập quan hệ với nước Pháp

c)

Vận động cải cách cho Việt Nam

d)

Nhờ Pháp để đánh đuổi Nhật Bản

49.

Trong thời kỳ Đổi mới (tháng 12-1986 đến nay), Việt Nam không ngừng củng cố, phát triển mối quan hệ hữu nghị, đặc biệt là với một trong những quốc gia nào sau đây?

a)

Ma-lai-xi-a

b)

Thái Lan

c)

Cu-ba

d)

In-đô-nê-xi-a

50.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

gửi công hàm đến Liên hợp quốc

b)

gửi yêu cầu ngừng bắn đến nước Pháp

c)

thành lập Liên minh Việt-Miên-Lào

d)

yêu cầu nước Pháp trao trả độc lập

51.

Trong giai đoạn 1975-1985, Việt Nam coi trọng phát triển quan hệ ngoại giao toàn diện với quốc gia nào sau đây?

a)

Mỹ

b)

Liên Xô

c)

Pháp

d)

Anh

52.

Năm 1995, Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức nào sau đây?

a)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

b)

Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)

c)

Liên minh chính trị - quân sự Vác-sa-va

d)

Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)

53.

Trong thời gian hoạt động tại Pháp (1920), Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập tổ chức nào sau đây?

a)

Tân Việt Cách mạng đảng

b)

Đảng Cộng sản Liên Xô

c)

Việt Nam Quang phục hội

d)

Đảng Cộng sản Pháp

54.

Trong giai đoạn 1975-1985, Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?

a)

Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Quốc

b)

Bình thường hóa quan hệ với Mỹ

c)

Hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa

d)

Hợp tác toàn diện với các nước tư bản chủ nghĩa

55.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm 1930-1945?

a)

Tổ chức nhiều hoạt động để ủng hộ Liên Xô

b)

Củng cố quan hệ với Đảng Cộng sản Trung Quốc

c)

Tham gia các khối quân sự chống phát xít

d)

Liên lạc với phong trào chống quân phiệt Nhật Bản

56.

Hoạt động đối ngoại của Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946 có tác dụng nào sau đây?

a)

Giúp Việt Nam xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội

b)

Giúp Việt Nam thoát khỏi tình thế bị bao vây, cô lập

c)

Tránh được cùng lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù

d)

Nhận được viện trợ của Trung Quốc và Liên Xô

57.

Trong những năm Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương đã dựa ra chủ trương nào sau đây?

a)

Thành lập liên minh chống chiến tranh ở Đông Dương

b)

Liên minh quân sự với các quốc gia Đông Nam Á

c)

Đứng về phía phe đồng minh chống phát xít

d)

Triển khai các hoạt động giúp đỡ các nước bại trận

58.

Năm 1951, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Thành lập liên minh các quốc gia Đông Nam Á

b)

Thành lập liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào

c)

Tham gia thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)

d)

Trở thành đối tác chiến lược của Trung Quốc

59.

Trong giai đoạn 1950-1954, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc và Liên Xô

b)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với tất cả các nước trên thế giới

c)

Chuyển sang giai đoạn vừa đánh, vừa đàm với thực dân Pháp

d)

Đàm phán và kí kết Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh

60.

Liên hiệp các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản toàn thế giới để xóa bỏ sự áp bức là mục đích hoạt động của tổ chức nào sau đây do Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập tại Trung Quốc (7-1925)?

a)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

b)

Liên hiệp các quốc gia Đồng minh

c)

Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông

d)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

61.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975), hoạt động ngoại giao của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

Thành lập được liên minh chiến đấu với các nước Đông Nam Á

b)

Được Trung Quốc, Liên Xô công nhận và đặt quan hệ ngoại giao

c)

Hình thành mặt trận nhân dân thế giới ủng hộ cuộc kháng chiến

d)

Trở thành thành viên chính thức của tổ chức Liên hợp quốc

62.

Hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh (đầu thế kỷ XX) diễn ra ở quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc

b)

Nhật Bản

c)

Liên Xô

d)

Pháp

63.

Trong thời gian hoạt động tại Trung Quốc (1912), Phan Bội Châu tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?

a)

Hội Liên hiệp thuộc địa

b)

Việt Nam Quang phục hội

c)

Đồng Á đồng minh

d)

Việt Nam Quốc Dân Đảng

64.

Trong những năm 1911-1922, hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc ở quốc gia nào sau đây?

a)

Liên Xô

b)

Nhật Bản

c)

Trung Quốc

d)

Pháp

65.

Những hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc ở Liên Xô (1923-1924) đã xác lập mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với

a)

hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa

b)

cách mạng Lào và các nước Đông Âu

c)

phong trào cách mạng ở Mỹ La-tinh

d)

Quốc tế Cộng sản và cách mạng thế giới

66.

Từ năm 1986 đến nay, hoạt động đối ngoại của Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa đã phát triển.

b)

Thế bao vây, cấm vận Việt Nam đã được dỡ bỏ.

c)

Cuộc Chiến tranh lạnh đã chấm dứt hoàn toàn.

d)

Cuộc kháng chiến chống Mỹ diễn ra quyết liệt.

67.

Năm 1991, Việt Nam có hoạt động đối ngoại nổi bật nào sau đây?

a)

Việt Nam và Hoa Kỳ đã bình thường hóa quan hệ ngoại giao

b)

Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)

c)

Phát triển quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Nhật Bản

d)

Việt Nam và Trung Quốc bình thường hóa quan hệ ngoại giao

68.

Năm 1995, Việt Nam có hoạt động đối ngoại nổi bật nào sau đây?

a)

Việt Nam và Hoa Kỳ bình thường hóa quan hệ ngoại giao

b)

Phát triển quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Ấn Độ

c)

Việt Nam và Liên Xô ký Hiệp ước hữu nghị và hợp tác

d)

Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)

69.

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991), định hướng ngoại giao của Đảng Cộng sản Việt Nam đã nhấn mạnh nguyên tắc nào sau đây trong quan hệ quốc tế để đảm bảo lợi ích và phát triển bền vững của đất nước?

a)

Hợp tác quốc tế chỉ với các nước xã hội chủ nghĩa và các nước có cùng hệ thống chính trị

b)

Chỉ hợp tác với các nước phát triển kinh tế mạnh, không quan tâm đến hệ thống chính trị

c)

Cùng tồn tại hòa bình, hợp tác trên cơ sở bình đẳng và cùng có lợi không phân biệt chế độ

d)

Ưu tiên thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với các nước có hệ thống chính trị tương đồng

70.

Năm 1924, Nguyễn Ái Quốc đến Quảng Châu (Trung Quốc) đã liên lạc với lực lượng cách mạng ở khu vực nào sau đây?

a)

Bắc Phi

b)

Đông Nam Á

c)

Mỹ La-tinh

d)

Tây Nam Á

71.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mục đích hoạt động của Hội Liên hiệp thuộc địa được Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập tại Pháp (1921)?

a)

Đào tạo thanh niên ở các nước thuộc địa đưa về nước hoạt động

b)

Lãnh đạo phong trào công nhân ở các nước tư bản phương Tây

c)

Đoàn kết các lực lượng cách mạng chống chủ nghĩa thực dân

d)

Liên minh với các nước tư bản để chống chủ nghĩa thực dân

72.

Nội dung nào sau đây là một trong những căn cứ để Đảng Cộng sản Việt Nam điều chỉnh đường lối đối ngoại trong thời kì Đổi mới (từ năm 1986)?

a)

Đất nước đang bị lực lượng Khơ-me Đỏ chống phá

b)

Việt Nam đang gặp bất lợi trong quan hệ quốc tế

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á vừa thành lập

d)

Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô đang phát triển mạnh

73.

Trong thời kì 1975-1985, hoạt động đối ngoại của Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Thế bao vây, cấm vận Việt Nam đã được dỡ bỏ

b)

Miền Bắc xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội

c)

Cuộc kháng chiến chống Mỹ diễn ra quyết liệt

d)

Việt Nam đã hoàn toàn thống nhất về lãnh thổ

74.

Phong trào Đông Du (1905-1908) do Phan Bội Châu khởi xướng đã để lại bài học nào sau đây cho nhân dân Việt Nam hiện nay?

a)

Tranh thủ ngoại lực, phát huy sức mạnh nội lực

b)

Vừa học, vừa làm phụng sự gia đình và xã hội

c)

Dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm

d)

Nói đi đôi với làm, không ngừng rèn luyện bản thân

75.

Các hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới (từ năm 1986 đến nay) không có tác động nào sau đây?

a)

Thúc đẩy sự phát triển của kinh tế, văn hóa và xã hội

b)

Bước đầu thiết lập quan hệ với cách mạng thế giới

c)

Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế

d)

Bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ của Tổ quốc

76.

Việt Nam có đóng góp nào sau đây đối với cộng đồng quốc tế từ sau năm 1986?

a)

Đảm nhận vị trí thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc

b)

Gửi quân đội trực tiếp tham chiến chống Mỹ ở châu Phi

c)

Viện trợ vũ khí cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc

d)

Tham gia hỗ trợ nhân đạo, giúp đỡ các quốc gia khó khăn

77.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chủ trương đường lối đối ngoại của Việt Nam trong thời kì Đổi mới (từ 1986 đến nay)?

a)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

b)

Kết hợp sức mạnh thời đại với sức mạnh khu vực

c)

Liên minh quân sự với các nước trong khu vực

d)

Liên minh chính trị với các nước Đông Nam Á

78.

Năm 1950, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thiết lập quan hệ ngoại giao với quốc gia nào sau đây?

a)

Hàn Quốc

b)

Trung Quốc

c)

Cam-pu-chia

d)

Nhật Bản

79.

Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với Pháp Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Hợp tác đa phương giữa Việt Nam với các cường quốc lớn được thiết lập

b)

Quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và Pháp nâng lên tầm cao mới

c)

Việt Nam trở thành thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

d)

Lần đầu tiên ngoại giao Việt Nam đàm phán đa phương với các nước lớn

80.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng bối cảnh hoạt động đối ngoại của Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau ngày 2-9-1945?

a)

Việt Nam chưa được quốc gia nào đặt quan hệ ngoại giao

b)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa dần hình thành trên thế giới

c)

Việt Nam chưa thoát khỏi tình thế bị bao vây, cô lập

d)

Xu thế hòa hoãn Đông–Tây trên thế giới đã xuất hiện