wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ktpkl giữa hk 2

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội,… nếu có hành vi vi phạm pháp luật thì đều bị xử lí theo quy định của pháp luật là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

b)

Công dân bình đẳng về kinh tế.

c)

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

d)

Công dân bình đẳng về chính trị.

2.

Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi… nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều được hưởng quyền và

a)

phải bình đẳng về lợi ích.

b)

phải thực hiện nghĩa vụ.

c)

phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí.

d)

phải thực hiện trách nhiệm.

3.

Công dân không bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội là biểu hiện của

a)

quyền và nghĩa vụ của công dân trước pháp luật.

b)

quyền và phải thực hiện nghĩa vụ công dân trước pháp luật.

c)

quyền lợi và nghĩa vụ ngang nhau trước pháp luật.

d)

quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.

4.

Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động là việc nhà nước có quy định cụ thể tỉ lệ nam nữ khi được

a)

bầu cử, ứng cử.

b)

dạy nghề, học nghề.

c)

tư vấn pháp lí.

d)

tuyển dụng lao động.

5.

Đối với lĩnh vực văn hóa, hành vi nào dưới đây không vi phạm pháp luật về bình đẳng giới?

a)

Phổ biến tập tục có tính phân biệt đối xử giới.

b)

Phê bình nội dung tuyên truyền định kiến giới.

c)

Cản trở hoạt động nghệ thuật vì định kiến giới.

d)

Sáng tác tác phẩm nâng cao nhận thức giới.

6.

Theo quy định của Luật bình đẳng giới, hành vi cản trở, xúi giục người khác không tham gia các hoạt động giáo dục sức khoẻ vì định kiến giới là hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Giáo dục và đào tạo.

b)

Hôn nhân và gia đình.

c)

Văn hoá.

d)

Y tế.

7.

Các dân tộc đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, tạo điều kiện phát triển mà không bị phân biệt đối xử là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?

a)

Bình đẳng giữa các dân tộc.

b)

Bình đẳng giữa các tầng lớp xã hội.

c)

Bình đẳng giữa các địa phương.

d)

Bình đẳng giữa các thành phần dân cư.

8.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hóa?

a)

Xây dựng trường dân tộc nội trú.

b)

Thực hiện chế độ cử tuyển.

c)

Phát triển văn hóa truyền thống.

d)

Hỗ trợ kinh phí học tập.

9.

Việc bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

Chính trị.

b)

Xã hội.

c)

Văn hóa.

d)

Kinh tế.

10.

Mọi công dân không phân biệt dân tộc đa số hay thiểu số đều có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận, góp ý vào các vấn đề chung của cả nước thể hiện sự bình đẳng về chính trị giữa các

a)

Dân tộc.

b)

Giai cấp.

c)

Tôn giáo.

d)

Thành phần.

11.

Hiện nay có một số cá nhân giả danh nhà sư để đi khất thực, quyên góp tiền ủng hộ của nhân dân để xây dựng chùa chiền. Đây là biểu hiện của việc

a)

lợi dụng tôn giáo.

b)

hoạt động tín ngưỡng.

c)

mê tín dị đoan.

d)

hoạt động tôn giáo.

12.

Công dân thuộc các tôn giáo khác nhau, người có tôn giáo hoặc không có tôn giáo đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ công dân, không

a)

phân biệt đối xử vì lý do tôn giáo.

b)

buôn thần bán thánh.

c)

mê tín dị đoan.

d)

lợi dụng tôn giáo.

13.

Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi… nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí mà Hiến pháp, pháp luật đã quy định là khái niệm nào sau đây?

a)

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

b)

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

c)

Công dân bình đẳng về quyền lợi.

d)

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

14.

Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, ... nếu có hành vi vi phạm pháp luật thì

a)

phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí.

b)

đều bị xử lí theo quy định của pháp luật.

c)

phải chịu trách nhiệm như nhau.

d)

phải thực hiện nghĩa vụ như nhau.

15.

Việc quy định quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật nhằm

a)

bảo vệ lợi ích của công dân.

b)

tôn trọng sự khác biệt của công dân.

c)

bảo vệ quyền của công dân.

d)

tôn trọng lợi ích của công dân.

16.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về bình đẳng giới?

a)

Bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục thể hiện qua nội dung nào sau đây?

b)

Nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình.

c)

Nam được hưởng thụ như nhau về thành quả của sự phát triển nhiều hơn nữ.

d)

Nữ được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình nhiều hơn nam.

e)

Nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau trong việc thành lập doanh nghiệp

17.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục thể hiện qua nội dung nào sau đây?

a)

Chỉ tập trung vào nâng cao trình độ học vấn cho nam giới.

b)

Ưu tiên nữ giới hoàn toàn trong tuyển sinh đại học.

c)

Giảm thiểu các chương trình đào tạo dành cho nữ giới.

d)

Đảm bảo nam và nữ có cơ hội như nhau trong học tập và đào tạo.

18.

Bình đẳng giới tạo điều kiện để nam và nữ cùng thực hiện quyền nào sau đây?

a)

Tham gia vào các công việc gia đình theo trách nhiệm truyền thống.

b)

Phát huy năng lực của mình trong các lĩnh vực kinh tế và xã hội.

c)

Giảm bớt trách nhiệm của nam giới trong gia đình và xã hội.

d)

Ưu tiên quyền lợi của nữ giới trong mọi lĩnh vực xã hội.

19.

Các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam bình đẳng về chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Nghĩa vụ giữa các dân tộc.

b)

Tinh thần dân tộc.

c)

Trách nhiệm giữa các dân tộc.

d)

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

20.

"Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam" là quy định nội dung của

a)

điều 9 Hiến pháp 2013.

b)

điều 5 Hiến pháp 2013.

c)

điều 4 Hiến pháp 2013.

d)

điều 10 Hiến pháp 2013.

21.

Các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam đều có đại biểu của mình trong hệ thống các cơ quan quyền lực nhà nước là thể hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực

a)

kinh doanh.

b)

chính trị.

c)

lao động.

d)

kinh tế.

22.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong lĩnh vực văn hóa không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

a)

sử dụng tiếng nói và chữ viết riêng.

b)

ứng cử đại biểu Quốc hội.

c)

tham dự lễ hội truyền thống của dân tộc mình.

d)

giữ gìn, bảo tồn chữ viết của dân tộc mình.

23.

Các tôn giáo theo quy định của pháp luật đều bình đẳng về

a)

trách nhiệm pháp lí.

b)

quyền và nghĩa vụ.

c)

quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí.

d)

quyền và trách nhiệm pháp lí.

24.

Mọi người đều có quyền hoạt động tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào. Các tôn giáo đều

a)

tự do hoạt động.

b)

bình đẳng như nhau.

c)

không bị phân biệt đối xử.

d)

bình đẳng trước pháp luật.

25.

Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, ... nếu có hành vi vi phạm pháp luật thì đều bị xử lí theo

a)

quy định của Tòa án.

b)

quy tắc của nhà nước.

c)

quy định của Viện kiểm sát.

d)

quy định của pháp luật.

26.

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là khi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi,... nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều

a)

được hưởng quyền, lợi ích và phải thực hiện trách nhiệm pháp lí.

b)

được hưởng quyền và phải thực hiện trách nhiệm pháp lí đã quy định.

c)

được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí chung nhất.

d)

được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí mà pháp luật đã quy định.

27.

Việc công dân có quyền bầu cử và quyền ứng cử thể hiện nội dung nào sau đây?

a)
b)

:

c)
d)
28.

Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động là nhà nước có quy định cụ thể tỷ lệ nam nữ khi được

a)

tư vấn pháp lý.

b)

tuyển dụng lao động.

c)

bầu cử, ứng cử.

d)

dạy nghề, học nghề.

29.

Một trong những quyền của bình đẳng giới trong lĩnh vực y tế theo quy định của pháp luật là

a)

nam và nữ đều có quyền bình đẳng trong việc tiếp cận các dịch vụ y tế.

b)

nữ giới không được tham gia vào các chương trình y tế cộng đồng.

c)

chỉ nữ giới được tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản.

d)

nam giới được miễn phí hoàn toàn các dịch vụ y tế.

30.

Đối với lao động nữ, người sử dụng lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp nào sau đây?

a)

Kết hôn theo luật định

b)

Nuôi con dưới 12 tháng tuổi

c)

Nghỉ việc không lý do

d)

Đang nghỉ thai sản

31.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc không bao gồm lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Đầu tư, phát triển.

b)

Văn hóa, xã hội.

c)

Kinh tế.

d)

Chính trị.

32.

“Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển, nghiêm cấm mọi hành vi kì thị, chia rẽ dân tộc” được quy định tại

a)

điều 9 Hiến pháp 2013.

b)

điều 4 Hiến pháp 2013.

c)

điều 10 Hiến pháp 2013.

d)

điều 5 Hiến pháp 2013.

33.

Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, phong tục tập quán, văn hóa tốt đẹp; văn hóa các dân tộc được bảo tồn và phát huy là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

kinh tế.

b)

chính trị.

c)

phong tục.

d)

văn hóa.

34.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trên lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

a)

đóng góp ý kiến vào việc sửa đổi Hiến pháp.

b)

phát triển du lịch nhằm quảng bá văn hóa dân tộc.

c)

tổ chức các lễ hội dân tộc đặc trưng.

d)

bảo tồn trang phục truyền thống.

35.

Công dân bình đẳng về hưởng quyền theo quy định của pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Thao gia bảo vệ an ninh quốc gia.

b)

Từ chối công khai danh tính người tố cáo.

c)

Giữ gìn an ninh trật tự.

d)

Tìm hiểu các nghi lễ tôn giáo.

36.

A và B chơi thân với nhau nhưng mẹ của A kịch liệt ngăn cản A vì B có theo tôn giáo. Hành vi của mẹ A xâm phạm quyền bình đẳng giữa

a)

các tôn giáo.

b)

các gia đình.

c)

các địa phương.

d)

các giáo hội.

37.

Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?

a)

Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

b)

Bình đẳng dân tộc.

c)

Bình đẳng tôn giáo.

d)

Bình đẳng về thành phần xã hội.

38.

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân đều

a)

được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ của mình.

b)

thực hiện nghĩa vụ như nhau trước Nhà nước, các tổ chức xã hội.

c)

hưởng quyền công dân ngang nhau trước Nhà nước và pháp luật.

d)

có quyền và làm nghĩa vụ giống nhau không bị phân biệt đối xử.

39.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?

a)

Người có địa vị xã hội cao sẽ được ưu tiên khi xử lí vi phạm.

b)

Mọi công dân đều có quyền kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật.

c)

Công dân bình đẳng trong việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ.

d)

Tất cả công dân đều có quyền bầu cử khi đủ điều kiện theo quy định.

40.

Nội dung nào sau đây không đúng với bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?

a)

Ưu tiên nam làm lãnh đạo

b)

Nữ được bầu cử như nam

c)

Nam nữ cùng tham gia quản lý

d)

Nam nữ đều có quyền ứng cử

41.

Đối với lĩnh vực văn hóa, hành vi nào dưới đây không vi phạm pháp luật về bình đẳng giới?

a)

Cấm phụ nữ tham gia sinh hoạt văn hóa

b)

Phổ biến tập tục có tính phân biệt đối xử giới

c)

Không định kiến về vai trò nam nữ

d)

Xúc phạm danh dự phụ nữ trong lễ hội

42.

Biểu hiện nào sau đây thể hiện bình đẳng giới trong giáo dục?

a)

Con trai chọn ngành kỹ thuật

b)

Cùng cơ hội vào đại học

c)

Con gái học nghề may

d)

Ưu tiên nam thi tuyển

43.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc xuất phát từ quyền bình đẳng của công dân

a)

trước Nhà nước.

b)

trong lao động.

c)

trước pháp luật.

d)

trong gia đình.

44.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được thể hiện trong đời sống xã hội ở nội dung nào sau đây?

a)

Các dân tộc thiểu số không được phép tham gia quản lý nhà nước.

b)

Các dân tộc phải phụ thuộc vào dân tộc đa số để phát triển.

c)

Chỉ các dân tộc thiểu số mới được ưu tiên phát triển.

d)

Mọi dân tộc được tạo điều kiện để phát triển đồng đều.

45.

Nhà nước luôn quan tâm hỗ trợ vốn đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện

a)

kinh tế.

b)

tôn giáo.

c)

tín ngưỡng.

d)

truyền thông.

46.

Đoàn kết giữa các dân tộc và đại đoàn kết dân tộc được xây dựng trên cơ sở

a)

bình đẳng giữa các dân tộc.

b)

trách nhiệm của mỗi công dân.

c)

nghĩa vụ thực hiện chính sách dân tộc.

d)

cùng tín ngưỡng tôn giáo.

47.

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được thể hiện qua

a)

việc Nhà nước công nhận và bảo vệ quyền tự do tín ngưỡng.

b)

các tôn giáo chỉ được hoạt động trong phạm vi nhất định.

c)

các tôn giáo chỉ có quyền hoạt động trong các ngày lễ.

d)

các tôn giáo có quyền ưu tiên trong các hoạt động xã hội.

48.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng quyền của công dân có tín ngưỡng, tôn giáo đối với đạo pháp và đất nước?

a)

Buôn thần bán thánh.

b)

Tốt đời đẹp đạo.

c)

Kính chúa yêu nước.

d)

Đạo pháp dân tộc.

49.

Hành vi nào dưới đây không góp phần vào việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc ở nước ta?

a)

Chia sẻ với dân tộc thiểu số.

b)

Hỗ trợ dân tộc thiểu số.

c)

Ly khai dân tộc thiểu số.

d)

Đoàn kết với dân tộc thiểu số.

50.

Theo quy định của pháp luật, tài sản hợp pháp của các cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo được nhà nước

a)

đầu tư.

b)

quản lý.

c)

tịch thu.

d)

bảo hộ.

51.

Trong lĩnh vực tôn giáo, theo quy định của pháp luật, mọi tôn giáo hợp pháp đều được nhà nước và pháp luật

a)

cấp ngân sách để hoạt động.

b)

tôn trọng và bảo hộ.

c)

miễn các loại thuế và phí.

d)

cấp đất để xây dựng trụ sở.

52.

Bình đẳng về quyền giữa các tôn giáo không thể hiện ở việc, nhà nước

a)

tôn trọng quyền tín ngưỡng.

b)

tôn vinh người có đạo tiêu biểu.

c)

bảo vệ cơ sở thờ tự.

d)

xóa bỏ tôn giáo bất hợp pháp.

53.

Nam, nữ bình đẳng trong tham quan, tổ chức là quy định của pháp luật gia xây dựng và thực hiện quy định, quy chế của cơ về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Văn hóa.

b)

Chính trị.

c)

Lao động.

d)

Kinh tế.

54.

Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó là nội dung của khái niệm

a)

bình đẳng giới.

b)

công bằng xã hội.

c)

phúc lợi xã hội.

d)

bảo trợ cộng đồng.

55.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.

b)

Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.

c)

Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc.

d)

Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế.

56.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là nam, nữ bình đẳng trong việc

a)

tiếp cận các cơ hội việc làm.

b)

Tham gia các hoạt động xã hội

c)

Lựa chọn ngành nghề học tập

d)

tiếp cận nguồn vốn đầu tư.

57.

Việc làm nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị?

a)

Đối xử bình đẳng tại nơi làm việc.

b)

Chia sẻ việc chăm sóc con.

c)

Tự do lựa chọn ngành nghề.

d)

Nộp đơn ứng cử đại biểu Quốc hội.

58.

Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật là việc mọi doanh nghiệp đều phải

a)

bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

b)

duy trì mọi phương thức sản xuất.

c)

thực hiện việc san bằng lợi nhuận.

d)

chia đều nguồn ngân sách quốc gia

59.

Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định mọi công dân đều

a)

bình đẳng về quyền lợi

b)

bình đẳng pháp luật

c)

bình đẳng về nghĩa vụ

d)

bình đẳng trước nhà nước

60.

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về

a)

lời khai nhân chứng cung cấp.

b)

dấu hiệu nghi ngờ phạm tội.

c)

tiến trình phục dựng hiện trường.

d)

hành vi vi phạm của mình.

61.

Bất kì công dân nào nếu có đủ tham gia ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân các điều kiện theo quy định của pháp luật đều được dân xã là thể hiện công dân bình đẳng về hưởng

a)

quyền.

b)

tập tục.

c)

nghĩa vụ.

d)

trách nhiệm.

62.

Mọi công dân đều bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Thay đổi địa bàn cư trú.

b)

Bảo vệ an ninh quốc gia.

c)

Xây dựng nguồn quỹ xã hội.

d)

Đăng kí hồ sơ đấu thầu.

63.

Nhà nước quan tâm hỗ trợ vốn đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

tôn giáo.

b)

kinh tế.

c)

tín ngưỡng.

d)

truyền thống.

64.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền ?

a)

Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.

b)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

c)

Ứng cử hội đồng nhân dân xã.

d)

Đầu tư kinh doanh làm giàu hợp pháp.

65.

Công dân Việt Nam thuộc các dân tộc khác nhau khi đủ điều kiện mà pháp luật quy định đều có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

kinh tế.

b)

chính trị.

c)

văn hóa, giáo dục.

d)

xã hội.

66.

Cùng với tiếng phổ thông, các dân tộc có quyền là thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực dùng tiếng nói, chữ viết của mình

a)

giáo dục.

b)

tín ngưỡng.

c)

văn hóa.

d)

tôn giáo.

67.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

a)

Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.

b)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

c)

Ứng cử hội đồng nhân dân xã.

d)

Có quyền dùng tiếng nói, chữ viết riêng.

68.

Một trong những hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử là dẫn đến

a)

quy trình rút gọn hồ sơ.

b)

mất thời gian kiểm đếm.

c)

số lượng ứng viên tăng thêm.

d)

kết quả bầu cử không khách quan.

69.

Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri không thực hiện đúng nghĩa vụ bầu cử khi A tìm hiểu thông tin ứng cử viên.

a)

tìm hiểu thông tin ứng cử viên.

b)

chứng kiến việc niêm phong hòm phiếu.

c)

công khai nội dung đã viết vào phiếu bầu.

d)

theo dõi kết quả bầu cử.

70.

Theo quy định của pháp luật, đối tượng nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử?

a)

Người mất năng lực hành vi dân sự.

b)

Người đang đảm nhiệm chức vụ.

c)

Người đang đi công tác xa.

d)

Người đang điều trị tại bệnh viện.

71.

Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri không vi phạm nghĩa vụ bầu cử khi A công khai nội dung phiếu bầu.

a)

Bỏ phiếu thay cử tri vắng mặt.

b)

công khai nội dung phiếu bầu.

c)

công khai thời gian bỏ phiếu.

d)

tự ý bỏ phiếu thay người khác.

72.

Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri không vi phạm nghĩa vụ bầu cử khi A đồng loạt sao chép phiếu bầu.

a)

xuyên tạc kết quả bầu cử.

b)

ủy quyền thực hiện nghĩa vụ bầu cử.

c)

độc lập lựa chọn ứng cử viên.

d)

công khai nội dung đã viết vào phiếu bầu

73.

Khi thực hiện quyền bầu cử, công dân được quyền

a)

lôi kéo, mua chuộc cử tri.

b)

xuyên tạc kết quả bầu cử.

c)

tiếp cận các thông tin về bầu cử.

d)

gian lận thông tin lý lịch cử tri.

74.

Một trong những hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử là dẫn đến

a)

sai lệch cơ cấu đại biểu.

b)

sai dự toán kinh phí.

c)

giảm thời gian nghỉ ngơi.

d)

giảm lòng tin của nhân dân.

75.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây không vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân về bầu cử, ứng cử?

a)

Chia sẻ hình ảnh phiếu bầu.

b)

Chia sẻ lý lịch ứng cử viên.

c)

Công khai nội dung bỏ phiếu.

d)

Gian lận kết quả bầu cử.

76.

Trong quá trình bầu cử, hội người trong danh sách ứng cử viên là nghĩa vụ bầu cử? đồng nhân dân các cấp, cử tri được độc lập lựa chọn thực hiện đúng nội dung nào dưới đây của quyền và

a)

Quyền.

b)

Quyền và nghĩa vụ.

c)

Nghĩa vụ.

d)

Quyền và trách nhiệm.

77.

Theo quy định của pháp luật, trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân hội có thể phải chịu trách nhiệm pháp lý nào dưới đây? A. Dì hóa vì quý.

a)

Dì hóa vì quý.

b)

Xử lý hình sự.

c)

Đề bạt thăng tiến

d)

Xử lý nội bộ.

78.

Công dân T tham gia thảo luận và đóng góp ý kiến cho dự án mở rộng khu dân cư của xã. Điều này cho thấy công dân T đã thực hiện quyền dân chủ nào dưới đây?

a)

Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

b)

Đóng góp ý kiến nơi công cộng

c)

Quyền tự do ngôn luận.

d)

Được cung cấp thông tin nội bộ.

79.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Hỗ trợ người khiếu nại.

b)

Giải quyết đơn khiếu nại.

c)

Cản trở người khiếu nại.

d)

Thông báo kết quả khiếu nại.

80.

Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội dẫn đến hậu quả nào dưới đây?

a)

Phát huy quyền làm chủ.

b)

Xâm phạm bí mật đời tư.

c)

Xâm phạm trật tự quản lý.

d)

Thúc đẩy dân chủ trực tiếp.