WorksheetsSinh 12
Total questions: 68
Worksheet time: 34mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1: Nội dung chính của qui luật phân li là gì?
a)
A. Các cặp alen không hoà trộn vào nhau trong giảm phân
b)
B. Các thành viên của cặp alen phân li đồng đều về các giao tử
c)
C. F2 phân li kiểu hình xáp xỉ 3 trội /1 lặn
d)
D. F1 đồng tính còn F2 phân tính xấp xỉ 3 trội/1lặn
2.
Câu 2: Điều nào sau đây không đúng với quy luật phân li của Menđen?
a)
A. Mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyển quy định
b)
B. Mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gen quy định
c)
C. Do sự phân li đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp
d)
D. F1 tuy là cơ thể lai nhưng khi tạo giao tử thì giao tử là thuần khiết
3.
Câu 3: Quy luật phân li có ý nghĩa thực tiễn là:
a)
A. Thấy được phân ly của tính trạng ở các thế hệ lai
b)
B. Xác định được dòng thuần chủng
c)
C. Tìm được phương thức di truyền của tính trạng
d)
D. Xác định được tính trạng trội, lặn để ứng dụng vào chọn giống
4.
Câu 4: Điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li là:
a)
A. số lượng cá thể đem lai phải lớn
b)
B. cá thể đem lai phải thuần chủng
c)
C. quá trình giảm phân xảy ra bình thường
d)
D. tính trạng trội là trội hoàn toàn
5.
Câu 5: Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là:
a)
A. Sự phân li của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và sự thụ tinh đưa đến sự phân li của cặp gen alen.
b)
B. Sự phân li của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng trong thụ tinh đưa đến sự phân li và tổ hơp của cặp gen alen.
c)
C. Sự phân li của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử đưa đến sự phân li của cặp gen alen.
d)
D. Sự phân li của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng trong thụ tinh đưa đến sự phân li của cặp gen alen.
6.
Câu 6: Phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của Menđen gồm các bước:
1.Đưa gải thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết.
2.Lai các dòng thuần khác nhau về một hoặc vào tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3.
3.Tạo các dòng thuần chủng.
4.Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.
Trình tự đúng của các bước mà Menđen đã thực hiện là:
a)
A. (2) → (3) → (4) → (1)
b)
B. (1) → (2) → (4) → (3)
c)
C. (3) → (2) → (4) → (1)
d)
D. (1) → (2) → (3) → (4)
7.
Câu 8: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh, B : hạt trơn, b : hạt nhăn. Hai cặp gen này phân li độc lập với nhau. Lai phân tích một cây đậu Hà Lan mang kiểu hình trội về cả 2 tính trạng, thế hệ sau được tỉ lệ 50% cây hạt vàng, trơn : 50% cây hạt xanh, trơn. Cây đậu Hà Lan đó có kiểu gen
a)
A. aabb
b)
B. AaBB
c)
C. AABb
d)
D. AABB
8.
Câu 9: Trong quy luật phân li độc lập, nếu P thuần chủng khác nhau bởi n cặp tính trạng tương phản thì số loại kiểu hình ở F2 là
a)
A. 9:3:3:1
b)
B. 2n
c)
C. (3:1)n
d)
D. 4
9.
Câu 10: Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các alen trội là trội hoàn toàn, phép lai: AaBbCcDd x AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A-bbC-D- ở đời con là
a)
A. 3/256
b)
B. 1/16
c)
C. 81/256
d)
D. 27/256
10.
Câu 11: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, các gen này nằm trên các NST thường khác nhau. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, trong các phép lai sau, có bao nhiêu phép lại cho đời con có số cây thân thấp, hoa trắng chiếm tỉ lệ 25%?
1.AaBb x Aabb.
2.AaBB x aaBb.
3.Aabb x aaBb.
4.aaBb x aaBb
a)
A.1
b)
B.2
c)
C.3
d)
D.4
11.
Câu 12: Cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập là:
a)
A. Sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và sự thụ tinh đưa đến sự phân li của cặp alen.
b)
B. Sự phân li của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng trong thụ tinh đưa đến sự phân li và tổ hơp của cặp alen.
c)
C. Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử của chúng đưa đến sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp alen
d)
D. Sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và sự tổ hợp tự do của chúng trong thụ tinh đưa đến sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp alen.
12.
Câu 13: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Trong 1 phép lai, người ta thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3A-B- : 3aaB- : 1A-bb: 1aabb. Phép lai nào sau đây phù hợp với kết quả trên?
a)
A. AaBb x aaBb
b)
B. AaBb x Aabb
c)
C. Aabb x aaBb
d)
D. AaBb x AaBb
13.
Câu 14: Cơ thể có kiểu gen AaBbddEe qua giảm phân sẽ cho số loại giao tử là
a)
A.8
b)
B.12
c)
C.16
d)
D.4
14.
Câu 15: Phân tích kết quả thí nghiệm, Menden cho rằng hình dạng và màu sắc hạt đậu di truyền độc lập vì:
a)
A. Tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng đều là 3/1
b)
B. F2 xuất hiện các biến dị tổ hợp
c)
C. F2 có 4 kiểu hình
d)
D. Tỉ lệ mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó
15.
Câu 16: Tác động đa hiệu của gen là trường hợp
a)
A. nhiều gen chi phối tính trạng
b)
B. một gen chi phối một tính trạng
c)
C. một gen cùng một lúc chi phối sự hình thành nhiều tính trạng
d)
D. nhiều gen chi phối lên một tính trạng
16.
Câu 17: Hiện tượng gen đa hiệu giúp giải thích:
a)
A. Hiện tượng biến dị tổ hợp
b)
B. Kết quả của hiện tượng đột biến gen
c)
C. Một gen bị đột biến tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau
d)
D. Sự tác động qua lại giữa các gen không alen cùng quy định một tính trạng.
17.
Câu 18: Khi cho một thứ cây hoa đỏ tự thụ phấn, thế hệ con thu được 135 cây hoa đỏ; 105 cây hoa trắng. Màu hoa di truyền theo quy luật nào?
a)
A. Tương tác cộng gộp
b)
B. Tương tác bổ sung
c)
C. Qui luật phân li của Men đen
d)
D. Tương tác át chế
18.
Câu 19: Lai hai dòng thuần chủng hoa đỏ và hoa trắng, người ta thu được đồng loạt cá cây hoa đỏ. Để kết luận hoa đỏ là trội hoàn toàn so với hoa trắng phải có thêm điều kiện. Điều kiện nào dưới đây không đúng?
a)
A. Các gen tác động qua lại cùng quy định một màu hoa
b)
B. Tính trạng màu sắc hoa do cùng một gen quy định
c)
C. Nếu F2 thu được tỷ lệ kiểu hình 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng
d)
D. Nếu lai phân tích F1 thu được tỷ lệ kiểu hình 1 hoa đỏ: 1 hoa trắng
19.
Câu 20: Tính trạng đa gen là trường hợp:
a)
A. Di truyền đa alen
b)
B. Hiện tượng gen đa hiệu
c)
C. 1 gen chi phối nhiều tính trạng
d)
D. Nhiều gen không alen cùng chi phối một tính trạng
20.
Câu 21: Trong phép lai một cặp tính trạng người ta thu được tỷ lệ kiểu hình ở con lai là 135 cây hoa tím; 45 cây hoa vàng; 45 cây hoa đỏ và 15 cây hoa trắng. Quy luật di truyền nào sau đây đã chi phối tính trạng màu hoa nói trên?
a)
A. Tác động gen kiểu bổ trợ
b)
B. Tác động gen kiểu át chế
c)
C. Trội lặn không hoàn toàn
d)
D. Quy luật phân li độc lập
21.
Câu 22: Loại tác động của gen thường được chú trọng trong sản xuất nông nghiệp là
a)
A. tương tác cộng gộp
b)
B. tác động bổ sung giữa 2 alen trội
c)
C. tác động bổ sung giữa 2 gen không alen
d)
D. tác động đa hiệu
22.
Câu 23: Ở một loài thực vật, chiều cao cây do 4 cặp gen không alen tác động cộng gộp quy định. Sự có mặt của mỗi alen trội làm chiều cao tăng 5cm. Cây cao nhất có chiều cao 190cm. Các cây cao 170cm có kiểu gen
a)
A. AaBbddee ; AabbDdEe
b)
B. AAbbddee ; AabbddEe
c)
C. aaBbddEe ; AaBbddEe
d)
D. AaBbDdEe ; AABbddEe
23.
Câu 24: Một loài thực vật nếu có cả hai gen A và B trong cùng kiểu gen thì quy định màu hoa đỏ, các kiểu gen khác sẽ cho màu hoa trắng. Cho lai phân tích cá thể dị hợp 2 cặp gen, kết quả phân tính ở F2 sẽ là:
a)
A. 1 hóa đỏ : 3 hoa trắng
b)
B. 1 hoa đỏ : 1 hoa trắng
c)
C. 100% hoa đỏ
d)
D. 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng
24.
Câu 25: Điểm khác nhau giữa hiện tượng di truyền phân li độc lập và tương tác gen là hiện tượng phân li độc lập
a)
A. có thế hệ lai dị hợp về cả 2 cặp gen
b)
B. làm tăng biến dị tổ hợp
c)
C. có tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ lai khác với tương tác gen
d)
D. có tỉ lệ phân li kiểu hình ở thế hệ lai khác với tương tác gen
25.
Câu 26: Cho lai 2 cây bí quả tròn với nhau, đời con thu được 272 cây bí quả tròn, 183 cây bí quả bầu dục và 31 cây bí quả dài. Sự di truyền tính trạng hình dạng quả bí tuân theo quy luật
a)
A. phân li độc lập của Menđen
b)
B. liên kết gen hoàn toàn
c)
C. tương tác cộng gộp
d)
D. tương tác bổ sung
26.
Câu 27: Điểm khác nhau giữa các hiện tượng di truyền phân li độc lập và tương tác gen là:
a)
A. 2 cặp gen alen quy định các tính trạng nằm trên những NST khác nhau
b)
B. Thế hệ F1 dị hợp về cả 2 cặp gen
c)
C. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở thế hệ con lai
d)
D. Tăng biến dị tổ hợp, làm tăng tính đa dạng của sinh giới
27.
Câu 28: Ở một loại thực vật chỉ có 2 dạng màu hoa là đỏ và trắng. Trong phép lai phân tích một cây hoa màu đỏ đã thu được thế hệ lai phân li kiểu hình theo tỉ lệ : 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ. Có thể kết luận màu sắc hoa được quy định bởi
a)
A. một cặp gen, di truyền theo quy luật liên kết với giới tính
b)
B. hai cặp gen liên kết hoàn toàn
c)
C. hai cặp gen không alen tương tác bổ sung
d)
D. hai cặp gen không alen tương tác cộng gộp
28.
Câu 29 : Phát biểu nào là không đúng khi nói về liên kết gen?
a)
A. Liên kết gen làm hạn chế xuất hiện các biến dị tổ hợp
b)
B. Liên kết gen là do các gen cùng nằm trên 1 NST nên không thể phân li độc lập với nhau được
c)
C. Số nhóm liên kết tương ứng với số NST lưỡng bội của loài
d)
D. Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng
29.
Câu 30: Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số
a)
A. tính trạng của loài
b)
B. NST trong bộ lưỡng bội của loài
c)
C. NST trong bộ đơn bội của loài
d)
D. giao tử của loài
30.
Câu 31: Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về sự di truyền liên kết?
a)
A. Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài tương ứng với số NST trong bộ NST lưỡng bội (2n) của loài đó
b)
B. Liên kết gen hoàn toàn tạo điều kiện cho các gen quý có dịp tổ hợp lịa với nhau
c)
C. Các gen trên cùng 1 NST phân li cùng nhau và làm thành nhóm gen liên kết
d)
D. Liên kết gen hoàn toàn làm tăng tần số biến dị tổ hợp
31.
Câu 32: Cho các nhận định sau đây:
1.Số nhóm gen liên kết thường bằng số bộ NST đơn bội của loài
2.Khi lai hai cặp tính trạng mà F1 có tỉ lệ kiểu hình 3: 1, chứng tỏ hai gen liên kết hoàn toàn và bố mẹ có kiểu gen là Ab/aB
3.Liên kết gen không hoàn toàn luôn cho nhiều loại kiểu hình với nhiều tỉ lệ ngang nhau
4.Khi lai hai cặp tính trạng mà F1 có tỷ lệ kiểu hình 1: 2: 1, chứng tỏ 2 gen liên kết hoàn toàn và bố mẹ có kiểu gen là AB/ab
5.Các gên trên cùng 1 NST không phải lúc nào cũng di truyền cùng nhau
Có bao nhiêu nhận định đúng về di truyền liên kết
a)
A.1
b)
B.2
c)
C.3
d)
D.4
32.
Câu 33: Cho các phát biểu sau về liên kết gen:
1.Ở tất cả các loài động vật, liên kết gen chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái
2.Liên kết gen luôn làm tăng biến dị tổ họp
3.Số nhóm gen liên kết của một loài thường bằng số lượng NST trong bộ nhiễm sắc thể đơn bội của loài đó
4.Các gen trên cùng một NST luôn di truyền cùng nhau
Số phát biểu đúng là:
a)
A.1
b)
B.2
c)
C.3
d)
D.4
33.
Câu 34: Trong trường hợp không xảy ra đột biến, nếu các cặp alen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau thì chúng:
a)
A. di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gen liên kết
b)
B. luôn có số lượng, thành phần và trật tự các nucleotit giống nhau
c)
C. sẽ phân li độc lập trong quá trình giảm phân hình thành giao tử
d)
D. luôn tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng
34.
Câu 35: Cho cá thể có kiểu gen AB//ab (các gen liên kết hoàn toàn) tự thụ phấn. F1 thu được loại kiểu gen này với tỉ lệ
a)
A. 50%
b)
B. 25%
c)
C. 75%
d)
D. 100%
35.
Câu 36: Nếu các gen liên kết hoàn toàn, một gen quy định 1 tính trạng, gen trội là hoàn toàn thì phép lai cho tỷ lệ kiểu hình 3: 1 là:
a)
A. Ab//aB x AB//ab
b)
B. AB // ab x AB//ab
c)
C. Ab//aB x Ab//aB
d)
D. AB//ab x ab//ab
36.
Câu 37: Cách tốt nhất để phát hiện được các gen nào đó là phân li độc lập hay liên kết với nhau:
a)
A. Cho tự thụ qua nhiều thế hệ
b)
B. Cho giao phấn
c)
C. Cho lai 2 dòng thuần chủng nhiều lần
d)
D. Lai phân tích
37.
Câu 38: Phát biểu nào sau đây về NST giới tính là đúng?
a)
A. NST giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào xoma
b)
B. Trên NST giới tính, ngoài các gen quy định tính đực, cái còn có các gen quy định các tính trạng thường
c)
C. Ở tất cả các loài động vật, cá thể cái có cặp NST giới tính XX, cá thể đực có cặp NST giới tính XY
d)
D. Ở tất cả các loài động vật, NST giới tính chỉ gồm một cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và giới cái
38.
Câu 39: Ở những loài giao phối, tỉ lệ đực : cái luôn xấp xỉ 1 : 1 vì
a)
A. số giao tử đực bằng với số giao tử cái.
b)
B. số con cái và số con đực trong loài bằng nhau.
c)
C. sức sống của các giao tử đực và cái ngang nhau.
d)
D. cơ thể XY tạo giao tử X và Y với tỉ lệ ngang nhau.
39.
Câu 40: Khi nói về NST giới tính ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?
a)
A. Trên vùng không tương đồng của NST giới tính X và Y đều không mang gen
b)
B. Trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y, gen tồn tại thành từng cặp alen
c)
C. Trên vùng không tương đồng của NST giới tính X và Y, các gen tồn tại thành từng cặp
d)
D. Trên vùng tương đồng của NST giới tính, gen nằm trên NST X không có alen tương ứng trên NST Y
40.
Câu 41: Ở người,bệnh mù màu do đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y.
Bố và mẹ bình thường nhưng họ sinh ra một người con bị bệnh máu khó đông.Có thể nói gì về giới tính của người con nói trên?
a)
A.Chắc chắn là con gái
b)
B. Chắc chắn là con trai
c)
C. Khả năng là con trai 50%,con gái 50%
d)
D. Khả năng là con trai 25%,con gái 75%
41.
Câu 42: Khi nói về sự di truyền của gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X ở người, trong trường hợp không có đột biến, phát biểu nào sau đây không đúng?
a)
A. Ở nữ giới, trong tế bào sinh dưỡng gen tồn tại thành từng cặp alen
b)
B. Gen của bố chỉ di truyền cho con gái mà không di truyền cho con trai
c)
C. Tỷ lệ người mang kiểu hình lặn ở nam giới cao hơn ở nữ giới
d)
D. Gen của mẹ chỉ di truyền cho con trai mà không di truyền cho con gái
42.
Câu 43: Đặc điểm nào dưới đây là của hiện tượng di truyền qua tế bào chất?
a)
A. Số lượng gen ngoài NST ở các tế bào con là giống nhau.
b)
B. Không tuân theo các quy luật của thuyết di truyền NST.
c)
C. Có đặc điểm di truyền giống như gen trên NST.
d)
D. Có sự phân chia đồng đều gen ngoài NST cho các tế bào con.
43.
Câu 45: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến mới. Theo lý thuyết, phép lai: XA Xa x XAY cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ:
a)
A. 1 ruồi cái mắt đỏ: 2 ruồi đực mắt đỏ: 1 ruồi cái mắt trắng
b)
B. 2 ruồi cái mắt trắng: 1 ruồi đực mắt trắng: 1 ruồi đực mắt đỏ
c)
C. 2 ruồi cái mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt trắng
d)
D. 1 ruồi cái mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt trắng
44.
Câu 46: Đặc điểm nào sau đây thể hiện quy luật di truyền của gen ngoài nhân?
a)
A. Mẹ di truyền tính trạng cho con trai
b)
B. Bố di truyền tính trạng cho con gái
c)
C. Tính trạng biểu hiện chủ yếu ở nam giới
d)
D. Tính trạng luôn di truyền theo dòng mẹ
45.
Câu 47: Nghiên cứu cấu trúc di truyền của một quần thể động vật người ta đã phát hiện ra có 1 gen gồm 2 alen (A và a); 2 alen này đã tạo ra 5 kiểu gen khác nhau trong quần thể. Có thể kết luận gen này nằm trên:
a)
A. nhiễm sắc thể X
b)
B. nhiễm sắc thể Y
c)
C. nhiễm sắc thể X và Y
d)
D. nhiễm sắc thể thường
46.
Câu 48: Hiện tượng lá có đốm xanh và trắng ở cây vạn niên thanh là do:
a)
A. Đột biến bạch tạng do gen trong nhân
b)
B. Đột biến bạch tạng do gen trong lục lạp
c)
C. Đột biến bạch tạng do gen ngoài tế bào chất
d)
D. Đột biến bạch tạng do gen trong ty thể
47.
Câu 49: Bệnh máu khó đông ở người do đột biến gen lặn trên NST giới tính X. Alen trội tương ứng qui định người bình thường.Mẹ bị bệnh,bố bình thường.Con gái của họ như thế nào:
a)
A. 50% bị bệnh
b)
B. 100% bị bệnh
c)
C. 50% bình thường
d)
D. 100% bình thường
48.
Câu 50: Trong các phát biểu sau, phát biểu đúng khi nói về NST giới tính ở động vật là?
a)
A. NST giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.
b)
B. NST giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính.
c)
C. Hợp tử mang cặp NST giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực.
d)
D. NST giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.
49.
Câu 51: Đặc điểm không đúng đối với tính trạng do gen nằm trên NST giới tính X quy định:
a)
A. Di truyền chéo
b)
B. Thường phổ biến ở giới đồng giao
c)
C. Kết quả lai thuận khác lai nghịch
d)
D. Biểu hiện không đều ở 2 giới
50.
Câu 52: Dấu hiệu đặc trưng để nhận biết tính trạng do gen trên NST giới tính Y quy định là
a)
A. được di truyền thẳng ở giới dị giao tử
b)
B. luôn di truyền theo dòng bố
c)
C. chỉ biểu hiện ở con cái
d)
D. chỉ biểu hiện ở con đực
51.
Câu 53: Một đột biến điểm ở gen nằm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên?
a)
A. Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.
b)
B. Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con của họ đều bình thường.
c)
C. Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh
d)
D. Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì bà nội bị bệnh.
52.
Câu 54: Bệnh,tật nào ở người di truyền ngoài nhân?
a)
A. Bệnh máu khó đông
b)
B. Chứng động kinh
c)
C. Tật dính ngón tay 2 và 3
d)
D. Tính trạng túm lông trên vành tai
53.
Câu 55: Phát biểu nào chưa đúng?
a)
A. Plasmit ở vi khuẩn chứa gen ngoài NST
b)
B. Đột biến gen có thể xảy ra ở gen trong nhân và gen ngoài tế bào chất
c)
C. Di truyền trong nhân tuân theo các qui luật di truyền chặt chẻ hơn di truyền ngoài tế bào chất
d)
D. Gen trong tế bào chất có vai trò chính trong di truyền
54.
Câu 56: Trường hợp nào sau đây không phải là thường biến ?
a)
A. Màu sắc của tắc kè hoa thay đổi theo nền môi trường
b)
B. Số lượng hồng cầu trong máu người thay đổi khi ở các độ cao khác nhau
c)
C. Hình dạng lá rau mác thay đổi ở các môi trường khác nhau
d)
D. Sâu ăn lá cây có màu xanh
55.
Câu 57: Khả năng phản ứng của cơ thể sinh vật trước những thay đổi của môi trường do yếu tố nào quy định?
a)
A. Tác động của con người
b)
B. Điều kiện môi trường
c)
C. Kiểu gen của cơ thể
d)
D. Kiểu hình của cơ thể
56.
Câu 58: Nguyên nhân của thường biến là do
a)
A. tác động trực tiếp của các tác nhân lí, hóa học
b)
B. rối loạn phân li và tổ hợp của NST
c)
C. rối loạn trong quá trình trao đổi chất nội bào
d)
D. tác động trực tiếp của điều kiện môi trường
57.
Câu 59: Kiểu hình của cơ thể sinh vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
a)
A. Kiểu gen và môi trường
b)
B. Điều kiện và môi trường sống
c)
C. Quá trình phát triển của cơ thể
d)
D. Kiểu gen do bố mẹ di truyền
58.
Câu 60: Loại tính trạng chịu nhiều ảnh hưởng của môi trường hơn là chịu ảnh hưởng của kiểu gen :
a)
A. Tính trạng trội
b)
B. Tính trạng lặn
c)
C. Tính trạng số lượng
d)
D. Tính trạng chất lượng
59.
Câu 61: Mức phản ứng là gì ?
a)
A. Giới hạn phản ứng của kiểu hình trong điều kiện môi trường khác nhau
b)
B. Giới hạn phản ứng của kiểu gen trong điều kiện môi trường khác nhau
c)
C. Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các điều kiện môi trường khác nhau
d)
D. Biến đổi đồng loạt về kiểu hình của cùng một kiểu gen
60.
Câu 62: Nhận định nào dưới đây không đúng?
a)
A. Mức phản ứng của kiểu gen có thể rộng hay hẹp tùy thuộc vào từng loại tính trạng.
b)
B. Sự biến đổi của kiểu gen do ảnh hưởng của môi trường là môi trường biến.
c)
C. Mức phản ứng càng rộng thì sinh vật càng thích nghi với môi trường.
d)
D. Sự mềm dẻo kiểu hình giúp sinh vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường.
61.
Câu 63: Yếu tố "giống" trong sản xuất tương đương với yếu tố nào sau đây ?
a)
A.Môi trường
b)
B. Kiểu gen
c)
C. Kiểu hình
d)
D. Năng suất
62.
Câu 64: Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông màu đen. Giải thích nào sau đây không đúng?
a)
A. Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân.
b)
B. Nhiệt độ cao làm biến tính enzim điều hòa tổng hợp melanin, nên các tế bào ở phân thân không có khả năng tổng hợp melanin làm cho lông có màu trắng.
c)
C. Nhiệt độ thấp làm enzim điều hòa tổng hợp melanin hoạt động nên các tế bào vùng đầu mút tổng hợp được melanin làm lông đen.
d)
D. Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân.
63.
Câu 65: Tính trạng nào sau đây là không phải là di truyền liên kết với giới tính ?
a)
A. Mù màu ở người
b)
B. Màu mắt ở ruồi giấm
c)
C. Hói đầu ở người nam
d)
D. Tật dính ngón tay 2-3 ở người nam
64.
Câu 66: Sự mềm dẻo kiểu hình có nghĩa là :
a)
A. Một kiểu hình có thể do nhiều kiểu gen qui định
b)
B. Một kiểu gen có thể biểu hiện thành nhiều kiểu hình trước các điều kiện môi trường khác nhau
c)
C. Tính trạng có mức phản ứng rộng
d)
D. Sự điều chỉnh kiểu hình theo sự biến đổi của kiểu gen
65.
Câu 67: Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tùy thuộc vào
a)
A. nhiệt độ môi trường
b)
B. cường độ ánh sáng
c)
C. hàm lượng phân bón
d)
D. độ pH của đất
66.
Câu 68: Hiện tượng nào dưới đây là ví dụ về sự mềm dẻo kiểu hình?
a)
A. Tắc kè hoa thay đổi màu sắc theo nền môi trường
b)
B. Bố mẹ bình thường sinh con ra bị bạch tạng
c)
C. Lợn con sinh ra co vành tai xẻ chùy, chân dị dạng
d)
D. Trên cây hoa giấy xuất hiện cành hoa trắng
67.
Câu 69: Điều nào không đúng khi nói về mức phản ứng ?
a)
A. Di truyền được
b)
B. Khác nhau ở các gen khác nhau
c)
C. Không phụ thuộc vào kiểu gen
d)
D. Thay đổi tùy môi trường
68.
Câu 70: Hiện tượng nào dưới đây là ví dụ về sự mềm dẻo kiểu hình?
a)
A. Tắc kè hoa thay đổi màu sắc theo nền môi trường.
b)
B. Bố mẹ bình thường sinh ra con bạch tạng.
c)
C. Lợn con sinh ra có vành tai xẻ thùy, chân dị dạng.
d)
D. Trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng.
100 %
