wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP

Total questions: 90

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Các văn bản có chứa quy phạm pháp luật do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành thể hiện đặc trưng nào sau đây của pháp luật?

     

      

a)

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

b)

Sự đồng nhất tuyệt đối về nội dung.

c)

Phổ cập mọi ngôn ngữ vùng miền. 

d)

Thuần túy áp dụng biện pháp cưỡng chế.

2.

Việc nhà nước ban hành các quy phạm pháp luật được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi đối với tất cả mọi người là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

                 

                          

a)

Tính quyền lực, bắt buộc chung.  

b)

Tính quy phạm phổ biến.

c)

Tính chặt chẽ về hình thức.  

d)

Tính kỉ luật nghiêm minh.

3.

Nội dung của các quy phạm pháp luật quy định bắt buộc đối với tất cả mọi cá nhân và tổ chức là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

                             

                                

a)

Tính bảo mật toàn quốc gia. 

b)

Tính độc đoán, chuyên quyền.

c)

Tính quy phạm và phổ biến.   

d)

Tính quyền lực, bắt buộc chung

4.

Những người có hành vi không đúng quy định của pháp luật sẽ bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để buộc họ phải tuân theo. Điều này thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

a)

Hiệu lực tuyệt đối. 

b)

Khả năng đảm bảo thi hành cao.

c)

Tính quyền lực, bắt buộc chung.

d)

Tính quy phạm phổ biến.  

5.

Nội dung của tất cả các văn bản pháp luật đều phải phù hợp, không được trái với Hiến pháp là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

   

a)

Tính quyền lực bắt buộc chung

b)

   Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

c)

Tính quy phạm phổ biến.

d)

Tính phù hợp về mặt nội dung

6.

Cảnh sát giao thông xử lý đúng luật việc A lái xe máy đi ngược đường một chiều và gây tai nạn là biểu hiện rõ nhất đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

 

a)

Tính chặt chẽ về hình thức

b)

Tính nghiêm minh của pháp luật

c)

Tính quyền lực bắt buộc chung.

d)

Tính quy phạm phổ biến

7.

Hiến pháp quy định nguyên tắc “ Công dân có quyền và nghĩa vụ học tập ( Điều 39). Phù hợp với Hiến pháp. Luật giáo dục khẳng định quy tắcHọc tập là quyền và nghĩa vụ của công dân..” là thể hiện đặc trưng nào của pháp luật?

   

    

  

  

a)

Tính quy phạm phổ biến

b)

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.

c)

Tính quyền lực, bắt buộc chung.

d)

Tính ý chí và khách quan.

8.

Các cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm là thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây?

a)

Sử dụng pháp luật.  

b)

Thi hành pháp luật.

c)

Tuân thủ pháp luật.

d)

Áp dụng pháp luật.

9.

Hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây quy định công dân có quyền làm những gì mà pháp luật cho phép làm ?

a)

Tuân thủ pháp luật.

b)

Áp dụng pháp luật.

c)

Sử dụng pháp luật.

d)

Thi hành pháp luật.

10.

Thi hành pháp luật là việc các cá nhân, tổ chức  

a)

chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm.

b)

   chủ động không làm những gì mà pháp luật cấm.

c)

tự giác làm những gì mà pháp luật cho phép làm.

d)

tự giác làm những gì mà pháp luật quy định nên làm.

11.

Quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức là

                                        

                                       

a)

thực hiện pháp luật.     

b)

áp dụng pháp luật.           

c)

đề cao pháp luật,

d)

tuân thủ pháp luật

12.

Các cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm là thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây?

a)

Sử dụng pháp luật.

b)

Thi hành pháp luật.

c)

Tuân thủ pháp luật.

d)

Áp dụng pháp luật.

13.

Do nghi ngờ chị A bịa đặt nói xấu mình nên chị B cùng em gái là chị C đưa tin đồn thất thiệt về vợ chồng chị A lên mạng xã hội khiến uy tín của họ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Chồng chị A tức giận đã xông vào nhà chị B gây gổ và bị em trai chị B là G đánh gãy chân. Những ai dưới đây không tuân thủ pháp luật?

a)

Chị B, G, vợ chồng chị A. 

b)

Chị B, chị C, chồng chị A, anh G.

c)

C. Chị C, chị A, G. 

d)

Chị B, chị C, vợ chồng chị A.

14.

Anh A và chị B cùng nhau đến UBND phường để xin đăng ký kết hôn. Anh H là cán bộ phòng tư pháp của phường, sau khi xem xét đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn cho 2 người. Các chủ thể trên đã thực hiện pháp luật thuộc hình thức nào?

a)

A và B áp dụng pháp luật, H thi hành pháp luật.

b)

A và B thi hành pháp luật, H sử dụng pháp luật.

c)

A và B sử dụng pháp luật, H áp dụng pháp luật.

d)

H áp dụng pháp luật, A và B tuân thủ pháp luật.

15.

Công ty S do ông V làm giám đốc đã gây thất thoát hàng chục tỷ đồng của nhà nước, đồng thời ông V còn chỉ đạo kế toán công ty là chị T tiêu hủy các chứng từ có liên quan. Biết chuyện đó nên anh X là nhân viên công ty đã tố cáo ông V, thấy vậy con ông V là M đã nhờ S, Q và K hành hung anh X, đồng thời đưa ông V trốn đi xa. Còn chị T do được chồng là anh Y vận động đã ra đầu thú và bị xử lí theo pháp luật. Những ai đã thi hành pháp luật?

a)

Anh X và anh Y.

b)

Chị T  và ông V.

c)

Anh X và anh M  

d)

Chị T và anh Y.

16.

Bà H đã sử dụng nhà nghỉ do mình đứng tên kinh doanh để tổ chức môi giới các hoạt động mại dâm trong trường hợp này bà mà đã

a)

không áp dụng pháp luật.

b)

không tuân thủ pháp luật.

c)

thi hành pháp luật.

d)

không sử dụng pháp luật.

17.

Anh A là người có thu nhập cao hàng năm anh A chủ động đến cơ quan nộp thuế để nộp thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp này anh A đã

a)

áp dụng pháp luật

b)

tuân thủ pháp luật.

c)

thi hành pháp luật.

d)

sử dụng pháp luật.

18.

Cá nhân làm thủ tục đăng ký kinh doanh là thực hiện pháp luật theo hình thức nào?

a)

Áp dụng pháp luật.

b)

Tuân thủ pháp luật.

c)

Sử dụng pháp luật.

d)

Thi hành pháp luật.

19.

Sau khi tốt nghiệp đại học công nghệ thông tin H đã xin mở công ty máy tính và được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận việc làm của H là biểu hiện hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?

a)

Sáng kiến pháp luật.

b)

Sáng kiến pháp luật.

c)

Sử dụng pháp luật.

d)

Thi hành pháp luật.

20.

Cơ sở sản xuất kinh doanh M áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường là thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?

a)

Sử dụng pháp luật.

b)

Tuân thủ pháp luật.

c)

Thi hành pháp luật.

d)

Áp dụng pháp luật.

21.

Hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Thực hiện pháp luật

b)

Vi phạm pháp luật

c)

Áp dụng pháp luật.

d)

Trách nhiệm pháp lí

22.

Chỉ cơ quan công chức nhà nước mới có thẩm quyền mới được

a)

Tuân thủ pháp luật.

b)

Thi hành pháp luật.

c)

Áp dụng pháp luật.

d)

Sử dụng pháp luật.

23.

Hành vi gây nguy hiểm cho xã hội được quy định tại Bộ luật Hình sự là vi phạm

a)

hành chính.

b)

hình sự.

c)

dân sự.

d)

kỉ luật

24.

Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành các quyết định làm thay đổi các quyền và nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, tổ chức là thực hiện pháp luật theo hình thức

a)

sử dụng pháp luật.   

b)

áp dụng pháp luật.

c)

tuân thủ pháp luật

d)

thi hành pháp luật

25.

Vi phạm hành chính là hành vi xâm phạm các

a)

quy tắc quản lí nhà nước.

b)

quy tắc kỉ luật lao động

c)

quy tắc quản lí xã hội.

d)

nguyên tắc quản lí hành chính

26.

Những hành vi xâm phạm các quan hệ lao động, công vụ nhà nước là vi phạm

a)

hình sự

b)

kỉ luật.

c)

dân sự.

d)

hành chính

27.

Các cá nhân, tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình là

a)

nghĩa vụ.

b)

trách nhiệm pháp lí.

c)

trách nhiệm gia đình.

d)

trách nhiệm công dân

28.

Người ở độ tuổi nào dưới đây phải chịu trách nhiệm hình sự về tội rất nghiêm trọng do cố ý hoặc đặc biệt nghiêm trọng?

a)

Đů 12 - dưới 14.

b)

Đủ 14 - dưới 16.

c)

Đủ 16- dưới 18.

d)

Đủ 14 - dưới 18

29.

Độ tuổi nào khi tham gia các giao dịch dân sự phải được người đại diện đồng ý, có quyền nghĩa vụ, trách nhiệm dân sự do người đại diện xác lập và thực hiện

a)

từ đủ 6 đến chưa đủ 18.

b)

từ đủ 8 đến chưa đủ 18.

c)

đủ 14 - dưới 18.

d)

đủ 16 - dưới 18

30.

Người có đủ năng lực trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật phải chịu trách nhiệm hành chính khi tự ý

                         

a)

thay đổi kết cấu nhà đang thuê

b)

tàng trữ trái phép vũ khí.

c)

tổ chức sản xuất tiền giả.

d)

. lấn chiếm hành lang giao thông.

31.

Theo quy định của pháp luật, người có đủ năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện hành vi nào sau đây phải chịu trách nhiệm dân sự ?

a)

Thuê xe không trả đúng thời hạn.   

b)

Tổ chức mua bán nội tạng người. 

c)

Tài trợ hoạt động khủng bố

d)

Sử dụng điện thoại khi lái xe.

32.

Ông A đã sản xuất rượu giả và bán ra thị trường. Người tiêu dùng đã uống phải rượu giả dẫn đến tử vong. Trong trường hợp này ông A phải chịu trách nhiệm

a)

dân sự.   

b)

dân sự.   

c)

hành chính

d)

hình sự.

33.

Do mâu thuẫn cá nhân, M đã đánh N bị thương tích với tỷ lệ thương tật 27%. N phải điều trị hết tổng chi phí 55 triệu đồng. Trong trường hợp này, M phải chịu trách nhiệm pháp lý nào dưới đây?

a)

Hình sự và dân sự.

b)

. Hình sự.   

c)

Hình sự và kỷ luật.

d)

Hành chính.

34.

Chủ một cơ sở sản xuất tư nhân là anh A bị tòa án tuyên phạt tù và yêu cầu bồi thường thiệt hại về tội tàng trữ pháo gây cháy nổ làm một người tử vong. Anh A đã phải chịu trách nhiệm pháp lí nào sau đây?

a)

Hình sự và dân sự.  

b)

Hành chính và hình sự.  

c)

Kỉ luật và dân sự.

d)

Hình sự và kỉ luật.

35.

Chủ thể của hợp đồng lao động là:

a)

A. Người lao động và đại diện người lao động.

b)

B. Người lao động và người sử dụng lao động.

c)

C. Đại diện người lao động và người sử dụng lao động.

d)

D. Đại diện người lao động và công nhân.

36.

Đối với lao động nữ, người sử dụng lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động nữ:

a)

A. Kết hôn

b)

B. Nghỉ việc không lí do

c)

C. Nuôi con dưới 12 tháng tuổi

d)

D. Có thai

37.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động?

a)

A. Tự do, tự nguyện, bình đẳng.

b)

B. Không trái quy định của pháp luật.

c)

C. Dân chủ, tự giác, tự do.

d)

D. Thực hiện giao kết trực tiếp

38.

Mức độ sử dụng các quyền và nghĩa vụ của công dân đến đâu còn phụ thuộc vào

a)

A. Nhu cầu , sở thích, cách sống của mỗi người.

b)

B. Nhu cầu, thu nhập và quan hệ của mỗi người.

c)

C. Khả năng ,hoàn cảnh,điều kiện của mỗi người.

d)

D. Quy định và cách xử lí của cơ quan nhà nước.

39.

Nguyên tắc của bình đẳng trong hôn nhân và gia đình

a)

A. yêu thương, chung thủy, không phân biệt.

b)

B. công bằng, yêu thương, tôn trọng.

c)

C. công bằng, tự do, tôn trọng lẫn nhau.

d)

D. dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau.

40.

Theo quy định của pháp luật, vợ chồng giữ gìn danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau là biểu hiện trong quan hệ nào dưới đây?

a)

Quan hệ thân nhân.

b)

Quan hệ tài sản.

c)

Quan hệ hợp tác.

d)

Quan hệ tinh thần.

41.

Theo quy định của pháp luật, vợ chồng tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt là biểu hiện bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây ?

a)

A. Xã hội.

b)

B. Tài sản

c)

C. Nhân thân.

d)

D. Lao động

42.

Theo quy định của pháp luật, vợ, chồng có sự tôn trọng, giữ gìn nhân phẩm, danh dự cho nhau là thể hiện sự bình đẳng trong quan hệ nào dưới đây?

a)

A. Xã hội.

b)

B. Tài sản

c)

C. Nhân  thân.

d)

D. Huyết thống.

43.

Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung là nội dung bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây ?

a)

A. Quan hệ nhân thân.

b)

B. Quan hệ gia đình.

c)

C. Quan hệ tài sản.

d)

D. Quan hệ chung.

44.

Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

áp đặt mọi quan điểm riêng

b)

bài trừ quyền tự do tín ngưỡng

c)

lựa chọn nơi cư trú

d)

lựa chọn hành vi bạo lực.

45.

Theo quy định của pháp luật, việc hai vợ, chồng cùng nhau sử dụng thời gian nghỉ để chăm sóc con cái là thể hiện nội dung quyền bình đẳng trong quan hệ

a)

tài sản

b)

nhân thân.     

c)

đơn phương.  

d)

ủy thác.

46.

Vợ anh A là chị B giấu chồng rút toàn bộ tiền tiết kiệm của hai vợ chồng để kinh doanh cùng bạn nhưng bị thua lỗ. Phát hiện sự việc, anh A đã đánh đập và yêu cầu chị phải dừng theo học lớp trung cấp chính trị và đến làm việc tại xưởng mộc do anh làm quản lí mặc dù chị không đồng ý. Anh A đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây

a)

Hợp tác và đầu tư  

b)

Tài sản và nhân thân

c)

Tải sản chung của vợ chồng.

d)

Lao động, công vụ

47.

Anh T đã cho bà con trong khu dân cư nơi mình ở mượn lâu dài ngôi nhà anh được thừa kế riêng làm điểm sinh hoạt văn hóa dù vợ anh muốn cho thuê ngôi nhà đó để trang trải cuộc sống. Anh T không vi phạm quyền bình đẳng hôn nhân và gia đình trong quan hệ nào dưới đây?

a)

Thừa kế.  

b)

. Kinh tế.     

c)

Nhân thân. 

d)

Tài sản.

48.

Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình được thể hiện trong quan hệ

a)

việc làm, thu nhập

b)

tài sản, nhân thân.

c)

chức vụ, địa vị.

d)

tài năng, trí tuệ.

49.

Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi xâm phạm các quan hệ lao động, công vụ nhà nước do pháp luật lao động và pháp luật hành chính bảo vệ là vi phạm

a)

Hành chính

b)

Dân sự

c)

Kỉ luật

d)

Hình sự

50.

Hình thức khiển trách, cảnh cáo, chuyển công tác khác khi xâm phạm đến các quan hệ công vụ nhà nước do pháp luật hành chính bảo vệ được áp dụng với người có hành vi nào dưới đây ?

a)

Hành chính

b)

Hình sự

c)

Dân sự

d)

Kỉ luật

51.

Khi giao kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động và người lao động phải tuân theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Ủy quyền

b)

Gián tiếp

c)

Tự nguyện

d)

Đại diện

52.

Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. 

b)

Tổ chức hội nghị khách hàng.

c)

C. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo.  

d)

Tham gia bảo hiểm nhân thọ.

53.

Quyền bình đẳng của công dân trong lao động không thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Tự do tìm kiếm việc làm. 

b)

Quyết định lợi nhuận thường niên.

c)

Thực hiện quyền lao động.

d)

Giao kết hợp đồng lao động.   

54.

Theo quy định của pháp luật, nguyên tắc nào dưới đây không áp dụng khi thực hiện giao kết hợp đồng lao động?

a)

Bình đẳng

b)

Trực tiếp

c)

Tự nguyện

d)

Uỷ quyền

55.

Bình đẳng trong kinh doanh là mọi cá nhân, tổ chức khi lựa chọn ngành, nghề, địa điểm kinh doanh, lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh, thực hiện quyền và nghĩa vụ trong kinh doanh đều

a)

.được đối xử giống nhau.

b)

  được tạo điều kiện như nhau.

c)

bình đẳng theo quy định của pháp luật.

d)

được xử lí theo trình tự, quy định của pháp luật

56.

Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong kinh doanh là mọi chủ thể kinh tế khi tiến hành hoạt động kinh doanh đều được

a)

thâu tóm và lũng đoạn thị trường.

b)

hợp tác và cạnh tranh lành mạnh.     

c)

duy trì và thúc đẩy lạm phát.      

d)

   D. hạn chế và xóa bỏ cung cầu.

57.

Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình được thể hiện trong quan hệ

a)

việc làm, thu nhập. 

b)

tài sản, nhân thân.

c)

chức vụ, địa vị. 

d)

tài năng, trí tuệ.

58.

Trong quan hệ lao động cụ thể, quyền bình đẳng của công dân được thực hiện thông qua văn bản nào sau đây?

a)

Hợp đồng lao động.   

b)

Hồ sơ tín dụng.

c)

Văn bằng chứng chỉ.

d)

Lí lịch trích ngang.

59.

Khi giao kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động và người lao động phải tuân theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Ủy quyền.    

b)

Tự nguyện.  

c)

Gián tiếp.  

d)

Đại diện.

60.

Theo quy định của pháp luật, nguyên tắc nào dưới đây không áp dụng khi thực hiện giao kết hợp đồng lao động?

a)

Bình đẳng. 

b)

Trực tiếp.    

c)

Tự nguyện.    

d)

Ủy quyền.

61.

Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

b)

Tổ chức hội nghị khách hàng.

c)

. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo. 

d)

Tham gia bảo hiểm nhân thọ.

62.

Bình đẳng trong kinh doanh là mọi cá nhân, tổ chức khi lựa chọn ngành, nghề, địa điểm kinh doanh, lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh, thực hiện quyền và nghĩa vụ trong kinh doanh đều

A.  

a)

được đối xử giống nhau.

b)

được tạo điều kiện như nhau.

c)

  bình đẳng theo quy định của pháp luật.

d)

được xử lí theo trình tự, quy định của pháp luật.

63.

Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong kinh doanh là mọi chủ thể kinh tế khi tiến hành hoạt động kinh doanh đều được

a)

hợp tác và cạnh tranh lành mạnh

b)

thâu tóm và lũng đoạn thị trường.

c)

duy trì và thúc đẩy lạm phát

d)

       D. hạn chế và xóa bỏ cung cầu

64.

Quyền bình đẳng của công dân trong lao động không thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Giao kết hợp đồng lao động. 

b)

Thực hiện quyền lao động.

c)

Tự do tìm kiếm việc làm.      

d)

Quyết định lợi nhuận thường niên.

65.

Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong giao lưu, hợp tác giữa các dân tộc là

a)

các bên cùng có lợi. 

b)

bình đẳng.

c)

. đoàn kết giữa các dân tộc.  

d)

tôn trọng lợi ích của các dân tộc thiểu số.

66.

 Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình là thể hiện các dân tộc đều bình đẳng về lĩnh vực nào dưới đây ?

a)

Kinh tế

b)

Chính trị.

c)

Văn hóa, giáo dục.

d)

Tự do tín ngưỡng

67.

Các dân tộc trong một quốc gia đều được nhà nước và pháp luật

      

a)

bảo vệ  

b)

tôn vinh.

c)

ưu ái.   

d)

ưu tiên

68.

Các dân tộc trong một quốc gia đều được nhà nước và pháp luật

  

a)

tôn trọng. 

b)

tôn vinh.  

c)

ưu ái.  

d)

ưu tiên.

69.

Các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt đa số hay thiểu số, không phân biệt trình độ phát triển đều có đại biểu của mình trong các cơ quan Nhà nước là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

Xã hội

b)

Kinh tế

c)

Chính trị

d)

Văn hóa

70.

Trên địa bàn X có các anh D, chị H, chị M và anh T đều là người dân tộc thiểu số tốt nghiệp đại học cùng nhau. Khi trở về công tác tại địa phương chị H đã tổ chức phục dựng thành công nhiều lễ hội truyền thống gắn với du lịch cộng đồng. Còn anh D được địa phương hỗ trợ kinh phí để phát triển mô hình kinh tế rừng bước đầu mang lại hiệu quả kinh tế cao cho bà con dân tộc. Chị M được phân công về trường dân tộc nội trú của tỉnh nơi trước đây chị từng học tập. Anh T đã xây dựng thành công dự án quảng bá không gian nghệ thuật cồng chiêng. Với sự nỗ lực không ngừng, sau 4 năm ra trường, cả bốn người đều được giới thiệu ứng cử hội đồng nhân dân xã với số phiếu tín nhiệm rất cao. Những ai dưới đây được hưởng quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực chính trị và kinh tế?

a)

Anh D và chị H.

b)

Anh D và anh T. 

c)

Chị H và chị M

d)

Chị H và anh T.

71.

Pháp luật là phương tiện để Nhà nước thực hiện vai trò nào sau đây?

a)

Quản lí xã hội.  

b)

San bằng lợi ích.

c)

Chia đều của cải xã hội. 

d)

Khôi phục kinh tế tự nhiên.

72.

Công dân có thể thực hiện quyền kinh doanh phù hợp với khả năng, điều kiện của mình là biểu hiện pháp luật có vai trò nào dưới đây?

.  

a)

Là phương tiện để nhà nước quản lý xã hội.

b)

 Là phương tiện để nhà nước phát huy quyền lực của mình.

c)

 Là phương tiện để công dân bảo vệ quyền, nghĩa vụ của mình.

d)

      D.  Là phương tiện để công dân thực hiện quyền, bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình.

73.

Nhờ chị S có hiểu biết về pháp luật nên tranh chấp về đất đai giữa gia đình chị với gia đình anh P đã được giải quyết ổn thỏa. Trường hợp này cho thấy pháp luật đã thể hiện vai trò nào dưới đây?

a)

Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

b)

Bảo vệ quyền tham gia và quản lý xã hội.

c)

Bảo vệ quyền và tài sản của công dân.

d)

D. Bảo vệ quyền dân chủ của công dân.

74.

Trách nhiệm pháp lí được áp dụng nhằm buộc các chủ thể vi phạm pháp luật phải chấm dứt

a)

chuyển quyền nhân thân.

b)

kê khai tài sản thế chấp.

c)

mọi quan hệ dân sự.

d)

hành vi trái pháp luật.

75.

Công dân đủ năng lực theo quy định của pháp luật phải chịu trách nhiệm pháp lí khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Tuyên truyền công tác xã hội. 

b)

Đề xuất chuyển đổi ngành nghề.

c)

Xâm phạm bí mật đời tư người khác. 

d)

Chủ động thay đổi nơi cư trú.

76.

Công dân vi phạm pháp luật hình sự khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

  

a)

Bí mật giải cứu con tin. 

b)

Giúp đỡ phạm nhân vượt ngục.

c)

. Đồng loạt khiếu nại tập thể.

d)

Truy tìm chứng cứ vụ án.

77.

Công chức, viên chức nhà nước thực hiện hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật kỉ luật?

a)

Công khai danh tính người tố cáo.   

b)

Điều chỉnh pháp luật.

c)

Dự thảo văn bản pháp luật  

d)

Cấp giấy chứng nhận kết hôn.

78.

Theo quy định của pháp luật, người có đủ năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện hành vi nào sau đây phải chịu trách nhiệm hành chính?

a)

Điều khiển xe chở hàng quá trọng tải.  

b)

Thay đổi nội thất nhà đang thuê.

c)

Giám sát việc khai báo dịch tễ.  

d)

Chiếm đoạt bí mật quân sự quốc gia.

79.

Việc Tòa án xét xử các vụ án kinh tế của nước ta hiện nay không phụ thuộc người đó là ai, giữ chức vụ gì là thể  hiện công dân bình đẳng về

a)

thực hiện nghĩa vụ.

b)

trách nhiệm pháp lý.

c)

thực hiện quyền.

d)

trách nhiệm pháp luật.

80.

Bình đẳng về việc hưởng quyền trước pháp luật là mọi công dân đều được

        

a)

miễn, giảm mọi loại thuế.   

b)

công khai danh tính người tố cáo.

c)

ủy quyền bỏ phiếu bầu cử.

d)

tìm kiếm việc làm theo quy định

81.

Công dân vi phạm pháp luật dân sự khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

     

a)

Lấn chiếm hành lang giao thông đường bộ

b)

Khai thác tài nguyên trái phép.

c)

Vay tiền không trả đúng thời hạn hợp đồng. 

d)

Tổ chức gây rối phiên tòa.

82.

Thấy trong hợp đồng lao động có điều khoản về điều kiện lao động không rõ ràng , Chị T đã đề nghị sửa lại rồi sau đó mới kí. Điều này thể hiện công dân bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Trong giao kết hợp đồng lao động. 

b)

Trong việc thực hiện nội quy lao động.

c)

. Trong việc thực hiện quyền lao động. 

d)

Trong lựa chọn việc làm, nghề nghiệp.

83.

Nam thanh niên khi đủ 17 tuổi phải đăng kí nghĩa vụ quân sự là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

thực hiện quyền.

b)

thực hiện nghĩa vụ.

c)

trách nhiệm pháp luật.

d)

trách nhiệm pháp lý.

84.

Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân quận X và giám đốc công ty Y lợi dụng chức vụ để tham ô 14 tỉ đồng. Mặc dù cả hai đều giữ chức vụ cao nhưng vẫn bị Tòa án xét xử nghiêm minh. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về

a)

Trách nhiệm pháp lý.

b)

Trách nhiệm kinh doanh.

c)

Nghĩa vụ pháp lý.

d)

Nghĩa vụ kinh doanh.

85.

Bất kì công dân nào khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được

 

a)

chấm dứt mọi nguồn lây lan dịch bệnh.

b)

hưởng các quyền công dân.

c)

xóa bỏ tập quán vùng miền mình biết.

d)

sử dụng mọi loại tài nguyên

86.

Mọi công dân đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được ứng cử vào Hội đồng nhân dân các cấp là thể hiện bình đẳng về

a)

trách nhiệm.  

b)

nghĩa vụ.

c)

. bổn phận. 

d)

quyền.

87.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trên lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

a)

. phát triển kinh tế du lịch cộng đồng.    

b)

đóng góp ý kiến sửa đổi Hiến pháp.

c)

bảo tồn trang phục dân tộc.   

d)

. tổ chức lễ hội truyền thống

88.

Bình đẳng về việc hưởng quyền trước pháp luật là mọi công dân đều được

a)

miễn, giảm mọi loại thuế.    

b)

công khai danh tính người tố cáo.

c)

ủy quyền bỏ phiếu bầu cử.     

d)

tìm kiếm việc làm theo quy định.

89.

Bình đẳng trong kinh doanh được thể hiện thông qua việc các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động kinh doanh đều phải

.                    

a)

tuân thủ pháp luật bảo vệ môi trường. 

b)

cân bằng quan hệ cung - cầu.

c)

đồng loạt duy trì chế độ một giá.    

d)

D. chấm dứt phân hóa giàu - nghèo.

90.

Một trong những nội dung của bình đẳng trong kinh doanh là mọi chủ thể kinh tế khi tiến hành hoạt động kinh doanh đều được chủ động

a)

duy trì khủng hoảng.  

b)

thúc đẩy lạm phát.

c)

mở rộng quy mô.  

d)

thâu tóm thị trường