WorksheetsNNB1
Total questions: 147
Worksheet time: 49mins
Vấn đề cơ bản của mọi triết học là
Vật chất
ý thức
Mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại
Quy luật chung nhất của thế giới
Để xác định đúng đắn lập trường của các nhà triết học cần làm rõ về
Bản thể luận
Nhận thức luận
Hoài nghi luận
Phương pháp luận
Cấp độ cao nhất của phép biện chứng là
Phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng duy tâm
Phép biện chứng cổ đại
Phép biện chứng trực quan, tự phát
Triết học Mác ra đời vào thời gian nào
Những năm 40 của thế kỉ XIX
Giua thế kỉ XVIII
Cuối thế kỉ XIX
Đầu thế kỉ XX
Bộ phận giữ vai trò là thế giới quan và phương pháp luận chung của chủ nghĩa Mac Lenin
Triets học mac lenin
Kinh tế chính trị Mac Lenin
Chủ nghĩa xã hội khoa học
Chủ nghĩa xã hội không tưởng
''Đối tượng nghiên cứu của Triết học Mac lenin là giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường ....................... và nghiên cứu những quy luật vận động phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy''
Duy tâm chủ quan
Duy tâm khách quan
Duy vật siêu hình
Duy vật biện chứng
Tiền đề lý luận trực tiếp cho sự ra đời của triết học Mac Lenin là
Triết học cổ điển Đức
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
Chủ nghĩa xã hội không tưởng-phê phán Pháp
Chủ nghĩa duy vật siêu hình Tây Âu
''Các nhà triết học đã chỉ giải thích thế giới bằng nhiều cách khác nhau, song vấn đề là ......... thế giới''
Nhận thức
Nghiên cứu
Phân tích
Cải tạo
Mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học trả lời câu hỏi
Vật chất có trước hay ý thức có trước
Con người có khả năng nhận thức thế giới không
Vật chất có tồn tại vinh viễn không
Vật chất và vận động có tách rời nhau không
Chọn phương án đúng nhất về vai trò của Triết học Mac lenin trong đời sống xã hội
Triết học Mac lenin là thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con người trong hoạt động nhận thức
Triết học Mac lenin là thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con người trong hoạt động thực tiễn
Triết học Mac lenin là thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn
Triết học Mac lenin là thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng cho hoạt động cải tạo và phát triển xã hội
Nhà triết học đầu tiên coi vật chất là nguyên tử là
DE MO CRIT
LENIN
ARITXTOT
PHOI O BAC
Đặc điểm chung cuả quan niệm duy vật về vật chất thời cổ đại là
Tìm nguồn gốc của thế giới ở những dạng vật chất cụ thể
Đông nhất vật chất nói chung với nguyên tử
Đồng nhất vật chất với khối lượng
Đồng nhất vật chất với ý thức
Trường phái triết học nào cho rằng: kim mộc thủy hỏa thổ là khởi nguyên của thế giới
Ngũ đại của Ân Độ
Ngũ hành của Trung Quốc
Ngũ tượng của Trung Quốc
Ngũ thư của Trung Quốc
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế giới thống nhất ở
tồn tại
Tính vật chất
Ý thức, tinh thần
Một sự vật cụ thể nào đó
Thế giới thống nhất ở ý thức, tinh thần là quan điểm của trường phái triết học nào
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy tâm
Phạm trù triết học nào dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác
Chất
Vật chất
Sự vật
Vật thể
Ai là người đưa ra định nghĩa khoa hộc về phạm trù vật chất
V.I.Lenin
C.Mac
PH.Anghen
C.Mac và Lenin
Ý nghĩa định nghĩa vật chất của Lenin đối với khoa học là ở chỗ
Chỉ ra quan niệm về vật chất của các nhà khoa học cụ thể là sai lầm
Giup cho các nhà khoa học thấy được vật chất là vô hình, không thể nhìn thấy bằng mắt thường
Định hướng cho sự phát triển của khoa học trong việc nghiên cứu vật chất là vô cùng, vô tận, không sinh ra và không mất đi
Vật chất chỉ là phạm trù triết học
Chủ nghĩa duy vật biện chứng chỉ ra nguồn gốc của vận động của vật chất là
Do vật chất có tương tác với vật chất khác
Do vật chất tự thân vận động bởi cấu trúc của nó
Do chúng tác động vào các giác quan, mang lại cho chúng ta thông tin về sự vận động
Do '' cú hích của Thượng Đế "
Theo quan điểm duy vật biện chứng
Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối
Vận động và đứng im là tương đối
Vận động và đứng im là tuyệt đối
Đứng im là tuyệt đối, vận động là tương đối
Theo quan điểm duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là SAI
Vận động là sự tuần hoàn lặp đi lặp lại
Vận động là mọi sự biến đổi nói chung
Vận động của thế giới vật chất là vận động tự thân
Vận động của thế giới vật chất mang tính khách quan
Chọn cụm từ thích hợp thay thế dấu (.....)
Vận động là một thuộc tính ...... và là ...... tồn tại của vật chất
Cơ bản, phương thức
Cố hữu, phương thức
Vĩnh viễn, phương thức
Phát triển, phương thức
Theo quan điểm của Chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc tự nhiên của ý thức là
Bộ não người và sự phản ánh của thế giới khách quan lên bộ não đó
Sự tiến hóa của thế giới vật chất
Lao động sản xuất và ngôn ngữ
Thế giới khách quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm
Ý thức là sản phẩm của sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc người trên cơ sở thực tiễn
Ý thức ra đời là kết quả sự tác động lẫn nhau giữa các sự vật vật chất
Ý thức ra đời lầ sản phẩm của bộ não
Ý thức cũng là một dạng vật chất
Theo quan niệm duy vật biện chứng, nguồn gốc xã hội của ý thức là
Bộ óc con người
Sự tác động của thế giới bên ngoài vào bộ óc của con người
Lao động và ngôn ngữ của con người
Lao động và thế giới vật chất bên ngoài tác động vào bộ não
Các yếu tố cấu thành ý thức
Tri thức
Tình cảm
Niềm tin, ý chí
Cả A B C
Ý thức do vật chất quyết định, nhưng có tính độc lập tương đối và tác động đến vật chất thông qua hoạt động thực tiễn là quan điểm của
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Theo quan điểm duy vật biện chứng
Bộ óc người là cơ quan vật chất của ý thức
Bộ óc người sinh ra ý thức cũng giống như "gan tiết ra mật"
Ý thức cũng là một dạng vật chất
Ý thức không phải là chức năng của bộ não con người
Theo quan điểm duy vật biện chứng về bản chất ý thức là
Sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào bộ não con người
Hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
Hiện tượng xã hội, mang bản chất xã hội
Cả A B C
Quan điểm nào cho rằng : Bản chất thế giới là ý thức. Ý thức là tính thứ nhất , vật chất là tính thứ hai, ý thức quyết định vật chất
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật tầm thường
Điểm khác biệt cơ bản giữa hoạt động của " Người máy thông minh " và hoạt động ý thức của con người là gì
Phản ánh sáng tạo
Năng động
Vật chất
Vận động
Ý thức có thể tác động tới đời sống xã hội thông qua hoạt động nào sau đây
Sản xuất vật chất
Thực nghiệm khoa học
Hoạt động chính trị-xã hội
Hoạt động thực tiễn
Nguyên tắc tôn trọng tính khách quan và phát huy tính năng động chủ quan là ý nghĩa phương pháp luận được rút ra từ việc nghiên cứu nội dung
Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức
Nguyên lý về sự phát triển
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Bản chất ý thức
Chọn cụm từ thay thế phù hợp dấu (....): ..... là quá trình vận động từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, từ chất cũ đến chất mới ở trình độ cao hơn
Phát triển
Tiến bộ
Tăng trưởng
Vận động
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng " phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, tác động qua lại và chuyển hóa lẫn nhau giữa các yếu tố , bộ phận trong một sự vật, hiện tượng hay giữa các sự vật , hiện tượng với nhau " là phạm trù
Mối liên hệ
Mối liên hệ phổ biến
Không gian
Thời gian
Tính chất của mối liên hệ
Tính khách quan
Tính phổ biến
Tính đa dạng, phong phú
Cả A B C
Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là nguyên lý nào
Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất
Nguyên lý về sự phát triển
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Nguyên lý thống nhất giữa lý luận và thực tiễn
Nguyên tắc phát triển là ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ việc nghiên cứu nội dung
Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức
Nguyên lý sự phát triển
Nguyên lý mối liên hệ phổ biến
Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức
Phạm trù dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không những có ở một sự vật hiện tượng mà còn lặp lại ở nhiều sự vật, hiện tượng khác được gọi là
Cái riêng
Cái chung
Cái đơn nhất
Cái bộ phận
Phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật , một hiện tượng nhất định được gọi là
Cái riêng
Cái chung
Cái đơn nhất
Cái bộ phận
Đâu là luận điểm thể hiện quan niệm của triết học Mac Lenin về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng
Cái chung tồn tại trong cái riêng
Cái chung nằm ngoài cái riêng
Cái chung tồn tại thực, còn cái riêng không tồn tại
Cái chung baao trùm cái riêng
Bản chất phạm trù triết học chỉ
Tổng thể các mối liên hệ khách quan , tất nhiên , tương đối ổn định bên trong , quy định sự vận động phát triển của đối tượng
Phương thức liên kết giữa các yếu tố cấu thành sự vật , hiện tượng
thống nhất hữa cơ các thuộc tính làm cho sự vật là nó
Một sự vật, một hiện tượng riêng lẻ
Phạm trù triết học dùng để chỉ tổng thể các mặt, các yếu tố, bộ phận tạo nên sự vật, hiện tượng được gọi là
Hình thức
Nội dung
Bản chất
Quy luật
Phạm trù triết học dùng để chỉ hệ thống các mối liên hệ bền vững giữa các yếu tố cấu thành sự vật được gọi là
Hình thức
Nội dung
Hiện tượng
Quy luật
Theo pháp biện chứng duy vật, trong quan hệ giữa nội dung và hình thức thì
Hình thức và nội dung có sự thống nhất, gắn bó hữa cơ với nhau
Một nội dung có thể tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau
Cùng một hình thức có thể biểu hiện những nội dung khác nhau
Cả A B C
Phạm trù chỉ mối liên hệ bản chất, do những nguyên nhân cơ bản bên trong của sự vật, hiện tượng quy định và trong điều kiện nhất định nó phải xảy ra đúng như thế chứ không thể khác được gọi là
Nguyên Nhân
Kết quả
Tất nhiên
Bản chất
Theo phép biện chứng duy vật, khi nói về sự phát triển sự vật hiện tượng , luận điểm nào sau đây là sai
Không phải bất kì sự thay đổi nào về lượng cũng ngay lập tức làm thay đổi căn bản về chất của sự vật
Lượng thay đổi đến một giới hạn nhất định sẽ làm thay đổi chất của sự vật
Lượng và chất của sự vật thống nhất với nhau trong giới hạn độ
Lượng của sự vật thay đổi thì chất của sự vật sẽ ngay lập tức thay đổi
Khái niệm dùng để chỉ điểm giới hạn trong đó đã có đủ sự tích lũy về lượng, tạo điều kiện làm thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng
Độ
Điểm nút
Chất
Bước nhảy
Phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, là sự thống nhất hữa cơ các thuộc tính làm cho sự vật là nó mà không phải là cái khác, là phạm trù
Thuộc tính
Bản chất
Chất
Lượng
Khái niệm dùng để chỉ sự chuyển hóa về chất của sự vật do sự thay đổi về lượng trước đó gây ra là
Độ
Điểm nút
Bước nhảy
Bước nhảy toàn bộ
Quan điểm nào cho rằng phát triển không chỉ là sự thay đổi về lượng mà còn là sự thay đổi về chất của sự vật
Quan điểm biện chứng
Quan điểm siêu hình
Quan điểm chiết trung
Quan điểm ngụy biện
Theo quan điểm duy vật biện chứng, đấu tranh của các mặt đối lập nhau trong mâu thuẫn là
Tuyệt đối
Tương đối
Vừa tuyệt đối vừa tương đối
Đứng im
Quy luật phản ánh cách thức sự vận động, phát triển của sự vật , hiện tượng là
Quy luật nhận thức
Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật thống nhất và đấu tranh các mặt đối lập
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật phản ánh cơ sở , nguồn gốc , động lực của sự vận động phất triển của sự vật hiện tượng là
Quy luật nhận thức
Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật thống nhất và đấu tranh các mặt đối lập
Quy luật phủ định của phủ định
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng thì nguồn gốc của sự phát triển
Nằm ngay trong bản thân sự vật , do mâu thuẫn của sự vật quy định
Ở bên ngoài sự vật hiện tượng
Do vai trò của nhân tố chủ quan
Mang tính phổ biến, có ở trong mọi sự vật hiện tượng
Đấu tranh các mặt đối lập trong mâu thuẫn biện chứng làm cho
Cái cũ mất đi, cái mới ra đời
Cái mới ra đời với sự thống nhất và đấu tranh của mặt đối lập mới
Chấm dứt sự tồn tại và phát triển của sự vật hiện tượng
Cái cũ chỉ thay đổi về lượng
Trong lý luận về mâu thuẫn, quá trình đồng hóa và dị hóa trong cơ thể sống được gọi là
Những thuộc tính
Những sự vật
Hai mặt đối lập
Hai yếu tố
Quy luật phủ định của phủ định cho biết
Nguồn gốc của sự phát triển
Cách thức của sự phát triển
Khuynh hướng của sự phát triển
Cả A B C
Phủ định của phủ định khác phủ định biện chứng thông thường ở chỗ
Nó có tính kế thừa
Nó tạo ra sự phát triển
Nó kết thúc một chu kỳ phát triển của sự vật và mở ra một chu kỳ mới
Nó thực hiện một bước nhảy về chất
Phát triển trong phủ định biện chứng diễn ra theo khuynh hướng
Đường thẳng
Đi lên theo đường xoắn ốc
Lặp lại
Tiến lên
Căn cứ theo quy mô, bước nhảy bao gồm
Bước nhảy toàn bộ và bước nhảy bộ phận
Bước nhảy toàn bộ và bước nhảy đột biến
Bước nhảy dần dần và bước nhảy bộ phận
Bước nhảy đột biến và bước nhảy dần dần
Hình thức cơ bản nhất của hoạt động thực tiễn đó là
Hoạt động sản xuất vật chất
Hoạt động cách mạng - chính trị xã hội
Hoạt động thực nghiệm khoa học
Hoạt động tinh thần
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để có được định nghãi về phạm trù thực tiễn: "Thực tiễn là toàn bộ những ......... của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội nhằm phục vụ nhân loại tiến bộ"
Hoạt động vật chất
Hoạt động mang tính lịch sử
Hoạt động có mục đích
Hoạt động vật chất - cảm tính có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội
Hình thức đầu tiên của giai đoạn nhận thức cảm tính là
Khái niệm
Phán đoán
Cảm giác
Tri giác
Nhận thức cảm tính bao gồm những hình thức nào
Cảm giác, tri giác, khái niệm
Cảm giác, tri giác, biểu tượng
Tri giác, biểu tượng, khái niệm
Khái niệm, phán đoán, suy lý
Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm về tiêu chuẩn của chân lý là
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý có tính chất tương đối
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý có tính chất tuyệt đối
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý vừa có tính chất tương đối vừa có tính chất tuyệt đối
Cả A B C
Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính là
Hai hình thức của quá trình nhận thức
Hai giai đoạn của quá trình nhận thức
Hai chu kì của quá trình nhận thức
Hai vòng khâu của quá trình nhận thức
Phản ánh trực tiếp là đặc trưng cơ bản của giai đoạn nhận thức
Cảm tính
Lý tính
Biểu tượng
Khái niệm
Phản ánh gián tiếp là đặc trưng cơ bản của giai đoạn nhận thức
Cảm tính
Lý tính
Khái niệm
Biểu tượng
Theo quan điểm duy vật biện chứng, tiêu chuẩn của chân lý là
Thực tiễn
Lợi ích
Tính đúng đắn
Được nhiều người thừa nhận
Đặc điểm chung của nhận thức cảm tính là sự phản ánh
Trực tiếp, bề ngoài
Gián tiếp, bề ngoài
Gián tiếp, bản chất
Trực tiếp, bản chất
Luận điểm " cảm giác là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan " là của
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Hoạt động nào sau đây thuộc về thực tiễn
Hoạt động nghiên cứu lý luận
Hoạt động tư duy sáng tạo ra các ý tưởng
Hoạt động thực nghiệm khoa học
Hoạt động tinh thần
Lý luận nhận thức duy vật biện chứng khẳng định
Thực tiễn la cơ sở nguồn gốc của nhận thức
Thực tiễn là động lưc mục đích của nhận thức
Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm tra chân lý
Cả A B C
Khái niệm nào dùng để chỉ những tri thức có nội dung phù hợp với thực tế khách quan; sự phù hợp đó được kiểm tra và chứng minh bởi thực tiễn ?
Chân lý
Tri thức
Chân lý tương đối
Chân lý tuyệt đối
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng , tiêu chuẩn của chân lý là
Được nhiều người thừa nhận
Thực tiễn
Đảm bảo không mâu thuẫn trong suy luận
Hệ thống tri thức phù hợp
Hãy chọn quan điểm đúng nhất về chủ nghĩa duy vật lịch sử
Là học thuyết nghiên cứu về lịch sử phát triển tự nhiên - xã hội
Là học thuyết nghiên cứu về các dạng vật chất trong lịch sử
Là học thuyết nghiên cứu về các trường phái của chủ nghĩa duy vật trong lịch sử
Là học thuyết nghiên cứu những quy luật, những động lực phát triển xã hội
Các loại hình sản xuất cơ bản của xã hội là
Sản xuất vật chất
Sản xuất tinh thần
Sản xuất ra bản thân con người
Cả A B C
Trong các loại hình sản xuất xã hội, loại hình sản xuất giữu vai trò quyết định là
Sản xuất vật chất
Sản xuất tinh thần
Sản xuất ra bản thân con người
Các loại hình sản xuất có vai trò như nhau
Để nhận thức và cải tạo xã hội cần phải xuất phát từ đâu
Nền sản xuất vật chất của xã hội
Giáo dục
Văn hóa
Đời sống tinh thần của xã hội
Phạm trù biểu thị cách thức mà con người sử dụng để tiến hành quá trình sản xuất của xã hội ở những giai đoạn lịch sử nhất định là
Lao động
Lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất
Phương thức sản xuất
Yếu tố giữ vai trò là nội dung trong một phương thức sản xuất là
Quan hệ sản xuất
Lực lượng sản xuất
Cơ sở hạ tầng
Kiến trúc thượng tầng
Cấu trúc của phương thức sản xuất bao gồm
Lực lượng sản xuất và cơ sở hạ tầng
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng
Quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng
Phạm trù biểu thị mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất vật chất
Lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất
Đối tượng lao động
Tư liệu lao động
Phạm trù biểu thị mối quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất vật chất là
Lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất
Đối tượng lao động
Tư liệu lao động
Kết cấu của lực lượng sản xuất bao gồm
Tư liệu sản xuất và các nguồn lực tự nhiên
Tư liệu sản xuất và người lao động
Người lao động và trình độ của họ
Người lao động và công cụ lao động
Yếu tố được coi là nguồn lực cơ bản, vô tận và đặc biệt của sản xuất vật chất là
Người lao động
Công cụ lao động
Phương tiện lao động
Tư liệu sản xuất
Tư liệu sản xuất bao gồm những yếu tố
Tư liệu lao động và người lao động
Tư liệu lao động và đối tượng lao động
Công cụ lao động và phương tiện lao động
Người lao động và công cụ lao động
Trong lực lượng sản xuất yếu tố nào là yếu tố '' động'' , '' cách mạng '' nhất
Công cụ lao động
Người lao động
Đối tượng lao động
Phương tiện lao động
Trong lực lượng sản xuất, Yếu tố nào là thước đo trình độ tác động, cải biến tự nhiên của con người
Người lao động
Tư liệu lao động
Công cụ lao động
Phương tiện lao động
Nguồn gốc của mọi sáng tạo trong sản xuất vật chất là
Công cụ lao động
Người lao động
Đối tượng lao động
Phương tiện lao động
Khái niệm dùng để chỉ '' những phương tiện vật chất mà con người trục tiếp sử dụng để tác động vào đối tượng lao động nhằm biến đổi chúng, tạo ra của cải vật chất phục vụ nhu cầu của mình '' là
Công cụ lao động
Người lao động
Đối tượng lao động
Phương tiện lao động
Tiêu chuẩn để phân biệt các thời đại kinh tế khác nhau là
Công cụ lao động
Người lao động
Đối tượng lao động
Phương tiện lao động
Ngày nay, nhân tố nào đã trở thành '' lực lượng sản xuất trực tiếp ''
Công cụ lao động
Người công nhân
Khoa học
Tư liệu sản xuất
Quan hệ sản xuất bao gồm
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất
Quan hệ tổ chức quản lý
Quan hệ phân phối
Cả A B C
Trong kết cấu quan hệ sản xuất, quan hệ có ý nghĩa quyết định các quan hệ khác là
Quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất
Quan hệ trong tổ chức quản lý và trao đổi hoạt động với nhau
Quan hệ về phân phối sản phẩm lao động
Cả ba đều có vai trò như nhau
Trong kết cấu của quan hệ sản xuất, quan hệ nào quy định địa vị kinh tế - xã hội của các tập đoàn người trong sản xuất
Quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất
Quan hệ trong tổ chức quản lý và trao đổi hoạt động với nhau
Quan hệ về phân phối sản phẩm lao động
Không quan hệ nào
Lựa chọn quan điểm đúng về mối quan hệ lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Lực lượng sản xuất phụ thuộc quan hệ sản xuất
Quan hệ sản xuất phụ thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tồn tại độc lập với nhau
Quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất đề phụ thuộc vào quyền lực nhà nước
Quan hệ sản xuất thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất khi
Quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất không phù hợp với tính chất của lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất độc lập với lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất tiến bộ một cách giả tạo so với lực lượng sản xuất
Theo quan điểm duy vật lịch sử, nguồn gốc, động lực cơ bản của mọi quá trình phát triển xã hội là
Sự phát triển của khoa học
Sự phát triển của khoa học và công nghệ
Sự vận động của mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Đấu tranh giai cấp
Quy luật cơ bản nhất quyết định quá trình vận động, phát triển của lịch sử xã hội loài người là
Quy luật đấu tranh giai cấp
Quy luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng
Quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Sự vận động và phát triển của phương thức sản xuất bắt đầu từ sự biến đổi của
Lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất
Không có yếu tố nào
Cả lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Cơ sở hạ tầng là khái niệm dùng để chỉ
Các quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội
Đường xá , bến cảng ,... phục vụ cho nhiệm vụ phát triển kinh tế của một quốc gia
Các quan hệ chính trị trong xã hội
Các quan hệ văn hóa trong xã hội
Trong cấu trúc cơ sở hạ tầng thì quan hệ sản xuất giữ vai trò đặc trưng cho cơ sở hạ tầng của xã hội là
Quan hệ sản xuất thống trị
Quan hệ sản xuất tàn dư
Quan hệ sản xuất mầm mống
Cả A B C
Những yếu tố nào dưới đây thuộc về kiến trúc thượng tầng
Quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất
Nhà nước, giáo hội, đảng chính trị
Kinh tế, chính trị, luật pháp
Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, thể chế chính trị
Toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với những thiết chế xã hội tương ứng cùng những quan hệ nội tại của thượng tầng hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định được gọi là
Cơ sở hạ tầng
Lực lượng sản xuất
Kiến trúc thượng tầng
Quan hệ sản xuất
Trong xã hội có đối kháng giai cấp
Giai cấp nào chiếm địa vị thống trị về kính tế thì cũng chiếm địa vị thóng trị trong đời sống chính trị, tinh thần của xã hội
Mẫu thuẫn trong lĩnh vực kinh tế quyết định tính chất mâu thuẫn trong lĩnh vực tư tưởng của xã hội
Kiến trúc thượng tầng mang tính giai cấp
Cả A B C
Yếu tố nào dưới đây không thuộc về kiến trúc thượng tầng của xã hội
Quan hệ sở hữu
Thể chế chính trị
Tư tưởng pháp quyền
Tư tưởng triết học
Bộ phận có quyền lực mạnh nhất trong kiến trúc thượng tầng của xã hội có đối kháng giai cấp là
Triết học
Tôn giáo
Đạo đức
Nhà nước
Kết cấu của hình thái kinh tế - xã hội bao gồm ba yếu tố cơ bản là
Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và cơ sở hạ tầng
Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng
Lực lượng sản xuất, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Quan hệ sản xuất, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Trong kết cấu của hình thái kinh tế - xã hội, yếu tố thể hiện các mối quan hệ giữa người với người trong lĩnh vực tinh thần , tiêu biểu cho bộ mặt tinh thần của đời sống xã hội là
Lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất
Kiến trúc thượng tầng
Cơ sở hạ tầng
Nền tảng vật chất - kỹ thuật của một hình thái kinh tế - xã hội là
Lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất
Kiến trúc thượng tầng
Cơ sở hạ tầng
Sự thay đổi của kiến trúc thượng tầng có nguyên nhân sâu xa từ sự thay đổi của
Lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất
Kiến trúc thượng tầng
Cơ sở hạ tầng
Theo quan điểm duy vật lịch sử, để phân tích kết cấu xã hội cần dựa trên quan hệ cơ bản nào
Quan hệ giai cấp
Quan hệ dân tộc
Quan hệ gia đình
Quan hệ kinh tế
Theo quan điểm duy vật lịch sử , để phân tích kết cấu xã hội cần dựa trên quan hệ cơ bản nào
Quan hệ giai cấp
Quan hệ dân tộc
Quan hệ gia đình
Quan hệ kinh tế
Theo quan điểm duy vật lịch sử, sự xuất hiện của giai cấp có nguồn gốc sâu xa từ
Sự phát triển của lực lượng sản xuất dẫn đến phân công lao động xã hội
Sự xuất hiện chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất
Sự xuất hiện của những tập đoàn người có địa vị khác nhau
Sự xuất hiện của giai cấp chủ nô
Theo quan điểm duy vật lịch sử , sự xuất hiện của giai cấp có nguồn gôc trực tiếp từ
Sự phát triển của lực lượng sản xuất dẫn đến phân công lao động xã hội
Sự xuất hiện chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất
Sự xuất hiện của những tập đoàn người có địa vị khác nhau
Sự xuất hiện của giai cấp chủ nô
Giai cấp là những tập đoàn người khác nhau về
Chủng tộc
Huyết thống
Tài năng cá nhân
Địa vị trong hệ thống sản xuất
Giai cấp bắt đầu xuất hiện từ hình thái kinh tế - xã hội nào
Cộng sản nguyên thủy
Chiếm hữu nô lệ
Phong kiến
Tư bản chủ nghĩa
Giai cấp cơ bản là giai cấp
Gắn với phương thức sản xuất thống trị , là sản phẩm phương thức sản xuất đó
Gắn với phương thức sản xuất tàn dư
Gắn với phương thức sản xuất mầm mống
Chiếm số lượng đông đảo trong dân cư
Giai cấp là phạm trù kinh tế - xã hội luôn mang tính
Lịch sử
Dân tộc
Giai cấp
Chính trị
Giai cấp cơ bản trong xã hội tư bản chủ nghĩa là
Giai cấp tư sản và vô sản
Giai cấp tư sản và tiểu tư sản
Giai cấp tư sản và địa chủ
Giai cấp tư sản và nông dân
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mac Lenin , kết cấu xã hội - giai cấp do yếu tố nào quy định
Trình độ phát triển của phương thức sản xuất
Trình độ văn minh của xã hội
Thể chế chính trị
Nhà nước
Mâu thuẫn giữa các giai cấp cơ bản có lợi ích đối lập nhau trong một phương thức sản xuất là biểu hiện về mặt xã hội của mâu thuẫn nào
Mâu thuẫn giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Mâu thuẫn lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Mâu thuẫn giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội
Cả A B C
Nhà nước ra đời là do
Mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được
Ý muốn của giai cấp cầm quyền
Nguyên nhân chính trị
Nguyên nhân văn hóa
Bản chất của nhà nước
Nhà nước là công cụ quyền lực của giai cấp thống trị về kinh tế nhằm duy trì trật tự xã hội và bảo vệ lợi ích của giai cấp cầm quyền
Nhà nước mang bản chất của giai cấp bị thống trị
Nhà nước là công cụ quyền lực bảo vệ lợi ích chung của xã hội
Nhà nước là trọng tài công minh của xã hội
Hình thức nhà nước là khái niệm dùng để chỉ
Bộ máy thống trị đó thuộc về giai cấp nào , tồn tại trên cơ sở kinh tế và tương ứng với hình thái kinh tế - xã hội
Cách thức tổ chức và phương thức thực hiện quyền lực của nhà nước
Tổ chức chính trị của giai cấp thống trị về kinh tế nhằm bảo vệ trật tự hiện hành và đàn áp sự phản kháng của các giai cấp khác
Cả A B C
Kiểu nhà nước là khái niệm dùng để chỉ
Bộ máy thống trị đó thuộc về giai cấp nào , tồn tại trên cơ sở kinh tế và tương ứng với hình thái kinh tế - xã hội
Cách thức tổ chức và phương thức thực hiện quyền lực của nhà nước
Công cụ bạo lực, bộ máy thống trị của giai cấp này đối với giai cấp khác
Cả A B C
Trong lịch sử đã tồn tại các kiểu nhà nước
Chủ nô, quý tộc, phong kiến
Phong kiến, tư sản, vô sản
Chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư sản và vô sản
Cả A B C
Cách mạng xã hội là
Sự biến đổi có tính chất bước ngoặt và căn bản về chất trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội, là phương thức thay thế hình thái kinh tế - xã hội lỗi thời bằng hình thái kinh tế- xã hội cao hơn
Sự biến đổi về mọi lĩnh vực đời sống xã hội, là phương thức thay thế hình thái kinh tế - xã hội này bằng hình thái kinh tế xã hội khác
Phương thức thay thế tổ chức quyền lực này bằng tổ chức quyền lực khác
Qúa trình phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội lỗi trong lịch sử
Nguyên nhân sâu xa của cách mạng xã hội
Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Mâu thuẫn đối kháng giữa các giai cấp có lợi ích cơ bản đối lập nhau
Mâu thuẫn trong lĩnh vực chính trị
Mâu thuẫn trong lĩnh vực văn hóa
Nguyên nhân trực tiếp dẫn tới cách mạng xã hội là
Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Mâu thuẫn đối kháng giữa các giai cấp có lợi ích cơ bản đối lập nhau
Mâu thuẫn trong lĩnh vực văn hóa
Mâu thuẫn trong sắc tộc, tôn giáo
Tồn tại xã hội là
Những điều kiện vật chất và sinh hoạt vật chất của xã hội
Đời sống tinh thần của xã hội
Tư tưởng, quan điểm xã hội
Phương thức sản xuất của xã hội
Cá yếu tố cơ bản của tồn tại xã hội
Phương thức sản xuất, điều kiện tự nhiên, điều kiện dân số
Phương thức sản xuất,cơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng tầng
Phương thức sản xuất, điều kiện tự nhiên, điều kiện văn hóa
Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, kiến trúc thượng tầng
Yếu tố cơ bản nhất của tồn tại xã hội là
Phương thức sản xuất
Điều kiện tự nhiên
Điều kiện dân số
Lực lượng sản xuất
Ý thức xã hội là
Những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội trong từng giai đoạn nhất định
Toàn bộ hoạt động vật chất, tinh thần xã hội trong từng giai đoạn lịch sử
Là mặt tinh thần của xã hội, bao gồm quan điểm, tư tưởng cùng những tình cảm , tâm trạng............phát triển nhất định
Ý thức cá nhân, Ý thức dân tộc
Nhận định sai về ý thức xã hội
Ý thức xã hội luôn lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội
Ý thức xã hội có thể vượt trước so với tồn tại xã hội
Ý thức xã hội có tính kế thừa trong quá trình phát triển
Ý thức xã hội có thể tác động trở lại tồn tại xã hội
Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội thể hiện
Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn tồn tại xã hội
Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội
Ý thức xã hội có tính kế thừa trong quá rình phát triển
Cả A B C
Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội thể hiện
Ý thức xã hội có thể vượt trước so với tồn tại xã hội
Ý thức xã hội có tính kế thừa trong quá trình phát triển
Ý thức xã hội có thể tác động trở lại tồn tại xã hội
Cả A B C
Tư tưởng trọng nam khinh nữ còn tồn tại trong xã hội Việt nam hiện nay là biểu hiện của
Tính vượt trước của ý thức xã hội
Tính kế thừa của ý thức xã hội
Tính lạc hậu của ý thức xã hội
Sự tác động lẫn nhau của các hình thái ý thức xã hội
Chủ nghĩa duy vật lịch sử khẳng định
Ý thức xã hội quyết định tồn tại xã hội
Ý thức cá nhân quyết định tồn tại xã hội
tồn tại xã hội quyết định Ý thức xã hội
Đời sống tinh thần độc lập với đời sống vật chất
Đâu không phải là một hình thái ý thức xã hội
Ý thức đạo đức
Ý thức pháp quyền
Ý thức triết học
Ý thức dân tộc
Theo C Mac bản chất con người là
Phép cộng của cái sinh vật và cái xã hội
Tổng hòa các quan hệ xã hội
Thuộc tính vốn có của con người
Có tính thiện và ác
Quần chúng nhân dân là
Cộng đồng xã hội có lợi ích cơ bản thống nhất với nhau
Cộng đồng xã hội có lợi ích trước mắt tạm thời, thống nhất với nhau
Cộng đồng xã hội trong một thời kì lịch sử nhất định
Cả A B C
Chủ nghĩa duy vật lịch sử cho rằng chủ thể chân chính sáng tạo ra lịch sử là
Vĩ nhân
Trí thức
Quần chúng nhân dân
Giai cấp
Theo chủ nghĩa Mac Lenin muốn giải phóng con người cần phải
Giải phóng các quan hệ kinh te - xa hoi , tức là giải quyết triệt để chế độ tư hữu áp bức bóc lột
Giải phóng dân tộc
Giải phóng phụ nữ
Giải phóng tinh thần
Động lực cơ bản của mọi cuộc cách mạng xã hội là
Lãnh tụ
Vĩ nhân
Giai cấp nông dân
Quần chúng nhân dân
