wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CUỐI HKI_SINH 9

Total questions: 40

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Sự hình thành giới tính ở cá thể của nhiều loài động vật được xác định chủ yếu bởi

a)

A. cơ chế NST giới tính xác định giới tính.

b)

B. ảnh hưởng của các yếu tố môi trường ngoài.

c)

C. cơ chế NST thường xác định giới tính.

d)

D. ảnh hưởng của các yếu tố môi trường trong.

2.

Loài dưới đây có cặp NST XX ở giới cái và cặp NST XY ở giới đực là

a)

A. Ếch nhái.

b)

B. Bướm tằm.

c)

C. Tinh tinh.

d)

D. Bò sát.

3.

Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hoa đỏ, a quy định hoa trắng. Chọn kiểu gen của P để F1 có tỉ lệ 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng?

a)

A. AA x AA.

b)

B. AA x Aa.

c)

C. AA x aa.

d)

D. Aa x Aa.

4.

Ở cà chua tính trạng quả đỏ là tính trạng trội, quả vàng là tính trạng lặn. Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích thì thu được

a)

A. toàn quả vàng.

b)

B. 1 quả đỏ: 1 quả vàng.

c)

C. toàn quả đỏ.

d)

D. 3 quả đỏ: 1 quả vàng.

5.

Để nghiên cứu di truyền, Men Đen đã sử dụng phương pháp

a)

A. tự thụ phấn.

b)

B. lai khác dòng.

c)

C. lai giống.

d)

D. phân tích các thế hệ lai.

6.

Ở cà chua, tính trạng quả đỏ trội hoàn toàn so với tính trạng quả vàng. Cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích thu được F1. Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn thu được kết quả F2 là

a)

A. 75% quả đỏ: 25% quả vàng.

b)

B. Toàn quả đỏ.

c)

C. 50% quả vàng: 50% quả đỏ.

d)

D. Toàn quả vàng.

7.

Phép lai dưới đây có khả năng tạo nhiều biến dị tổ hợp nhất là

a)

A. AaBbDD x AaBbdd.

b)

B. AaBbDd x Aabbdd.

c)

C. AaBbDd x AaBbDd.

d)

D. AabbDd x aaBbDd.

8.

Trong các kiểu gen sau, kiểu gen dị hợp là

a)

A. aabb.

b)

B. AABB.

c)

C. aaBB.

d)

D. AaBb.

9.

Với P thuần chủng, F2 thu được 300 vàng, trơn; 108 xanh, trơn; 101 vàng, nhăn; 32 xanh, nhăn. Tỉ lệ kiểu hình F2 là

a)

A. 9: 3: 3: 1.

b)

B. 3: 1.

c)

C. 1: 1.

d)

D. 1: 2: 1.

10.

Để xác định độ thuần chủng của giống, cần thực hiện phép lai nào?

a)

Tự thụ phấn.

b)

Giao phấn.

c)

Lai phân tích.

d)

Lai với cơ thể đồng hợp khác.

11.

Phép lai nào sau đây là phép lai phân tích?

a)

Aa x AA.

b)

Aa x Aa.

c)

Aa x aa.

d)

AA x Aa.

12.

Ở cà chua, gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a quy định thân xanh lục. Theo dõi sự di truyền màu sắc thân cây cà chua, người ta nhận thấy P: Thân đỏ thẫm x thân đỏ thẫm thu được F1: 75% thân đỏ thẫm: 25% thân xanh lục. Hãy chọn kiểu gen của P phù hợp với phép lai trên

a)

A. P: Aa x Aa.

b)

B. P: AA x Aa.

c)

C. P: AA x aa.

d)

D. P: AA x AA.

13.

Những kiểu hình nào là biến dị tổ hợp trong kết quả thí nghiệm của Menđen khi lai 2 cặp tính trạng thuần chủng: Hạt vàng, vỏ trơn và hạt xanh, vỏ nhăn?

a)

Hạt vàng, vỏ trơn.

b)

Hạt xanh, vỏ trơn và hạt vàng, vỏ trơn.

c)

Hạt xanh, vỏ nhăn.

d)

Hạt vàng, vỏ nhăn và hạt xanh, vỏ trơn.

14.

Ở người, mắt đen do gen Đ quy định là trội hoàn toàn so với mắt nâu do gen đ quy định. Một phụ nữ mắt nâu muốn chắc chắn sinh ra những đứa con mắt đen thì phải lấy chồng có kiểu hình và kiểu gen như thế nào?

a)

Mắt đen (ĐĐ).

b)

Mắt đen (Đđ).

c)

Mắt nâu (đđ).

d)

Không thể có khả năng đó.

15.

Biến dị tổ hợp là

a)

sự tổ hợp lại các tính trạng của bố và mẹ làm xuất hiện các kiểu hình khác P.

b)

là kết quả kiểu hình của bố và mẹ.

c)

có ý nghĩa quan trọng trong trọn giống và tiến hóa.

d)

tập hợp các tính trạng tốt từ bố và mẹ.

16.

Hai trạng thái khác nhau của cùng loại tính trạng có biểu hiện trái ngược nhau được gọi là

a)

cặp gen tương phản.

b)

cặp bố mẹ thuần chủng tương phản.

c)

hai cặp tính trạng tương phản.

d)

cặp tính trạng tương phản.

17.

Những đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể được gọi là

a)

tính trạng.

b)

kiểu hình.

c)

kiểu gen.

d)

kiểu hình và kiểu gen.

18.

Cho hai giống cá kiếm mắt đen thuần chủng và mắt đỏ thuần chủng giao phối với nhau được F1 toàn cá kiếm mắt đen. Khi cho các con cá F1 giao phối với nhau thì tỉ lệ về kiểu hình ở F2 sẽ như thế nào?

a)

75% mắt đỏ: 25% mắt đen.

b)

Toàn mắt đỏ.

c)

50% mắt đỏ: 50% mắt đen.

d)

75% mắt đen: 25% mắt đỏ.

19.

Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng; B quy định quả tròn, b quy định quả bầu dục. Khi cho lai hai giống cà chua quả đỏ, dạng bầu dục và quả vàng, dạng tròn với nhau được F1 đều cho cà chua quả đỏ, dạng tròn. F1 giao phấn với nhau được F2 có 901 cây quả đỏ, tròn; 299 cây quả đỏ, bầu dục; 301 cây quả vàng, tròn; 103 cây quả vàng, bầu dục. Hãy xác định kiểu gen của P.

a)

AaBb x AaBb.

b)

AABB x aabb.

c)

AAbb x aaBB.

d)

Aabb x aaBb.

20.

Gen B ở vi khuẩn có 500 ađênin và 1000 guanin. Gen B bị đột thành alen b, alen b gồm 4001 liên kết hiđrô. Dạng đột biến đã xảy ra với gen B là

a)

mất 1 cặp G - X.

b)

thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T.

c)

thêm 1 cặp A - T.

d)

thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X.

21.

Dạng đột biến nào sau đây làm cho gen đột biến tăng thêm 2 liên kết hiđrô?

a)

Thêm 1 cặp G -X.

b)

Thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T.

c)

Thêm 1 cặp A - T.

d)

Thay thế 1 cặp A -T bằng 1 cặp G - X.

22.

Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của Menđen là gì?

a)

Ruồi giấm

b)

Đậu Hà Lan.

c)

Cơ thể người.

d)

Chuột bạch.

23.

Thế hệ P gồm toàn cây có kiểu gen Aa. Qua tự thụ phấn bắt buộc, ở thế hệ F1 có tỉ lệ các loại kiểu gen AA : Aa : aa lần lượt là

a)

3 : 1 : 3.

b)

1 : 2 : 1.

c)

2 : 1 : 2.

d)

15 : 1 : 15.

24.

Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Đột biến gen có thể phát sinh trong điều kiện tự nhiên hoặc do con người tạo ra trong thực nghiệm.

b)

Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen, đây là loại biến dị di truyền được.

c)

Đa số đột biến gen tạo ra các gen trội, chúng biểu hiện ngay ra kiểu hình gây hại cho sinh vật.

d)

Sự biến đổi cấu trúc phân tử của gen có thể dẫn đến biến đổi cấu trúc của loại prôtêin mà gen đó mã hóa nên thường có hại cho sinh vật.

25.

Hai trạng thái kiểu hình nào sau đây ở cà chua là một cặp tính trạng tương phản?

a)

Quả đỏ và quả vàng.

b)

Lá xẻ thùy và quả tròn.

c)

Thân cây có lông và lá xẻ thùy.

d)

Lá không xẻ thùy và thân cây có lông.

26.

Quy luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng

a)

biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối.

b)

đột biến gen.

c)

liên kết gen hoàn toàn.

d)

các gen phân li trong giảm phân và tổ hợp trong thụ tinh.

27.

Các chữ in hoa thể hiện gen trội và chữ thường là gen lặn. Mỗi gen quy định 1 tính trạng. Cơ thể mang kiểu gen AaBbDdEE khi giảm phân bình thường sinh ra số loại giao tử là

a)

4

b)

6

c)

8

d)

12

28.

Các chữ in hoa là gen trội và chữ thường là gen lặn. Mỗi gen quy định 1 tính trạng. Cho cá thể mang kiểu gen AabbEeFf tự thụ phấn thì số tổ hợp giao tử tối đa là

a)

32

b)

64

c)

128

d)

256

29.

Khi cho giao phối ruồi giấm thuần chủng có thân xám, cánh dài với ruồi giấm thuần chủng thân đen, cánh ngắn. Moocgan thu được ở F1 ruồi có kiểu hình

a)

đều là thân xám, cánh dài

b)

đều là thân đen, cánh ngắn.

c)

Thân xám, cánh dài và thân đen, cánh ngắn.

d)

Thân xám, cánh ngắn và thân đen, cánh dài.

30.

Hiện tượng di truyền liên kết là do

 

a)

Các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau.

b)

Các gen phân li độc lập trong giảm phân.

c)

Các gen qui định các tính trạng nằm trên cùng một NST.

d)

Các gen tự do tổ hợp trong thụ tinh.

31.

Kết quả về mặt di truyền của liên kết gen là

 

a)

làm tăng biến dị tổ hợp.

b)

làm phong phú, đa dạng ở sinh vật.

c)

làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.

d)

làm tăng xuất hiện kiểu gen nhưng hạn chế kiểu hình.

32.

Ở cà chua 2n=24. Số NST có trong một tế bào của thể một khi đang ở kỳ sau của nguyên phân là

a)

12

b)

24

c)

48

d)

46

33.

Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở

 

a)

tế bào sinh dưỡng

b)

tế bào sinh dục vào thời kì chín

c)

tế bào mầm sinh dục

d)

hợp tử và tế bào sinh dưỡng

34.

Đặc điểm của NST trong các tế bào sinh dưỡng là

a)

luôn tồn tại thành từng chiếc riêng rẽ

b)

luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng

c)

luôn co ngắn lại

d)

luôn luôn duỗi ra

35.

Cặp NST tương đồng là

a)

Hai NST giống nhau về hình thái và kích thước nhưng khác nhau về nguồn gốc.

b)

Hai NST có cùng 1 nguồn gốc từ bố hoặc mẹ.

c)

Hai crômatit giống hệt nhau, dính nhau ở tâm động.

d)

Hai crômatit có nguồn gốc khác nhau.

36.

Số tinh trùng được tạo ra từ 1 tế bào sinh tinh là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

37.

Câu nào dưới đây có nội dung đúng khi nói về người?

a)

Người nữ tạo ra 2 loại trứng là X và Y.

b)

Người nam chỉ tạo ra 1 loại tinh trùng X.

c)

Người nữ chỉ tạo ra 1 loại trứng Y.

d)

Người nam tạo 2 loại tinh trùng là X và Y.

38.

Đột biến gen thường gây hại cho cơ thể mang đột biến vì

a)

làm quá trình tự nhân đôi của gen bị rối loạn.

b)

làm ngừng trệ quá trình phiên mã.

c)

làm biến đổi cấu trúc gen dẫn tới cơ thể sinh vật không kiểm soát được quá trình tái bản của gen.

d)

phá vỡ sự thống nhất hài hòa trong kiểu gen gốc dẫn tới làm rối loại quá trình sinh tổng hợp prôtêin.

39.

Ý nghĩa của phép lai phân tích

a)

Nhằm xác định kiểu hình của cá thể mang tính trạng trội

b)

Nhằm xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội

c)

Nhằm xác định kết quả ở thế hệ con

d)

Nhằm xác định tính trạng của cá thể mang tính trạng trội

40.

Điều nào sau đây là sai khi nói về ADN?

a)

Là đại phân tử sinh học được cấu tạo từ 4 nguyên tố hóa học: C,H,O và S

b)

Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nuclêôtit

c)

Trong không gian có cấu trúc xoắn kép gồm hai mạch song song ngược chiều, xoắn theo chiều từ trái qua phải.

d)

Có chức năng mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.