NEW
Font size
WorksheetsĐề cương học kì 1 khối 10
Total questions: 49
Worksheet time: 25mins
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
electron và proton
proton và neutron
electron và neutron
electron, proton và neutron
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
electron và proton
proton và neutron
electron và neutron
electron, proton và neutron
Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại ?
proton
neutron
electron
neutron và electron
Số đơn vị điện tích hạt nhân còn được gọi là
Số khối
Số hiệu nguyên tử
Số electron
Số proton
Đâu là biểu thức đúng trong một nguyên tử?
Z = p = n
Z = p = e
p = e = n
Z = e = n
Đâu là công thức đúng tính số khối của một nguyên tử?
số khối A = e + n
số khối A = Z + N
số khối A = p + e
số khối A = Z + p
Nguyên tố hoá học là tập hợp các nguyên tử có cùng
số khối
số đơn vị điện tích hạt nhân
số neutron
số neutron và số proton
Cho các nguyên tử sau:
L (Z = 8, A =16); D (Z = 9, A = 19);
E (Z = 8; A = 18); G (Z = 7; A = 16).
Trong các nguyên tử trên, nguyên tố nào thuộc cùng một nguyên tố hóa học?
Nguyên tử E và D
Nguyên tử E và G
Nguyên tử L và G
Nguyên tử L và E
Kí hiệu của nguyên tử Copper - Đồng (số electron =29 và số neutron = 34) là
Một đồng vị nguyên tố Silicon có kí hiệu như hình bên. Nguyên tử của đồng vị này gồm
29 proton, 29 electron, 14 neutron
14 proton, 29 electron, 29 neutron
14 proton, 14 electron, 15 neutron
14 proton, 15 electron, 14 neutron
Cặp nguyên tử nào sau đây là đồng vị của nhau?
Cặp nguyên tử nào sau đây không phải là đồng vị của nhau?
Số electron tối đa có thể phân bố trên lớp L (n = 2) là
32
18
8
6
Cấu hình electron của nguyên tử nào sau đây là sai?
1s22s22p63s23p6
1s22s22p63s23p63d64s1
1s22s22p63s23p63d24s2
1s22s22p63s2
Nguyên tử X có cấu hình là 1s22s22p4 . X thuộc nhóm nguyên tố nào sau đây?
Nguyên tố p
Nguyên tố s
Nguyên tố d
Nguyên tố f
Cho cấu hình electron của nguyên tử X:1s22s22p63s23p5 Số electron lớp ngoài cùng là:
5
6
7
8
Cho biết cấu hình electron của nguyên tử X: 1s22s22p63s23p1 Nhận xét nào sau đây là đúng?
X là phi kim.
X là kim loại.
X vừa là kim loại, vừa là phi kim.
X là khí hiếm.
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố cho ta biết
Số thứ tự ô nguyên tố
Số thứ tự của chu kì.
Số thứ tự của nhóm A.
Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
Nguyên tử của nguyên tố silver (Ag) nằm ở ô số 47. Số hiệu nguyên tử của silver là
52
47
108
18
Số lớp electron của nguyên tố cho ta biết
Số thứ tự ô nguyên tố
Số thứ tự của chu kì.
Số thứ tự của nhóm A.
Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
Nguyên tố X có Z = 9. Nguyên tố X thuộc chu kỳ
2
3
5
7
Số electron lớp ngoài cùng nhóm A (hay số electron hóa trị) bằng
Số thứ tự ô nguyên tố
Số thứ tự của chu kì
Số thứ tự của nhóm A
Số lớp electron của nguyên tử
Nguyên tử của một nguyên tố có cấu hình electron là 1s22s22p63s2 thì nguyên tố đó thuộc
Nhóm IA
Nhóm VIIIA
Nhóm IIA
Nhóm IIIA
Nguyên tố X thuộc chu kỳ 3, nhóm IIA. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là
1s22s22p63s2
1s22s22p63s1
1s22s22p6
1s22s22p53s2
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì nhỏ và số chu kì lớn lần lượt là
3 và 4
4 và 4
3 và 3
4 và 3
Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau: “Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử,…”
Tính kim loại và tính phi kim tăng.
Tính kim loại và tính phi kim giảm.
Tính kim loại giảm, tính phi kim tăng.
Tính kim loại tăng, tính phi kim giảm.
Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau: “Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử,…”
Tính kim loại và tính phi kim tăng.
Tính kim loại và tính phi kim giảm
Tính kim loại giảm, tính phi kim tăng.
Tính kim loại tăng, tính phi kim giảm.
Theo quy luật biến đổi tính chất các đơn chất trong bảng tuần hoàn thì phi kim mạnh nhất là nguyên tố
Iodine
Bromine
Flourine
Oxygen
Theo quy luật biến đổi tính chất các đơn chất trong bảng tuần hoàn thì kim loại mạnh nhất là nguyên tố
Lithium
Caesium
Sodium
Barium
Nguyên tố X thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn. Công thức oxide của X có dạng
X2O
XO
XO2
XO3
Nguyên tố R thuộc nhóm VA trong bảng tuần hoàn. Công thức oxide của R có dạng
R5O2
R2O4
R2O5
RO3
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
Tính base của các oxide và hydroxide tương ứng giảm dần, đồng thời tính acid tăng dần.
Tính base của các oxide và hydroxide tương ứng tăng dần, tính acid giảm dần.
Tính base tăng dần, đồng thời tính acid giảm dần
Tính base của các oxide và hydroxide tương ứng tăng dần, đồng thời tính acid tăng dần.
Những đại lượng và tính chất của nguyên tố hóa học cho dưới đây không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử?
Tính kim loại, phi kim
Tính acid – base của các hydroxide
Khối lượng nguyên tử
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử
Liên kết hóa học là
sự kết hợp giữa các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững.
sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
sự kết hợp của các phân tử hình thành các chất bền vững.
sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững.
Trong các hợp chất, nguyên tử Magnesium (Z = 12) đã đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất bằng cách
nhường 2 electron
nhận 1 electron
nhường 3 electron
nhận 2 electron
Chỉ ra nội dung sai khi nói về ion:
Ion được hình thành khi nguyên tử nhường hay nhận electron.
Ion là phần tử mang điện.
Ion có thể chia thành ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử
Ion âm gọi là cation, ion dương gọi là anion
Liên kết ion là loại liên kết hóa học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa
electron chung và hạt nhân nguyên tử.
cation và electron tự do.
cation và anion.
các anion.
Liên kết ion tạo thành giữa hai nguyên tử
kim loại điển hình và phi kim điển hình.
phi kim điển hình.
kim loại và phi kim.
kim loại điển hình.
Cho các hợp chất sau: BaF2, MgO, HCl, H2O. Hợp chất nào là hợp chất ion?
BaF2 và HCl
MgO và H2O
HCl và H2O
BaF2 và MgO
Dãy chỉ chứa các hợp chất có liên kết ion là:
SO3, H2S, H2O
SO2, CO2, Na2O
BaCl2, NaCl, MgO
CaCl2, Cl2, HCl
Ion nào là ion đơn nguyên tử?
NH4+
Cl-
SO42-
OH-
Hợp chất nào sau đây chứa ion đa nguyên tử?
HBr.
K2O.
NH4HCO3.
Na2S.
Phương trình biểu diễn sự hình thành ion nào sau đây không đúng?
Na → Na+ + 1e
Cl + 1e → Cl -
K → K+ + 1e
Al + 3e → Al3+
Cho biết độ âm điện của O = 3,44 và của H= 2,2. Liên kết trong phân tử H2O là liên kết gì?
Ion
Cộng hóa trị không phân cực
Cộng hóa trị phân cực
Cho – nhận.
Cho biết độ âm điện của Cl = 3,16; Na = 0,93. Trong phân tử NaCl, liên kết giữa Na và Cl là liên kết
ion
cộng hóa trị phân cực
cộng hóa trị không phân cực
liên kết cho – nhận
Liên kết cộng hóa trị được tạo thành bằng
sự chuyển hẳn electron từ nguyên tử này sang nguyên tử khác.
sự góp chung một hoặc nhiều cặp electron của hai nguyên tử
cặp electron dùng chung giữa hai nguyên tử, nhưng cặp electron này chỉ do một nguyên tử cung cấp
sự tương tác giữa các nguyên tử và ion ở nút mạng tinh thể với dòng electron tự do
Liên kết trong phân tử nào sau đây là liên kết cộng hóa trị phân cực?
O2
HCl
N2
Cl2
Dãy phân tử nào cho dưới đây đều có liên kết cộng hoá trị không phân cực ?
N2, CO2, Cl2, H2
N2, Cl2, H2, HCl
N2, HI, Cl2, CH4
Cl2, O2, N2, F2
Dãy nào sau đây gồm các chất mà phân tử đều chỉ có liên kết cộng hóa trị phân cực?
O2, H2O, NH3
H2O, HCl, H2S
HCl, O3, H2S
HCl, Cl2, H2O
