wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỊA LÍ

Total questions: 109

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là

a)

A. khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

B. đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.

c)

C. địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.

d)

D. gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

2.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là đới rừng

a)

A. nhiệt đới gió mùa.​

b)

B. xa van và cây bụi.​

c)

C. cận nhiệt đới.​

d)

D. ôn đới gió mùa.

3.

Ở vùng lãnh thổ phía Bắc, thành phần loài chiếm ưu thế là

a)

A. xích đạo.​

b)

B. nhiệt đới.​

c)

C. cận nhiệt.​

d)

D. ôn đới.

4.

Biểu hiện của cảnh quan thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

A. mùa đông lạnh, tất cả cây rụng lá.​​​​

b)

B. mùa đông lạnh, không mưa, nhiều loài cây rụng lá.

c)

C. mùa đông lạnh ẩm mưa nhiều, nhiều loài cây rụng lá.​

d)

D. Mùa đông lạnh, mưa ít, nhiều loài cây rụng lá.

5.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Nam là

a)

A. rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.​

b)

B. rừng cận xích đạo gió mùa.

c)

C. rừng cận nhiệt đới khô.​

d)

D. rừng xích đạo gió mùa.

6.

Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Nam là

a)

A. xích đạo và nhiệt đới.

b)

​B. nhiệt đới và cận nhiệt đới.​

c)

C. cận nhiệt đới và xích đạo.​

d)

D. cận xích đạo và ôn đới.

7.

Cảnh quan rừng thưa nhiệt đới khô được hình thành nhiều nhất ở vùng nào.

a)

A. Ven biển Bắc Trung Bộ.

b)

B. Duyên hải Nam Trung Bộ.​

c)

C. Tây Nguyên.​

d)

D. Nam Bộ.

8.

Đai nhiệt đới gió mùa phân bố ở độ cao trung bình

a)

A. ở miền Bắc dưới 600 - 700 m; miền Nam dưới 900 - 1000 m.

b)

B. ở miền Bắc và miền Nam dưới 600 - 700m đến 900 - 1000 m.

c)

C. ở miền Bắc dưới 900 - 1000 m, miền Nam dưới 600 - 700m.

d)

D. ở miền Bắc trên 600 - 700 m; miền Nam trên 900 - 1000 m.

9.

Trong đai nhiệt đới gió mùa, sinh vật chiếm ưu thế là các hệ sinh thái

a)

A. ôn đới.​

b)

B. cận nhiệt đới.​

c)

C. xa van.​

d)

D. nhiệt đới.

10.

Các nhóm đất chủ yếu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là

a)

A. đất phù sa và feralit.​

b)

B. đất feralit và feralit có mùn.

c)

C. feralit có mùn và đất mùn.​

d)

D. đất mùn và đất mùn thô.

11.

Đặc điểm khí hậu nào sau đây thuộc đai ôn đới gió mùa trên núi?

a)

A. Nhiệt độ tháng lạnh nhất trên 100C.​

b)

B. Nhiệt độ tháng nóng nhất trên 350C.

c)

C. Nhiệt độ trung bình năm dưới 50C.

d)

​ D. Nhiệt độ trung bình năm dưới 150C.

12.

Hệ sinh thái đặc trưng của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là

a)

A. Rừng lá kim trên đất feralit có mùn.​

b)

B. Rừng gió mùa lá rộng thường xanh.

c)

C. Rừng lá kim trên đất feralit.​

d)

D. Rừng cận nhiệt đới lá rộng.

13.

Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở

a)

A. Trường Sơn Nam.​

b)

B. Trường Sơn Bắc.​

c)

C. Hoàng Liên Sơn.​

d)

D. Dãy Bạch Mã.

14.

Đặc điểm nổi bật của địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

A. chủ yếu là đồi núi cao; đồng bằng mở rộng .​

b)

B. gồm 4 cánh cung lớn; đồng bằng mở rộng.

c)

C. chủ yếu là đồi núi thấp; đồng bằng mở rộng.​

d)

D. chủ yếu là núi cao, địa hình ven biển đa dạng

15.

Hệ sinh thái đặc trưng của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là

a)

A. rừng nhiệt đới lá rộng và lá kim.​

b)

B. rừng thưa nhiệt đới và lá kim.

c)

C. rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim.​

d)

D. rừng cận nhiệt đới khô và lá kim.

16.

Nhóm đất có diện tích lớn nhất trong đai nhiệt đới gió mùa là

a)

A. đất phù sa.​

b)

B. đất feralit có mùn.​

c)

C. đất feralit.

d)

D. đất xám phù sa cổ.

17.

Điểm khác biệt về khí hậu giữa Duyên hải Nam Trung Bộ với Nam Bộ là

a)

A. khí hậu cận Xích đạo.

b)

B. mùa mưa sớm hơn.

c)

C. mùa mưa muộn hơn.

d)

D. nóng quanh năm.

18.

Tháng mưa cực đại lùi dần từ Bắc Bộ đến Trung Bộ chủ yếu do

a)

A. sự lùi lần vị trí trung bình của dải hội tụ nội chí tuyến.

b)

B. Càng vào Nam càng xa chí tuyến bán cầu Bắc.

c)

C. sự lùi dần mùa mưa nói chung từ Bắc Bộ đến Trung bộ.

d)

D. gió Tây Nam nguồn gốc Nam bán cầu suy yếu.

19.

Điểm khác biệt về khí hậu của Nam Bộ so với Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

A. mùa mưa ngắn hơn.

b)

B. mùa mưa sớm hơn.

c)

C. khí hậu cận xích đạo.

d)

D. nóng quanh năm.

20.

Dạng thời tiết nắng nóng, kèm theo mưa dông xuất hiện vào cuối mùa khô ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là do ảnh hưởng của

a)

A. Tín phong bán cầu Bắc.

b)

B. Tín phong bán cầu Nam.

c)

C. gió mùa mùa hạ đến sớm.

d)

D. áp thấp nóng phía tây lấn sang.

21.

Ở nước ta, thiên nhiên vùng núi Tây Bắc khác với Đông Bắc ở đặc điểm nào sau đây?

a)

A. Mùa đông đến sớm hơn ở vùng núi thấp.

b)

B. Mùa đông đến muộn và kết thúc sớm hơn.

c)

C. Mùa mưa đến sớm và kết thúc muộn hơn.

d)

D. Khí hậu lạnh chủ yếu do gió mùa Đông Bắc.

22.

Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc không nhiều như ở miền Nam chủ yếu do

a)

A. nguồn nước ngầm phong phú.

b)

B. mạng lưới sông ngòi dày đặc.

c)

C. sự điều tiết hợp lí của các hồ chứa nước.

d)

D. có hiện tượng mưa phùn cuối mùa đông.

23.

Cảnh sắc thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc thay đổi theo mùa do

a)

A. sự phân mùa nóng, lạnh.

b)

B. sự phân hóa theo độ cao.

c)

C. sự phân hóa lượng mưa theo mùa.

d)

D. sự phân hóa theo chiều đông - tây.

24.

Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông Trường Sơn và Tây Nguyên chủ yếu do

a)

A. tác động của gió mùa và hướng các dãy núi.

b)

B. độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển.

c)

C. ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật.

d)

D. độ cao địa hình và hướng các dãy núi.

25.

Mùa khô ở Bắc Bộ không sâu sắc như ở Nam Bộ nước ta chủ yếu do

a)

A. mạng lưới sông ngòi dày đặc hơn.

b)

B. sự điều tiết của các hồ chứa nước.

c)

C. nguồn nước ngầm phong phú hơn.

d)

D. ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

26.

Kiểu thời tiết điển hình của Nam Bộ nước ta trong thời gian từ tháng XI đến tháng IV năm sau là

a)

A. nắng, nóng, trời nhiều mây.

b)

B. nắng, ít mây và mưa nhiều.

c)

C. nắng, ổn định, tạnh ráo.

d)

D. nắng nóng và mưa nhiều

27.

Mùa khô ở các tỉnh ven biển cực Nam Trung Bộ kéo dài nhất cả nước chủ yếu là do

a)

A. hoạt động của gió phơn khô nóng.

b)

B. ảnh hưởng của Tín phong đông bắc.

c)

C. địa hình bờ biển không đón gió mùa.

d)

D. địa hình núi dốc đứng về phía biển.

28.

Đai cao cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc hạ thấp hơn so với miền Nam chủ yếu vì

a)

A. có nền nhiệt độ thấp hơn.

b)

B. có nền nhiệt độ cao hơn.

c)

C. có nền địa hình thấp hơn.

d)

D. có nền địa hình cao hơn.

29.

Miền Bắc ở độ cao trên 600 - 700 m, miền Nam phải trên độ cao 900 - 1000 m mới có khí hậu cận nhiệt đới chủ yếu vì

a)

A. nhiệt độ trung bình miền Nam cao hơn.

b)

B. địa hình miền Bắc cao hơn.

c)

C. miền Bắc giáp biển nhiều hơn miền Nam.

d)

D. miền Bắc mưa nhiều hơn.

30.

Dọc tả ngạn sông Hồng và rìa phía tây, tây nam đồng bằng Bắc Bộ là giới hạn của miền địa lí tự nhiên nào sau đây?

a)

A. Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.

b)

B. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

c)

C. Miền Nam Trung Bộ.

d)

D. Nam Bộ.

31.

Sự phân hóa thiên nhiên của vùng biển - thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo chiều

a)

A. Bắc - Nam.

b)

B. Đông - Tây.

c)

C. Độ cao.

d)

D. Tây - Đông.

32.

Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

A. Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.

b)

B. Cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.

c)

C. Cận xích đạo gió mùa nóng quanh năm.

d)

D. Nhiệt đới khô gió mùa có mùa đông lạnh.

33.

Khu vực có mưa nhiều nhất vào thời kì đầu mùa hạ ở nước ta là

a)

Bắc Trung Bộ và Tây Bắc.

b)

Đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc.

c)

Tây Nguyên và đồng bằng Nam Bộ.

d)

Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.

34.

Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam là

a)

Tây Bắc.

b)

Đông Bắc.

c)

Đồng bằng sông Hồng.

d)

Bắc Trung Bộ.

35.

Sự phân chia mùa khí hậu thành mùa mưa và mùa khô ở phần lãnh thổ phía Nam đặc biệt rõ nét từ vĩ độ

a)

16°B trở vào.

b)

16°B trở ra.

c)

14°B trở vào

d)

14° B-16°B.

36.

Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nóng, ẩm quanh năm.

b)

Tính chất cận xích đạo.

c)

Tinh chất ôn hòa.

d)

Khô hạn quanh năm.

37.

Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là

a)

cây lá kim và thú có lông dày.

b)

cây chịu hạn, rụng lá theo mùa.

c)

động thực vật cận nhiệt đới.

d)

động thực vật nhiệt đới.

38.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Cảnh quan cân xích đạo gió mùa.

b)

Cảnh quan nhiệt đới nóng quanh năm.

c)

Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa.

d)

Cảnh quan giống như vùng ôn đới núi cao.

39.

Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

mùa mưa lùi dần về mùa thu - đông.

b)

gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.

c)

chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

d)

phân chia hai mùa mưa, khô sâu sắc.

40.

Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần

a)

khí hậu, đất đai, sinh vật.

b)

sông ngòi, đất đai, khí hậu.

c)

sinh vật, đất đai, sông ngòi.

d)

khí hậu, sinh vật, sông ngòi.

41.

Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa phát triển trên các loại thổ nhưỡng đặc biệt ở nước ta không phải là loại rừng

a)

thường xanh trên đá vôi ở phía Bắc.

b)

cây bụi gai nhiệt đới khô trên đá vôi.

c)

ngập mặn trên đất mặn ven biển.

d)

tràm trên đất phèn ở Nam Bộ.

42.

Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta có đặc điểm là

a)

các tháng đều có nhiệt độ trên 28°C.

b)

không có tháng nào nhiệt độ dưới 25°C.

c)

không có tháng nào nhiệt độ trên 25°C.

d)

chỉ có 2 tháng nhiệt độ trên 25°C.

43.

Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?

a)

Trong năm có một mùa đông lạnh.

b)

Thời tiết thường diễn biến phức tạp.

c)

Có một mùa khô sâu sắc kéo dài.

d)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

44.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta?

a)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

b)

Nhiệt độ trung bình năm trên 250C.

c)

Phân hóa hai mùa mưa và khô rõ rệt.

d)

Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo.

45.

Nhận xét nào sau đây không đúng với sự thay đổi nhiệt độ theo Bắc - Nam ở nước ta?

a)

Biên độ nhiệt độ năm càng vào Nam càng giảm.

b)

Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc - Nam.

c)

Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc - Nam.

d)

Nhiệt độ mùa hạ ít có sự khác nhau giữa hai miền.

46.

Đặc điểm nổi bật của thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.

c)

địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam,

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

47.

Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

địa hình có các sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan.

c)

địa hình cao, các dãy núi xen kẽ thung lũng sông hướng tây bắc - đông nam.

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

48.

Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao của nước ta?

a)

Nhóm đất feralit chiếm phần lớn diện tích đai nhiệt đới gió mùa.

b)

Ranh giới đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi miền Bắc thấp hơn miền Nam.

c)

Các loài chim di cư thuộc khu hệ Himalaya chỉ có ở độ cao trên 2600m.

d)

Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

49.

Biểu hiện nào sau đây không phải của cảnh quan thiên nhiên cận xích đạo gió mùa?

a)

A. Phần lớn là loài vùng xích đạo và nhiệt đới. ​

b)

B. Xuất hiện nhiều loài cây chịu hạn, cây họ dầu.

c)

C. Động vật tiêu biểu là các loài thú to lớn. ​

d)

D. Xuất hiện các loài thú có lông dày và lớn.

50.

Đặc điểm nào sau đây không thuộc khí hậu phần lãnh thổ phía Nam?

a)

Nhiệt độ trung bình năm trên 250C.​

b)

Biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ.

c)

Biên độ nhiệt trung bình năm lớn.​

d)

Phân chia thành hai mùa mưa và khô

51.

Phần lãnh thổ phía Bắc không phổ biến thành phần loài nào sau đây?

a)

Nhiệt đới.​

b)

Ôn đới.​

c)

Xích đạo.​

d)

Cận nhiệt đới.

52.

Đặc điểm không phải của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

khí hậu cận xích đạo.​

b)

hai mùa mưa và khô.

c)

sông Cửu Long có giá trị thủy điện lớn.​

d)

Ít loại khoáng sản, nhiều dầu khí, bôxit.

53.

Thiên nhiên nước ta có sự khác nhau giữa miền Bắc và Nam, không phải do sự khác nhau về

a)

Lượng bức xạ.​

b)

Số giờ nắng.​

c)

Lượng mưa

d)

Nhiệt độ trung bình

54.

Khí hậu và thiên nhiên giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc có sự khác nhau chủ yếu là do

a)

hướng núi và độ cao địa hình.​

b)

hướng gió và độ cao địa hình

c)

độ cao địa hình và hướng nghiêng.​

d)

hướng nghiêng và hướng gió.

55.

Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi thấp là kiểu cảnh quan chiếm ưu thế của nước ta vì

a)

đồi núi thấp chiếm chủ yếu diện tích lãnh thổ.​

b)

Nước ta nằm trong khu vực gió mùa.

c)

nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.​

d)

Nước ta nằm tiếp giáp với Biển Đông.

56.

Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự phân hóa thiên nhiên theo Đông - Tây ở vùng đồi núi nước ta?

a)

độ cao phân thành các bậc địa hình khác nhau.​

b)

tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi.

c)

độ dốc địa hình theo hướng Tây Bắc - Đông Nam.​

d)

tác động của con người và sự biến đổi khí hậu.

57.

Nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo ra sự phân hóa thiên nhiên theo Bắc- Nam ở nước ta?

a)

Địa hình.​

b)

Khí hậu.​

c)

Đất đai

d)

.​ Sinh vật

58.

Lợi thế nào sau đây là do sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao mang lại?

a)

Khoáng sản.​

b)

Lâm sản.​

c)

Cư trú.​

d)

Du lịch.

59.

Nhân tố chủ yếu nào sau đây tạo nên sự phân hoá thiên nhiên theo Bắc - Nam ở nước ta?

a)

Chênh lệch về vĩ độ địa lí.​

b)

Hoạt động của gió mùa.

c)

Sự phân bậc của địa hình.​

d)

Tác động của Biển Đông.

60.

Vùng nào sau đây có đầy đủ 3 đai cao?

a)

Đông Bắc.

b)

​ Tây Bắc. ​

c)

Trường Sơn Bắc.​

d)

Trường Sơn Nam.

61.

Nước ta có sự đa dạng về cơ cấu cây trồng, vật nuôi chủ yếu là do

a)

có nguồn nhiệt ẩm dồi dào.​

b)

mạng lưới sông ngòi dày đặc.

c)

có nhiều đồng bằng phì nhiêu.​

d)

khí hậu phân hóa đa dạng.

62.

Vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ có đặc điểm

a)

thềm lục địa hẹp, giáp vùng biển sâu; thiên nhiên khắc nghiệt.

b)

thềm lục địa nông, nhiều cồn cát, đầm phá; thiên nhiên khắc nghiệt.

c)

thềm lục địa nông, nhiều cồn cát, đầm phá; thiên nhiên đa dạng.

d)

thềm lục địa hẹp, nhiều cồn cát, đầm phá; đất đa dạng, màu mỡ.

63.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác vùng núi Tây Bắc chủ yếu do ảnh hưởng của

a)

gió mùa Đông Bắc với hướng của địa hình. ​

b)

độ cao và hướng núi khác nhau giữa hai vùng.

c)

ảnh hưởng của gió mùa và biển khác nhau. ​

d)

gió mùa Đông Bắc và vĩ độ địa lí khác nhau.

64.

Sinh vật của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đặc điểm là

a)

không có các loài thực vật và động vật cận nhiệt đới.​

b)

thành phần loài đa dạng với 3 luồng di cư.

c)

không có các loài thực vật và động vật nhiệt đới.​

d)

không phát triển hệ sinh thái rừng lá kim.

65.

Vùng phía Nam nước ta không có đai ôn đới gió mùa trên núi vì

a)

nằm kề vùng biển rộng.

b)

không có độ cao trên 2600 m.

c)

không có gió mùa Đông Bắc hoạt động.

d)

nằm gần xích đạo.

66.

Mùa mưa ở Tây Nguyên thường diễn ra vào thời gian nào sau đây?

a)

Quanh năm.

b)

Mùa xuân.

c)

Mùa hạ.

d)

Thu đông

67.

Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Đông Tây giữa hai khu vực Đông Trường Sơn và Tây Nguyên chủ yếu do

a)

độ cao địa hình và hướng các dãy núi.

b)

độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển.

c)

ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật.

d)

tác động của gió mùa và hướng các dãy núi.

68.

Tây Nguyên có sự đối lập với đồng bằng ven biển miền Trung về

a)

mùa mưa, mùa khô.

b)

hướng gió.

c)

mùa nóng, mùa lạnh.

d)

mùa bão.

69.

Điểm giống nhau về khí hậu của Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên là

a)

phân chia hai mùa mưa khô rõ rệt.

b)

mùa mưa lùi dần về thu đông.

c)

biên độ nhiệt trung bình năm lớn.

d)

mùa hạ có gió phơn Tây Nam.

70.

Yếu tố nào sau đây thể hiện rõ nhất mối liên hệ giữa thiên nhiên của Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Địa hình.

b)

Khí hậu.

c)

Sông ngòi.

d)

Thực vật.

71.

Giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô là do ảnh hưởng của

a)

dãy núi Hoành Sơn kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa.

b)

dãy núi Trường Sơn kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa.

c)

dãy núi Bạch Mã kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa.

d)

dãy núi Hoàng Liên Sơn kết hợp với ảnh hưởng của biển.

72.

Đai cao cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Nam lên cao hơn so với miền Bắc chủ yếu vì

a)

có nền nhiệt độ thấp hơn.

b)

có nền nhiệt độ cao hơn.

c)

có nền địa hình thấp hơn.

d)

có nền địa hình cao hơn.

73.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của phần phía Nam nước ta?

a)

Khí hậu nóng quanh năm.

b)

Không có tháng nào dưới 200C.

c)

Có 2 mùa mưa và khô rõ rệt

d)

Có mưa phùn vào mùa đông

74.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?

a)

Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích phần đất liền.

b)

Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam nông, rộng.

c)

Đường bờ biển vùng Nam Trung Bộ bằng phẳng.

d)

Thềm lục địa Trung Bộ thu hẹp, giáp vùng biển sâu.

75.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác Tây Bắc ở đặc điểm nào sau đây?

a)

mùa đông bớt lạnh nhưng khô hơn.

b)

mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây.

c)

mùa đông lạnh đến sớm hơn ở vùng núi thấp.

d)

khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao của địa hình.

76.

Sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm từ Bắc vào Nam nước ta như thế nào?

a)

Nhiệt độ trung bình tăng dần.

b)

Nhiệt độ trung bình giảm dần.

c)

Nhiệt độ trung bình tháng lạnh càng giảm.

d)

Nhiệt độ trung bình tháng nóng càng giảm.

77.

Những động vật nào sau đây không tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía Nam?

a)

Thú lớn (voi, hổ, báo...).

b)

Thú có lông dày (gấu, chồn...)

c)

Thú có móng vuốt.

d)

Trăn, rắn, cá sấu...

78.

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có các loài thực vật ôn đới chủ yếu là do

a)

ảnh hưởng mạnh gió mùa Đông Bắc.

b)

có nhiều núi và cao nguyên đồ sộ.

c)

có địa hình núi cao từ 2600m trở lên.

d)

có mạng lưới sông ngòi dày đặc.

79.

Hệ sinh thái nào sau đây không thuộc đai nhiệt đới gió mùa chân núi?

a)

rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

b)

rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.

c)

rừng cận nhiệt đới trên đất feralit có mùn.

d)

rừng nhiệt đới thường xanh trên đá vôi.

80.

Sự phân hoá khí hậu theo độ cao đã tạo khả năng cho vùng nào ở nước ta trồng được nhiều loại cây từ nhiệt đới, cận nhiệt đới và cả ôn đới?

a)

Tây Bắc.

b)

ĐB sông Hồng.

c)

Tây Nguyên.

d)

Bắc Trung Bộ.

81.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phân hóa lượng mưa theo không gian ở nước ta là do

a)

sự phân hóa theo độ cao địa hình và sông ngòi.

b)

tác động của hướng các dãy núi và thực vật.

c)

tác động mạnh mẽ của gió mùa và dòng biển.

d)

tác động kết hợp của gió mùa và địa hình.

82.

Biểu hiện nào sau đây không thể hiện sự khác nhau về khí hậu giữa hai miền Nam, Bắc?

a)

Lượng mưa.

b)

Số giờ nắng.

c)

Lượng bức xạ.

d)

Nhiệt độ trung bình.

83.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho nhiệt độ trunh bình về mùa đông ở Tây Bắc cao hơn Đông Bắc?

a)

Thực vật suy giảm.

b)

Gió phơn Tây Nam.

c)

Hướng các dãy

d)

Có vĩ độ thấp hơn.

84.

Khu vực nam Tây Bắc có mùa hạ đến sớm hơn vùng phía Đông Bắc chủ yếu do

a)

Ít chịu tác động của gió mùa đông bắc.

b)

Gió mùa Tây Nam đến sớm hơn.

c)

Gió mùa đông bắc đến muộn hơn.

d)

Chịu ảnh hưởng của biển nhiều hơn.

85.

Điểm giống nhau về tự nhiên của vùng ven biển phía đông Trường Sơn Nam và vùng Tây Nguyên là

a)

Mùa mưa vào thu - đông.

b)

Mùa mưa vào hè - thu.

c)

Có một mùa khô sâu sắc.

d)

Có gió Tây khô nóng.

86.

Biên độ nhiệt năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam chủ yếu do

a)

gần chí tuyến, có gió Tín phong.

b)

có mùa đông lạnh, địa hình thấp.

c)

có gió fơn Tây Nam, địa hình cao.

d)

D. gần chí tuyến, có mùa đông lạnh

87.

So với miền Bắc và Đông Bắc Bắc bộ, khí hậu miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có

a)

mùa đông lạnh hơn.

b)

mùa hạ muộn hơn.

c)

tính chất nhiệt đới tăng dần.

d)

tính chất nhiệt đới giảm dần.

88.

Hiện tượng mưa phùn ở đồng bằng Bắc vào nửa sau mùa đông do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây ?

a)

gió mùa Đông Bắc đi qua biển.

b)

gió mùa Đông Nam thổi vào.

c)

địa hình thấp.

d)

nhiều sương mù.

89.

Địa hình vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc khác nhau ở đặc điểm cơ bản nào sau đây?

a)

Độ cao và hướng địa hình.

b)

Độ cao.

c)

Hướng địa hình.

d)

Hướng nghiêng địa hình.

90.

Đặc điểm khác biệt nhất của Đồng bằng Sông Cửu Long so với Đồng bằng Sông Hồng là

a)

có đất nhiễm phèn.

b)

có nhiều đất phù sa sông.

c)

có đất nhiễm mặn.

d)

khí hậu nóng quanh năm.

91.

Dải đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có đặc điểm là

a)

có các bãi triều thấp phẳng.

b)

thềm lục địa hẹp, vùng biển sâu.

c)

các cồn cát, đầm phá không phổ biến.

d)

phong cảnh thiên nhiên trù phú, xanh tươi.

92.

Khí hậu của miền Bắc nước ta không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nhiệt độ trung bình năm trên 20oC.

b)

Có 2 - 3 tháng nhiệt độ dưới 18oC.

c)

Có một mùa đông lạnh ít mưa.

d)

Có mùa mưa và mùa khô sâu sắc.

93.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác vùng núi Tây Bắc là

a)

mùa đông bớt lạnh nhưng khô hơn.

b)

mùa đông lạnh chủ yếu do độ cao.

c)

mùa đông lạnh đến sớm hơn ở vùng núi thấp.

d)

mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây, mưa giảm.

94.

Ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, sự hạ thấp đai cao cận nhiệt đới chủ yếu do

a)

đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích.

b)

ảnh hưởng của gió mùa Đông Nam.

c)

hoạt động mạnh của gió mùa Đông Bắc.

d)

hướng vòng cung của các dãy núi.

95.

Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của vùng Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

bão lụt với tần suất lớn, khô hạn xảy ra trên diện rộng.

b)

thời tiết bất ổn định, dòng chảy sông ngòi thất thường.

c)

sự thất thường của nhịp điệu mùa khí hậu và dòng chảy sông ngòi.

d)

xói mòn, rửa trôi, ngập lụt trên diện rộng, thiếu nước vào mùa khô

96.

Điểm khác biệt về khí hậu giữa Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

mùa mưa chậm hơn.

b)

mùa mưa sớm hơn.

c)

có khí hậu cận Xích đạo.

d)

có mùa mưa và mùa khô.

97.

Loại cây thuộc vùng nhiệt đới là

a)

Dẻ, re.

b)

Samu, pơmu.

c)

Dẻ, pơmu.

d)

Dầu, vang.

98.

Đặc điểm nào sau đây của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ít gây khó khăn, trở ngại cho công nghiệp, khai thác?

a)

Tính chất thất thường.

b)

Sự phân mùa của khí hậu.

c)

Số giờ nắng năm cao.

d)

Nhiều thiên tai bão, lũ lụt.

99.

Mùa mưa ở miền Trung đến muộn hơn so với cả nước chủ yếu là do tác động của

a)

frông lạnh vào thu đông.

b)

gió phơn tây nam khô nóng vào đầu mùa hạ.

c)

các dãy núi lan ra bờ biển.

d)

bão đến tương đối muộn hơn so với cả nước

100.

Những kiểu thời tiết đặc biệt nào sau đây thường xuất hiện vào mùa đông ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta?

a)

Sương mù và mưa phùn.

b)

Mưa tuyết và mưa rào.

c)

Mưa đá, dông, lốc xoáy.

d)

Hạn hán và lốc xoáy.

101.

Vùng núi Tây Bắc có nhiệt độ trung bình năm thấp chủ yếu là do

a)

độ cao của địa hình.

b)

gió mùa Đông Bắc.

c)

gió mùa Tây Nam.

d)

hướng các dãy núi

102.

Thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Bắc - Nam không phải do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Các dãy núi có hướng tây - đông.

b)

Lãnh thổ rộng hơn 70 kinh tuyến.

c)

Lãnh thổ trải dài khoảng 150 vĩ tuyến.

d)

Phạm vi hoạt động gió mùa Đông Bắc

103.

Biểu hiện của khí hậu gió mùa ở phần lãnh thổ phía Nam là

a)

có một mùa mưa với lượng mưa lớn.

b)

có một mùa khô hầu như không có mưa.

c)

sự phân chia thành hai mùa mưa và khô.

d)

nhiệt độ trung bình năm dưới 250C.

104.

Khí hậu mát mẻ, độ ẩm tăng cùng với đất feralit có mùn của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta đã tạo thuận lợi cho

a)

các loài sinh vật từ phương Nam di cư lên.

b)

rừng cận xích đạo lá rộng phát triển mạnh

c)

quá trình feralit diễn ra với cường độ mạnh.

d)

rừng cận nhiệt lá rộng và lá kim phát triển.

105.

Điểm khác nhau cơ bản giữa miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

cấu trúc địa chất và địa hình.

b)

cấu trúc địa hình và hướng sông ngòi.

c)

chế độ mưa và thuỷ chế sông ngòi.

d)

đặc điểm về chế độ khí hậu.

106.

Đặc điểm địa hình nổi bật của đồng bằng Nam Bộ nước ta là

a)

đường bờ biển khúc khuỷu.

b)

thềm lục địa mở rộng, nông.

c)

nhiều vũng, vịnh nước sâu.

d)

phổ biến cồn cát, đầm phá.

107.

Đặc điểm địa hình nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

gồm nhiều cao nguyên badan xếp tầng.

b)

các khối núi cao chiếm phần lớn diện tích.

c)

các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi đồ sộ.

d)

hướng núi phổ biến là tây bắc - đông nam.

108.

Rừng cây họ Dầu ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ phát triển mạnh mẽ chủ yếu là do

a)

đất phèn, mặn chiếm diện tích lớn.

b)

khí hậu cận xích đạo, mùa khô rõ rệt.

c)

mưa nhiều, nhiệt độ quanh năm cao.

d)

nền nhiệt cao, biên độ nhiệt năm nhỏ.

109.

Tính nhiệt đới ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ tăng dần về phía Nam không phải là do

a)

ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc bị giảm sút.

b)

càng gần xích đạo nên lượng bức xạ càng tăng.

c)

ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam khô nóng.

d)

Tín phong Đông Bắc thổi ổn định quanh năm