wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Test kiến thức gdktpl

Total questions: 39

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động

a)

A. sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.

b)

B. sáng tạo, phi thực tế, không thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.

c)

C. thiết thực, có tính hữu dụng nhưng khó đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.

d)

D. vượt trội, có lợi thế cạnh tranh nhưng khó đem lại lợi nhuận trong kinh doanh

2.

Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh (thu lợi nhuận) được gọi là

a)

Lực lượng lao động

b)

Ý tưởng kinh doanh

c)

Cơ hội kinh doanh

d)

Năng lực quản trị

3.

Có nhiều dấu hiệu nhận diện một ý tưởng kinh doanh tốt, ngoại trừ dấu hiệu nào dưới đây?

a)

Tính vượt trội

b)

Lợi thế cạnh tranh

c)

Tính mới mẻ, độc đáo

d)

Tính trừu tượng, phi thực tế

4.

Anh V có năng lực lập kế hoạch kinh doanh, biết tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc nhịp nhàng để đội ngũ nhân lực phát huy hết hiệu quả, tính sáng tạo trong kinh doanh.

Theo em, nhận định trên nói về năng lực nào của anh V?

a)

Năng lực nắm bắt cơ hội

b)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo

c)

Năng lực phân tích và sáng tạo

d)

Năng lực thực hiện trách nhiệm xã hội

5.

Biết tạo ra sự khác biệt trong ý tưởng kinh doanh, phân tích được cơ hội và thách thức trong công việc kinh doanh của bản thân - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực thiết lập quan hệ

b)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo

c)

Năng lực cá nhân

d)

Năng lực phân tích và sáng tạo

6.

Tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh, có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn hành vi của các chủ thể trong kinh doanh được gọi là

a)

Ý tưởng kinh doanh

b)

Cơ hội kinh doanh

c)

Đạo đức kinh doanh

d)

Mục tiêu kinh doanh

7.

Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?

a)

Phân biệt đối xử giữa lao động nam và lao động nữ

b)

Sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng

c)

Thực hiện đúng nghĩa vụ và cam kết với khách hàng

d)

Trốn tránh việc thực hiện trách nhiệm với cộng đồng

8.

Chủ thể nào dưới đây có hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh?

a)

Cửa hàng V thường xuyên lấy ý kiến của khách hàng để cải thiện chất lượng dịch vụ

b)

Công ty chế biến nông sản X tìm cách ép giá thu mua nông sản của bà con nông dân

c)

Doanh nghiệp M đóng bảo hiểm đầy đủ cho nhân viên theo đúng quy định pháp luật

d)

Khi phát hiện hàng hóa bị lỗi, doanh nghiệp C chủ động tiến hành thu hồi sản phẩm

9.

Đạo đức kinh doanh được biểu hiện như thế nào qua hoạt động của công ty V trong trường hợp dưới đây?

Trường hợp: Là một công ty chuyên sản xuất kinh doanh sản phẩm sữa, công ty V luôn nỗ lực đầu tư nghiên cứu phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng nhằm mang đến giá trị dinh dưỡng tối ưu cho người tiêu dùng với nhiều biện pháp như: trang bị công nghệ tiên tiến, xây dựng hệ thống khép kín, tự động hoá hoàn toàn từ khâu chế biến đến đóng gói sản phẩm, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm,... Vì vậy, đã nhiều năm qua, công ty luôn nhận được giải thưởng Hàng Việt Nam chất lượng cao do người tiêu dùng tin tưởng bình chọn.

a)

Phát triển kinh doanh gắn với bảo vệ môi trường.

b)

Đảm bảo các quyền lợi hợp pháp cho người lao động.

c)

Không quảng cáo cường điệu, sai sự thật về sản phẩm.

d)

Cải tiến công nghệ sản xuất để nâng chất lượng sản phẩm.

10.

Đạo đức kinh doanh có vai trò như thế nào?

a)

Điều chỉnh hành vi của các chủ thể theo hướng tiêu cực.

b)

Xây dựng được lòng tin và uy tín với khách hàng.

c)

Hạn chế sự hợp tác và đầu tư giữa các chủ thể kinh doanh.

d)

Kiềm chế sự phát triển của nền kinh tế quốc gia.

11.

Những nét đẹp trong tập quán, thói quen tiêu dùng của cộng đồng và cả dân tộc được hình thành và phát triển theo thời gian, thể hiện các giá trị văn hoá của con người trong tiêu dùng được gọi là

a)

cơ hội đầu tư.

b)

văn hóa tiêu dùng

c)

ý tưởng kinh doanh.

d)

đạo đức kinh doanh

12.

Một trong những đặc điểm trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam là

a)

tính thời đại

b)

tính sáng tạo

c)

tính khôn lỏi

d)

tính lãng phí

13.

Chủ thể nào dưới đây đã thực hiện hành vi tiêu dùng có văn hóa?

a)

Dù gia đình có hoàn cảnh khó khăn, nhưng chị T vẫn vay tiền để mua sắm hàng hiệu

b)

Nhằm tiết kiệm tiền, chị K đã mua mĩ phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ để sử dụng

c)

Khi đi du lịch, anh B mua các đặc sản của địa phương đó về làm quà cho mọi người

d)

Khi đi du lịch, anh B mua các đặc sản của địa phương đó về làm quà cho mọi người

14.

Văn hóa tiêu dùng không có vai trò nào sau đây?

a)

Góp phần làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người

b)

Xóa hoàn toàn bỏ các thói quen, tập quán tiêu dùng truyền thống của dân tộc

c)

Góp phần gìn giữ và phát huy những tập quán tiêu dùng tốt đẹp của dân tộc

d)

Là cơ sở giúp cho các doanh nghiệp đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp

15.

Tính hợp lí trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam được hiểu là: người tiêu dùng

a)

hướng tới các giá trị tốt đẹp, chân, thiện, mĩ

b)

có sự kế thừa truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc

c)

có thói quen tiêu dùng phù hợp với sự phát triển của thời đại

d)

cân nhắc, lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu của bản thân

16.

Ý tưởng kinh doanh thường được chia thành 2 dạng, là:

a)

ý tưởng kinh doanh cải tiến và ý tưởng kinh doanh mới

b)

ý tưởng kinh doanh khả thi và ý tưởng kinh doanh không khả thi

c)

ý tưởng kinh doanh trong quá khứ và ý tưởng kinh doanh hiện tại

d)

ý tưởng kinh doanh hữu dụng và ý tưởng kinh doanh không hữu dụng

17.

Yếu tố nào sau đây được coi là xuất phát điểm của quá trình sản xuất kinh doanh; thể hiện sự sáng tạo của cá nhân hoặc tổ chức trong việc lựa chọn loại sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho thị trường nhằm thu được lợi nhuận?

a)

Nguồn vốn đầu tư

b)

Ý tưởng kinh doanh

c)

Lực lượng lao động

d)

Năng lực quản trị

18.

Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, bao gồm:

a)

nguồn vốn đầu tư và khát vọng khởi nghiệp

b)

kinh nghiệm khởi nghiệp và yếu tố nội lực

c)

cơ hội bên ngoài và thời cơ khách quan

d)

lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài

19.

Sự khéo léo, chủ động trong giao tiếp, đàm phán; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc; giải quyết hài hoà các mối quan hệ bên trong và bên ngoài liên quan đến công việc kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực thiết lập quan hệ

b)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo

c)

Năng lực cá nhân

d)

Năng lực phân tích và sáng tạo

20.

Có ý chí bền bị cả về thể chất và tinh thần, duy trì thái độ lạc quan và dám chấp nhận rủi ro trong kinh doanh; biết tự đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu, vai trò, giá trị, khả năng, điều kiện và các quan hệ xã hội của bản thân - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực thiết lập quan hệ

b)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo

c)

Năng lực phân tích và sáng tạo

d)

Năng lực cá nhân

21.

Trường hợp: Biết tin công ty đối thủ đang gây ra tai tiếng vì chất lượng sản phẩm không đảm bảo, chị M tận dụng cơ hội để mở rộng thị phần.

Câu hỏi: Theo em, việc làm trên thể hiện năng lực gì của chị M?

a)

Năng lực nắm bắt cơ hội

b)

Năng lực giao tiếp, hợp tác

c)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo

d)

Năng lực thiết lập quan hệ

22.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với người lao động

a)

vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh

b)

đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên

c)

tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng, xã hội

d)

không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng

23.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa các chủ thể sản xuất với nhau là

a)

vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh

b)

không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng

c)

tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng, xã hội

d)

đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên

24.

Chủ thể nào dưới đây có hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh?

a)

Chị T nhập hoa quả từ Trung Quốc về bán nhưng quảng cáo là hàng nhập khẩu từ Mĩ.

b)

Doanh nghiệp P đóng bảo hiểm đầy đủ cho nhân viên theo đúng quy định pháp luật.

c)

Cửa hàng X thường xuyên lấy ý kiến của khách hàng để cải thiện chất lượng dịch vụ.

d)

Khi phát hiện hàng hóa bị lỗi, doanh nghiệp K chủ động tiến hành thu hồi sản phẩm.

25.

Chủ thể nào dưới đây đã thực hiện tốt đạo đức kinh doanh?

a)

Chị T nhập hoa quả từ Trung Quốc về bán nhưng quảng cáo là hàng nhập khẩu từ Mĩ.

b)

Nhân viên của Công ty X có thái độ tiêu cực, khi khách hàng phản hồi về sản phẩm.

c)

Công ty chế biến nông sản X tìm cách ép giá thu mua nông sản của bà con nông dân.

d)

Doanh nghiệp P đóng bảo hiểm đầy đủ cho nhân viên theo đúng quy định pháp luật.

26.

Trường hợp. Công ty P chuyên sản xuất và kinh doanh mĩ phẩm. Công ty đã mua nguyên liệu, máy móc, bao bì, tem nhãn để sản xuất đóng gói mĩ phẩm ghi nhãn của một số cơ sở trong và ngoài nước để bán kiếm lời.

a)

Công ty P đã vi phạm đạo đức kinh doanh.

b)

Công ty P có ý tưởng kinh doanh độc đáo, sáng tạo.

c)

Công ty P biết nắm bắt thời cơ kinh doanh.

d)

Công ty P đã thực hiện tốt đạo đức kinh doanh.

27.

Trong tình huống sau, chủ thể nào đã có ý thức thực hiện đạo đức kinh doanh?

Tình huống: Gia đình ông B mở một nhà hàng kinh doanh đồ ăn. Nhà hàng của ông B rất đông khách, nên ngày nào ông và các thành viên trong gia đình cũng phải dậy từ rất sớm để sơ chế các nguyên liệu. Anh C là hàng xóm của ông B, đồng thời cũng là chủ một tiệm tạp hóa. Thấy ông B và người thân vất vả, anh C bèn mang tới một gói bột nhỏ màu vàng, nói với ông B rằng: “đây là loại hóa chất giúp làm sạch nhanh chóng các loại thực phẩm”; rồi anh khuyên ông B nên sử dụng loại hóa chất này để tiết kiệm thời gian, công sức. Tuy nhiên, ông B không đồng ý, vì cho rằng các hoá chất sẽ ảnh hưởng không tốt tới sức khoẻ khách hàng.

a)

Anh C

b)

Ông B

c)

Anh C và ông N

d)

Nô bo đi

28.

Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề đạo đức kinh doanh?

a)

Đạo đức kinh doanh chỉ đề cập đến đối tượng là các chủ cơ sở sản xuất kinh doanh.

b)

Đạo đức kinh doanh tạo ra sự cam kết và tận tâm của người lao động với doanh nghiệp.

c)

Đảm bảo đạo đức kinh doanh và thực hiện mục tiêu lợi nhuận luôn mâu thuẫn với nhau.

d)

Đạo đức kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp chỉ cần trung thực trong hoạt động kinh tế.

29.

Yếu tố nào sau đây là đầu ra của sản xuất, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước?

a)

Kinh doanh

b)

Tiêu dùng

c)

Lưu thông

d)

Tiền tệ

30.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của tiêu dùng đối với sự phát triển kinh tế?

a)

Tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển nền kinh tế đất nước

b)

Định hướng hoạt động sản xuất; thúc đẩy sản xuất hàng hóa ngày càng đa dạng

c)

Thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng, mang lại lợi nhuận cho người sản xuất

d)

Là yếu tố đầu vào của sản xuất, kích thích sản xuất, thúc đẩy kinh tế phát triển

31.

Những nét đẹp trong tập quán, thói quen tiêu dùng của cộng đồng và cả dân tộc được hình thành và phát triển theo thời gian, thể hiện các giá trị văn hoá của con người trong tiêu dùng được gọi là

a)

cơ hội đầu tư

b)

văn hóa tiêu dùng

c)

ý tưởng kinh doanh

d)

đạo đức kinh doanh

32.

Văn hóa tiêu dùng có quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, văn hoá và xã hội, ngoại trừ việc

a)

tác động đến chiến lược sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế

b)

góp phần gìn giữ và phát huy những tập quán tiêu dùng tốt đẹp của dân tộc

c)

xóa hoàn toàn bỏ các thói quen, tập quán tiêu dùng truyền thống của dân tộc

d)

góp phần làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người

33.

Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm trong văn hóa tiêu dùng Việt Nam?

a)

Tính hợp lí

b)

Tính kế thừa

c)

Tính thời đại

d)

Tính khôn vặt

34.

Đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam được đề cập đến trong đoạn thông tin dưới đây?

Thông tin: Trước đây, sống trong môi trường rủi ro và tự cấp, tự túc, người Việt hình thành tính cách cần cù, chăm chỉ đi đôi với tiết kiệm. Dù nền kinh tế thị trường đã hình thành và phát triển ở Việt Nam nhiều năm nhưng văn hoá tiết kiệm vẫn còn thể hiện khá rõ trong quá trình tiêu dùng của người dân, đặc biệt là cư dân ở nông thôn.

a)

Tính hợp lí

b)

Tính thời đại

c)

Tính kế thừa.

d)

Tính giá trị

35.

Xác định đặc điểm văn hoá tiêu dùng:

Trường hợp: Gia đình chị A thường lựa chọn mua sắm hàng hóa ở các siêu thị, trung tâm thương mại. Theo chị A, ưu điểm của kênh siêu thị so với các hình thức thương mại truyền thống trước tiên là giá cả hàng hóa được niêm yết, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, nhờ đó, tạo dựng sự tin tưởng và an tâm nhất định cho khách hàng. Tiếp đến là sự đa dạng về mẫu mã, chủng loại sản phẩm từ hàng trăm, thậm chí hàng nghìn thương hiệu trong nước lẫn quốc tế, cùng các chương trình ưu đãi hấp dẫn luôn được cập nhật thường xuyên, công khai. Đây cũng chính là lí do khiến xu hướng tiêu dùng hiện đại đang có sự dịch chuyển mạnh mẽ sang các kênh siêu thị, trung tâm thương mại.

a)

Tính hợp lí.

b)

Tính giá trị.

c)

Tính thời đại.

d)

Tính kế thừa.

36.

Hãy giải thích ý nghĩa câu sau:

"Chữ tín quý hơn vàng mười"

(a)  

37.

2 câu sau đều có chung ý nghĩa, đóa là gì?

“Treo đầu dê, bán thịt chó”

“Rao ngọc, bán đá”

(a)  

38.

Hãy nói ý nghĩa của 3 câu sau:

“Tiền nào của nấy”

“Đắt xắt ra miếng”

“Đừng tham của rẻ - của ôi

Những của đầy nồi là của chẳng ngon”

(a)  

39.

Mô hình SWOT

a)

S - Strengthes

W - Weaknesses

O - Oppotunities

T - Threats

b)

S - Superman

W-Weaknesses

O-Object

T-Threats

c)

S-Strengths

W-Wonder woman

O-Oppotunities

T-Threats

d)

S-Strengths

W-Willing

O-Oppotunities

T-Tuesday