wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa lý bài 2 và 8

Total questions: 64

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Căn cứ vào Atlat địa lý Việt Nam trang hành chính, thành phố nào sau đây là tỉnh lị của Quảng Trị?

a)

Đồng Hới

b)

Huế

c)

Đông Hà

d)

Vinh

2.

Căn cứ vào Atlat địa lý Việt Nam trang hành chính, cho biết tỉnh nào sau đây giáp Campuchia cả trên đất liền và biển?

a)

An Giang

b)

Kiên Giang

c)

Đồng Tháp

d)

Cà Mau

3.

Vẫn là Atlat trang hành chính, tỉnh nào giáp với Trung Quốc?

a)

Lào Cai

b)

Lai Châu

c)

Hòa Bình

d)

Phú Thọ

4.

Trang Atlat lần thứ n, xác định tỉnh có điểm cực Tây (Apachai) của nước ta là?

a)

Sơn La

b)

Lai Châu

c)

Lào Cai

d)

Điện Biên

5.

Dựa vào Atlat trang hành chính, hãy xác định tỉnh có điểm cực Bắc (Lũng Cú) của nước ta là?

a)

Hà Giang

b)

Cao Bằng

c)

Lạng Sơn

d)

Điện Biên

6.

Atlat trang hành chính nữa :), cho biết trong số 10 tỉnh biên giới giáp Campuchia trên đất liền KHÔNG có tỉnh nào sau đây?

a)

Kiên Giang

b)

Sóc Trăng

c)

Tây Ninh

d)

Đắk Nông

7.

Căn cứ vào Atlat trang hành chính, cho biết Cù lao Chàm thuộc tỉnh nào?

a)

Bình Định

b)

Quảng Ngãi

c)

Quảng Nam

d)

Phú Yên

8.

Nước ta có vị trí địa lý

a)

Giáp với biển Đông rộng lớn

b)

Phía tây bán đảo Đông Dương

c)

Trên các vành đai sinh khoáng

d)

Gần trung tâm châu Á

9.

Nước ta nằm ở?

a)

Khu vực phía tây Ấn Độ Dương

b)

Rìa phía đông Thái Bình Dương

c)

Phía nam khu vực Đông Nam Á

d)

Rìa đông bán bảo Đông Dương

10.

Đặc điểm nào sau đây KHÔNG đúng với vị trí địa lý nước ta?

a)

Việt Nam nằm trong khu vực phát triển kinh tế sôi động của thế giới

b)

Việt Nam nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương nên vừa gắn liền với lục địa, vừa tiếp giáp biển đông với đường bờ biển kéo dài

c)

Việt Nam nằm ở trung tâm vành đai động đất và núi lửa, sóng thần của thế giới

d)

Việt nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến ở bán cầu Bắc

11.

các quốc gia có chung đường biên giới với Việt Nam cả trên đất liền và trên Biển?

a)

Trung Quốc và Lào

b)

Campuchia và Trung Quốc

c)

Thái Lan và Campuchia

d)

Lào và Campuchia

12.

Tỉnh nào có biên giới giáp với Trung Quốc và cả Lào?

a)

Lào Cai

b)

Điện Biên

c)

Lai Châu

d)

Hà Giang

13.

Cửa khẩu quốc tế nằm ở ngã 3 biên giới Việt Nam - Lào - Trung Quốc?

a)

Lệ Thanh

b)

Bờ Y

c)

Tây Trang

d)

Lao Bảo

14.

Thành phố nào sau đây KHÔNG giáp biển

a)

Cần Thơ

b)

Hải Phòng

c)

Hồ Chí Minh

d)

Đà Nẵng

15.

Đường bờ biển của nước ta có chiều dài

a)

3260 km

b)

3206 km

c)

2360 km

d)

2036 km

16.

Nước ta có bao nhiêu tỉnh, thành phố tiếp giáp với biển?

a)

29

b)

30

c)

27

d)

28

17.

Bộ phận nào sau đây của vùng biển nước ta xem như 1 phần lãnh thổ của đất liền?

a)

Lãnh hải

b)

Vùng tiếp giác lãnh hải

c)

Nội thủy

d)

Thềm lục địa

18.

Đặc điểm nào KHÔNG đúng về vùng nội thủy của nước ta là vùng?

a)

Tiếp giáp với đất liền

b)

Cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải của nước ta

c)

Được tính từ mép nước thủy triều thấp nhất đến đường cơ sở

d)

Vùng nội thủy được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền

19.

Vùng biển rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển của nước ta là vùng

a)

lãnh hải

b)

tiếp xúc lãnh hải

c)

đặc quyền kinh tế biển

d)

thêm lục địa

20.

Điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây phần đất liền nước ta thuộc các tỉnh?

a)

Hà Giang, Cà Mau, Điện Biên, Ninh Thuận

b)

Hà Giang, Cà Mau, Lai Châu, Khánh Hòa

c)

Hà Giang, Cà Mau, Khánh Hòa, Điện Biên

d)

Cao Bằng, Kiên Giang, Lai Châu, Khánh Hòa

21.

Lãnh thổ Việt nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm?

a)

Vùng đất, vùng biển và vùng trời

b)

Vùng đất, vùng biển và vùng núi

c)

Vùng đất, hải đảo, thềm lục địa

d)

Vùng đất liền, hải đảo, vùng trời

22.

Vùng đất của nước ta là?

a)

Phần được giới hạn bởi đường biên giới và đường bờ biển

b)

Phần đất liền giáp biển

c)

Toàn bộ phần đất liền và các hải đảo

d)

Các hải đảo và vùng đồng biển ven biển

23.

Ý nào sau đây KHÔNG đúng với nước ta

a)

Diện tích vùng đất là 331,212 km vuông

b)

Đường biên giới trên đất liền dài 5400 km

c)

Đường bờ biển dài 3260 km

d)

Có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ

24.

Thứ tự các bộ phận vùng biển nước ta là?

a)

Nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, vùng tiếp giáp lãnh hải, thềm lục địa

b)

Nội thủy, lãnh hải, thềm lục địa, đặc quyền kinh tế, tiếp giáp lãnh hải

c)

Nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế, thềm lục địa

d)

Nội thủy, tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải, đặc quyền kinh tế, thềm lục địa

25.

Một hải lí tương ứng với bao nhiêu mét?
Nhập số thôi (VD: 1234)

(a)  

26.

Vùng biển chủ quyền của Việt Nam trên biển Đông rộng khoảng (tr km vuông)

a)

1,0

b)

2,0

c)

3,0

d)

4,0

27.

Các nước xếp theo thứ tự GIẢM DẦN về độ dài đường biên giới trên đất liền của nước ta là

a)

Trung Quốc, Lào, Campuchia

b)

Trung Quốc, Campuchia, Lào

c)

Lào, Campuchia, Trung Quốc

d)

Lào, Trung Quốc, Campuchia

28.

Đường ranh giối được coi là biên giới quốc gia trên biển của nước ta là

a)

Vùng nội thủy và đường cơ sở

b)

Ranh giới giữa vùng lãnh hải và tiếp giáp lãnh hải

c)

Ranh giới giữa vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế

d)

ranh giới phía ngoài của vùng đặc quyền kinh tế

29.

Nhân tố quyết định tính chất phong phú về thành phần loài của thực vật tự nhiên là?

a)

Địa hình đồi núi chiếm ưu thế và phân hóa phức tạp

b)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

c)

Sự phong phú đa dạng của các nhóm đất

d)

Vị trí nằm ở nơi giao lưu của các luồng di cư sinh vật

30.

Thách thức lớn nhất đối với nước ta khi nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển năng động trên thế giới là?

a)

Phải nhập khẩu nhiều hàng hóa, công nghệ, kĩ thuật tiên tiến

b)

Trở thành thị trường tiêu thụ của các nước phát triển

c)

Đội ngũ lao động có trình độ khoa học - kĩ thuật di cư đến các nước phát triển

d)

Chịu sự cạnh tranh quyết liệt trên thị trường khu vực và quốc tế

31.

Nằm ở rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương, vị trí nước ta đóng vai trò?

a)

Cửa ngõ thông ra biển của Lào

b)

Cửa ngõ thông ra biển của Bắc Trung Quốc

c)

Cửa ngõ thông ra biển của Myanmar

d)

Cửa ngõ thông ra biển của Nam Thái Lan

32.

Hạn chế nào KHÔNG phải do hình dạng dài và hẹp của lãnh thổ Việt Nam là?

a)

Khoáng sản nước ta đa dạng, nhưng trữ lượng không lớn

b)

Giao thông Bắc - Nam trắc trở

c)

Việc bảo vệ an ninh và chủ quyền lãnh thổ khó khăn

d)

Khí hậu phân hóa phức tạp

33.

Dựa vào Atlat Địa Lý Việt nam trang các miền tự nhiên, cho biến vịnh biển Vân Phong, Cam Ranh thuộc tỉnh nào sau đây

a)

Quảng Ninh

b)

Quảng Bình

c)

Quảng Ngãi

d)

Khánh Hòa

34.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang hình thể, cho biết 2 quần đảo nào ở nước ta có nhiều rạn san hô

a)

Hoàng Sa và Côn Sơn

b)

Hoàng Sa và Trường Sa

c)

Trường Sa và Cô Tô

d)

Thổ Chu và Côn Sơn

35.

Biển Đông là biển chung của bao nhiêu quốc gia

a)

9

b)

8

c)

7

d)

204

36.

Các dạng địa hình: Cồn cát, đầm phá, vũng vịnh nước sâu là đặc trưng của bờ biển

a)

Bắc Bộ

b)

Trung Bộ

c)

Nam Bộ

d)

Từ Cà Mau đến Hà Tiên

37.

Độ mặn trung bình của biển Đông là

a)

33 - 34%

b)

30 - 33%

c)

31 - 32%

d)

30 - 31%

38.

Tính chất hải dương điều hòa do yếu tố nào quyết định?

a)

Địa hình

b)

Khí hậu

c)

Biển Đông

d)

Vị trí địa lý

39.

Vùng biển nước ta có bao nhiêu đảo?
Chỉ nhập số

(a)  

40.

Khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất ở Biển Đông nước ta là?

a)

Vàng

b)

Titan

c)

Dầu khí

d)

Sa Khoáng

41.

Biển Đông có diện tích? (Đơn vị: Triệu km vuông)

a)

3,447

b)

3,457

c)

3,437

d)

3,467

42.

Biển Đông là biển lớn thứ mấy trong các biển ở Thái Bình Dương?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

43.

Thiên tai của biển Đông

a)

Tài nguyên sinh vật biển đang bị suy giảm nghiêm trọng

b)

Thường xuyên hình thành các cơn bão nhiệt đới

c)

Hiện tượng sóng thần do hoạt động của động đất núi lửa

d)

Tác động của các cơn bão, sạt lở bờ biển, cát chảy và cát bay

44.

Biển Đông là biển nằm trong vùng khí hậu nào?

a)

Khí hậu xích đạo

b)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

c)

Khí hậu cận xích đạo

d)

Khí hậu cận nhiệt

45.

Khu vực có điều kiện thuận lợi nhất cho xây dựng cảng biển nước ta là?

a)

Vịnh Bắc Bộ

b)

Vịnh Thái Lan

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Duyên Hải Nam Trung Bộ

46.

Tài nguyên quý giá ven các đảo, nhất là 2 quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa là?

a)

Trên 2000000000000000000000000000000000 loài cá

b)

Các rạn san hô

c)

Nhiều loài sinh vật phù du

d)

Hơn 10000000000000000000000000000 loài tôm

47.

Dạng địa hình nào sau đây ở ven biển rất thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản

a)

Vịnh cửa sông

b)

Các đảo ven bờ

c)

Các rạn san hô

d)

Các tam giác châu với bãi triều rộng lớn

48.

Dọc ven biển, nơi có nhiệt độ cao, nơi có nhiều nắng, có vài sông nhỏ đổ ra biển, là nơi thuận lợi cho nghề

a)

Làm muối

b)

Khai thác thủy sản

c)

Nuôi trồng thủy sản

d)

Chế biến thủy sản

49.

Biển Đông là vùng biển lớn nằm ở phía

a)

Nam Trung Quốc và tây nam Đài Loan

b)

Phía tây Philippines và phía tây của Việt Nam

c)

Phía đông của Việt Nam và tây Philippines

d)

Phía bắc của Singapore và phía nam của Malaysia

50.

Cà Ná và Sa Huỳnh là vùng sản xuất muối lí tưởng ở nước ta vì?

a)

Có nhiều bãi cát trắng phù hợp với việc sản xuất muối

b)

Nghề muối đã là truyền thống lâu đời

c)

Ít bị thiên tai như bão, lũ lụt, nước biển có độ mặn cao

d)

Vùng khô hạn, ít có sông lớn đổ ra

51.

Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của Biển Đông

a)

Biển hẹp, kín gió

b)

Biển rộng, tương đối kín gió

c)

Biển ấm, kín gió

d)

Biển hẹp bao bọc bởi các vòng cung đảo

52.

Rừng ngập mặn nước ta tập trung chủ yếu ở khu vực nào?

a)

ĐB sông Hồng

b)

ĐB sông Cửu Long

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Duyên Hải Nam Trung Bộ

53.

Sinh vật tiêu biểu cho biển Đông là hệ sinh thái nào?

a)

Vùng cận xích đạo

b)

Vùng cận nhiệt

c)

Vùng nhiệt đới

d)

Vùng xích đạo

54.

Biển Đông ảnh hưởng như thế nào đối với thiên nhiên Việt Nam?

a)

Làm cho khí hậu mang tính hải dương điều hòa

b)

Làm cho thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa

c)

Làm cho thiên nhiên nước ta có sự phân hóa đa dạng

d)

Làm cho khí hậu mang tính chất lục địa điều hòa

55.

Hai bể dầu lớn nhất ở thềm lục địa nước ta là

a)

Bể Nam Côn Sơn và bể Cửu Long

b)

Bể sông Hồng và bể Trung Bộ

c)

bể Cửu Long, bể sông Hồng

d)

bể Thổ Chu - Mã Lai

56.

Do vị trí nội chí tuyến và ở trong khu vực gió mùa, nên biển Đông có những đặc điểm?

a)

Chịu ảnh hưởng của gió mùa

b)

Vùng biển rộng

c)

Có đặc tính nhiệt đới

d)

Nóng, ẩm, chịu ảnh hưởng của gió mùa

57.

Dạng địa hình nào sau đây ở vùng ven biển rất thuận lợi xây dựng cảng biển?

a)

Các bờ biển mài mòn

b)

Vịnh cửa sông

c)

Các vũng, vịnh nước sâu

d)

Nhiều bãi ngập triều

58.

Lượng ẩm cao do biển Đông mang lại đã ảnh hưởng ntn đối với cảnh quan thiên nhiên nước ta?

a)

Xúc tiến mạnh mẽ hơn cường độ vòng tuần hoàn sinh vật

b)

Làm cho quá trình tái sinh, phục hồi rừng diễn ra nhanh chóng

c)

Làm cho cảnh quan thiên nhiên rừng chiếm ưu thế

d)

Thảm thực vật xanh tương quanh năm (trừ những nơi có khí hậu khô hạn)

59.

Hệ sinh thái vùng ven biển nước ta chiếm ưu thế nhất là?

a)

rừng ngập mặn

b)

trên đất phèn

c)

trên đất, đất pha cát ven biển

d)

trên đảo, rạn san hô

60.

Ảnh hưởng của biển Đông làm cho hệ sinh thái nước ta có đặc điểm sau?

a)

Rừng ngập mặn, hệ sinh thái rừng trên các đảo, hệ sinh thái trên đất phèn

b)

Rừng ngập mặn, lá rộng thường xanh, rừng trên các đảo

c)

Hệ sinh thái trên đất phè, lá rộng thường xanh, rừng trên các đảo

d)

Rừng ngập mặn, lá rộng thường xanh, hệ sinh thái trên đất phèn

61.

Việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù nhỏ, lại có ý nghĩa rất lớn, vì các đảo là

a)

Một bộ phận không thể tách rời trên lãnh thổ của nước ta

b)

Nơi có thể tổ chức quần cư, phát triển sản xuất

c)

Hệ thống tiền tiêu của vùng biển nước ta

d)

Cơ sở để khẳng định chủ quyền đối với vùng biển và thềm lục địa của nước ta

62.

Địa hình ven biển nước ta đa dạng đã tạo điều kiện thuận lợi để phát triển

a)

Khai thác nuôi trồng thủy sản, phát triển du lịch biển đảo

b)

Xây dựng cảng và khai thác dầu khí

c)

Chế biến nước mắm và xây dựng nhiều bãi tắm

d)

Khai thác tài nguyên khoáng sản, hải sản, phát triển giao thông và du lịch biển

63.

Tại sao nước ta có lượng mưa và độ ẩm lớn?

a)

Ảnh hưởng của gió mùa Đông bắc

b)

Chủ yếu là do tác động của biển

c)

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến

d)

Nước ta có địa hình đa dạng

64.

Do nằm trong khu vực nội chí tuyến nên biển Đông có

a)

Các dòng biển đổi hướng theo mùa, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới

b)

Các vùng biển nông và giáp Thái Bình Dương, biển ấm, mưa nhiều

c)

Độ muối khá cao, giàu ánh sáng, giàu Oxygen, nhiệt độ nước biển cao

d)

Biển kín và rộng, khí hậu nhiệt đới gió mùa, độ muối tương đối cao