wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm sử giữa kì 1 60 câu đầu

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đặc điểm của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?

a)

Mỹ suy giảm sức mạnh tương đối trong tương quan so sánh với các cường quốc khác.

b)

Sự gia tăng sức mạnh, tầm ảnh hưởng và vị thế về kinh tế và chính trị của các nước lớn.

c)

Vai trò ngày càng tăng của các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính khu vực, quốc tế.

d)

Sự cạnh tranh sức mạnh tổng hợp giữa hệ thống tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

2.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử hình thành tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Nhân dân thế giới có khát vọng được chung sống hòa bình.

b)

Chủ nghĩa phát xít xuất hiện và cầm quyền ở nhiều nước.

c)

Ý thức của các nước Đồng minh về việc tổ chức thế giới.

d)

Nhu cầu thành lập tổ chức quốc tế mới thay thế tổ chức cũ.

3.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Liên hợp quốc trong việc duy trì nền hòa bình, an ninh quốc tế?

a)

Hòa giải các cuộc xung đột và khủng hoảng quốc tế tại nhiều khu vực

b)

Có nhiều chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật, nhân lực

c)

Hỗ trợ các nước trong quá trình phát triển văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế

d)

Xây dựng nhiều văn bản, điều ước đảm bảo quyền cơ bản của con người

4.

Năm 1994, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á thành lập Diễn đàn khu vực ASEAN (ARF) chứng tỏ

a)

bước đầu ASEAN mở rộng quan hệ hợp tác với bên ngoài.

b)

bước đầu ASEAN xây dựng lòng tin và học cách hòa giải.

c)

tạo tiền đề cho ASEAN quan hệ hợp tác trong nội khối.

d)

tạo tiền đề để ASEAN xây dựng trụ cột kinh tế trong khu vực.

5.

Nội dung nào sau đây là đóng góp của Việt Nam cho sự hòa hợp, ổn định và phát triển của tổ chức ASEAN?

a)

Đề xuất ý tưởng thành lập Khu vực mậu dịch tự do (AFTA).

b)

Thúc đẩy quan hệ hợp tác toàn diện, hiệu quả giữa ASEAN và EU.

c)

Góp phần chấm dứt tình trạng chia rẽ, đối đầu căng thẳng trong khu vực.

d)

Đề xuất ý tưởng thành lập Diễn đàn hợp tác châu Á - Thái Bình Dương (ART).

6.

“Phấn đấu đưa Đông Nam Á trở thành khu vực thịnh vượng” lần đầu tiên nêu trong văn kiện nào sau đây?

a)

Tuyên bố Ba- li I (1976).

b)

Tuyên bố Băng Cốc (1967).

c)

Hiến chương ASEAN (2007).

d)

Tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN (2015).

7.

Yêu cầu bức thiết nào sau đây được đặt ra cho các nước Đồng minh khi cuộc chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối?

a)

Đẩy mạnh xu thế khu vực hóa và toàn cầu hóa kinh tế.

b)

Thành lập tổ chức Hội Quốc liên để ngăn chặn chiến tranh.

c)

Tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa phát xít và tổ chức lại thế giới.

d)

Xóa bỏ chế độ thực dân và phân biệt chủng tộc toàn thế giới.

8.

Một trong những văn kiện quan trọng được Liên hợp quốc ban hành nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới là

a)

Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền.

b)

Chương trình nghị sự 2030.

c)

Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em.

d)

Hiệp ước cấm phổ biến vũ khí hạt nhân.

9.

Trong quá trình hoạt động, Liên hợp quốc đã có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy quá trình

a)

xâm lược thuộc địa.

b)

phi thực dân hóa

c)

phân biệt chủng tộc.

d)

chạy đua vũ trang.

10.

Trong quá trình hoạt động từ năm 1945 đến nay, Liên hợp quốc có vai trò nào sau đây?

a)

Xóa bỏ sự cạnh tranh về kinh tế giữa các nước.

b)

Tạo sự phát triển đồng đều giữa các quốc gia.

c)

Ngăn chặn một cuộc chiến tranh thế giới mới.

d)

Chấm dứt tình trạng ô nhiễm môi trường nước.

11.

Tại hội nghị I – an – ta (2 – 1945), các cường quốc Đồng minh đã ra quyết định về việc thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế

b)

Thúc đẩy đối ngoại trên phạm vi toàn cầu

c)

Nhanh chóng tiêu diệt phát xít Đức

d)

Nhanh chóng tiêu diệt quân phiệt Nhật Bản.

12.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Liên hợp quốc trong việc thúc đẩy kinh tế, tài chính, thương mại quốc tế?

a)

Thúc đẩy quá trình giành độc lập của các nước thuộc địa và phụ thuộc.

b)

Giải quyết các cuộc tranh chấp, xung đột ở nhiều quốc gia và khu vực.

c)

Tạo môi trường kinh tế bình đẳng, hỗ trợ các nền kinh tế kém phát triển.

d)

Hỗ trợ các nước trong quá trình phát triển văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế.

13.

Ngày 24 – 10 hằng năm được lấy là ngày Liên hợp quốc gắn liền với sự kiện lịch sử nào sau đây?

a)

Liên hợp quốc thông qua 17 mục tiêu Chương trình nghị sự 2030.

b)

Trung Quốc trở thành ủy viên thường trực của Hội đồng bảo an.

c)

Hội nghị Thường định Thiên niên kỉ Liên hợp quốc được triệu tập.

d)

Hiến chương Liên hợp quốc được Quốc hội các nước phê chuẩn.

14.

Quá trình hình thành Liên hợp quốc lần lượt trải qua các Hội nghị quốc tế nào sau đây?

a)

Oa – sinh – tơn, Xan Phơran – xi – xcô, I – an – ta.

b)

Tê – hê – ran, I – an – ta, Xan Phơran – xi – xcô.

c)

I – an – ta, Tê – hê – ran, Xan Phơran – xi – xcô.

d)

Xan Phơran – xi – xcô, Oa – sinh – tơn, Tê – hê – ran.

15.

Một trong những văn kiện quan trọng được Liên hợp quốc ban hành nhằm đảm bảo các quyền con người là

a)

Hiệp ước cấm thử hạt nhân toàn diện.

b)

Công ước cấm vũ khí hóa học.

c)

Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị.

d)

Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân.

16.

Mục tiêu nào sau đây được tổ chức Liên hợp quốc chú trọng và là cơ sở để thực hiện các mục tiêu còn lại?

a)

Duy trì nền hòa bình và an ninh thế giới

b)

Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc

c)

Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội thế giới

d)

Trung tâm điều hòa hoạt động của các quốc gia

17.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng mục tiêu hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới

b)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

c)

Hợp tác để giải quyết các vấn đề về kinh tế, xã hội

d)

Trung tâm điều hòa các nỗ lực quốc tế vì mục tiêu chung.

18.

Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc được quy định rõ trong văn kiện nào sau đây?

a)

Công ước Liên hợp quốc về Luật biển.

b)

Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân.

c)

Hiến chương Liên hợp quốc.

d)

Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền.

19.

Một trong những mục tiêu của tổ chức Liên hợp quốc là thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở

a)

các nước phải có cùng thể chế chính trị, kinh tế, xã hội.

b)

các nước có sự tương đồng về văn hóa, tôn giáo, ngôn ngữ.

c)

được sự nhất trí của các ủy viên thường trực hội đồng Bảo an.

d)

tôn trọng quyền bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc.

20.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?

a)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

b)

Hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội

c)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

d)

Tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế.

21.

Nội dung nào sau đây là vai trò của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Quyết định thể chế chính trị của các nước.

b)

Lãnh đạo nhân dân thế giới chống phát xít.

c)

Ngăn chặn chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

Hỗ trợ các nước phát triển giáo dục, y tế.

22.

Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN được thành lập năm 2015 không nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Tạo dựng môi trường hoà bình và an ninh ở khu vực.

b)

Nâng hợp tác chính trị – an ninh lên một nấc thang mới.

c)

Tạo dựng một khu vực gắn kết, hoà bình và tự cường.

d)

Tạo ra thị trường chung và một cơ sở sản xuất thống nhất.

23.

Nhận xét nào sau đây về sự thành lập tổ chức Liên hợp quốc là không đúng?

a)

Phù hợp với khát vọng hoà bình chung của nhân dân thế giới.

b)

Quá trình hình thành trải qua nhiều hội nghị quốc tế khác nhau.

c)

Các cường quốc Đồng minh giữ vai trò chủ đạo trong việc thành lập.

d)

Quá trình thành lập lâu dài và chịu ảnh hưởng của chiến tranh lạnh.

24.

Nhận xét nào sau đây về tổ chức Liên hợp quốc là không đúng?

a)

Là tổ chức quốc tế đầu tiên của các quốc gia có chế độ chính trị - xã hội khác nhau.

b)

Sự ra đời của Liên hợp quốc đánh dấu sự xuất hiện của ngoại giao đa phương hiện đại.

c)

Sự thành lập Liên hợp quốc gắn liền với hoạt động của phe Đồng minh chống phát xít.

d)

Hoạt động của Liên hợp quốc đã quyết định với sự phát triển của các quốc gia thành viên.

25.

Hội nghị I-an-ta diễn ra khi cuộc chiến tranh thế giới thứ hai

a)

bước vào giai đoạn kết thúc.

b)

bắt đầu mở rộng sang châu Á.

c)

chấm dứt hoàn toàn ở châu Âu.

d)

bùng nổ và diễn ra quyết liệt.

26.

Từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là giai đoạn trật tự hai cực I-an-ta

a)

xác lập và phát triển

b)

suy yếu và sụp đổ

c)

bước đầu xác lập

d)

khủng hoảng trầm trọng

27.

Liên minh quân sự nào sau đây được thành lập trong thời kì tồn tại của trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

b)

Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu

c)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương

d)

Hội đồng tương trợ kinh tế

28.

Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, “vấn đề Campuchia” được giải quyết (năm 1991), tổ chức ASEAN đã

a)

chú trọng kết nạp các nước trong khu vực vào tổ chức.

b)

chuyển trọng tâm hướng tới nhất thể hóa về kinh tế.

c)

mở rộng các thành viên ngoài khu vực Đông Nam Á.

d)

các thành viên bắt đầu chính sách kinh tế hướng ngoại.

29.

Cộng đồng ASEAN được thành lập (2015) thực chất là

a)

tổ chức hợp tác khu vực liên chính phủ ở khu vực Đông Nam Á.

b)

mốc đánh dấu quá trình khu vực hóa ở Đông Nam Á hoàn thành

c)

một tổ chức mới có mức độ liên kết sâu rộng hơn ASEAN. 

d)

sự kế thừa và nâng cấp các liên kết hợp tác của ASEAN.

30.

Nhận xét nào sau đây không phản ánh vai trò của tổ chức ASEAN đối với khu vực Đông Nam Á?

a)

Là nhân tố hàng đầu đảm bảo môi trường hòa bình, ổn định ở khu vực.

b)

Quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trong khu vực.

c)

Củng cố và tăng cường quan hệ hợp tác giữa các nước ở trong khu vực.

d)

Thúc đẩy sự tăng trưởng về kinh tế của các nước thành viên ASEAN.

31.

Nội dung nào phản ánh không đúng vai trò của tổ chức ASEAN đối với việc bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực Biển Đông?

a)

Đoàn kết nhất trí và thể hiện vai trò, tinh thần trách nhiệm cao.

b)

Khẳng định các nguyên tắc luật pháp quốc tế và ASEAN.

c)

Lên án, phản đối hành động xâm phạm chủ quyền các quốc gia.

d)

Dùng biện pháp quân sự để bảo vệ hòa bình, ổn định khu vực.

32.

Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX đến năm 1991, xu thế nào sau đây phát triển trong quan hệ quốc tế?

a)

Xung đột, li khai.

b)

Đối đầu, biệt lập.

c)

Hoà hoãn, đối thoại.

d)

Khủng bố, nội chiến.

33.

Một trong những quyết định của Hội nghị I-an-ta (1945) là

a)

Hồng quân Liên Xô chiếm đóng một phần bán đảo Triều Tiên.

b)

tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa thực dân kiểu mới và phát xít.

c)

phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các nước phát xít.

d)

thành lập tổ chức Liên hợp quốc để lãnh đạo toàn thế giới.

34.

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta hoàn toàn tan rã khi

a)

Tổ chức Hiệp ước Vácsava chấm dứt hoạt động.

b)

Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

c)

chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ.

d)

Tổ chức Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) bị giải thể.

35.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Sự suy giảm thế mạnh kinh tế của Mĩ và Liên Xô

b)

Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

c)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và các nước Tây Âu.

d)

Ảnh hưởng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

36.

Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (1945), lực lượng nào sau đây sẽ bị tiêu diệt tận gốc?

a)

Chủ nghĩa đế quốc.

b)

Chủ nghĩa xã hội.

c)

Chủ nghĩa phát xít.

d)

Phong kiến quân phiệt.

37.

Quyết định “Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng truyền thống của các nước phương Tây” là một trong những nội dung của hội nghị

a)

I-an-ta (Liên Xô)

b)

Xan Phran-xi-xcô (Mỹ)

c)

Pốtx-đam (Đức)

d)

Tê-hê-ran (Iran)

38.

Các sự kiện: Thủ tướng Thái Lan Cha-ti-chai Chu-ha-van kêu gọi “Biến Đông Dương từ chiến trường thành trị trường” (1988); Tổng thống In-đô-nê-xi-a Xuhác-tô – nguyên thủ đầu tiên của nhóm các nước ASEAN thăm chính thức Việt Nam (1990) và Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Việt Nam Võ Văn Kiệt đi thăm In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Xin-ga-po (1991),...

Những động thái trên là sự minh chứng cho

a)

xu thế toàn cầu hóa là yếu tố quyết định để Việt Nam gia nhập liên minh khu vực. 

b)

bối cảnh khu vực và quốc tế trong Chiến tranh lạnh buộc Việt Nam phải “phá vây"

c)

sự chủ động của Việt Nam trong việc “phá vây” để hội nhập khu vực và quốc tế. 

d)

sự hoạt động hiệu quả của ASEAN và Việt Nam trong quá trình hội nhập.

39.

Trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ năm 1991 đã

a)

làm gia tăng vai trò của một số cường quốc mới nổi.

b)

tạo cho Mỹ có một ưu thế tuyệt đối và lâu dài.

c)

chấm dứt hoàn toàn mọi xung đột trên toàn cầu.

d)

đưa Mỹ trở thành cường quốc duy nhất trên thế giới.

40.

Tháng 12-1989, tại đảo Man-ta (Địa Trung Hải), Mỹ Liên Xô đã cùng tuyên bố

a)

bình thường hóa quan hệ.

b)

chấm dứt chiến tranh lạnh.

c)

không phổ biến vũ khí hạt nhân.

d)

cắt giảm vũ khí chiến lược.

41.

Theo quyết định của hội nghị Ianta (1945), Liên Xô không đóng quân tại khu vực nào sau đây?

a)

Đông Đức.

b)

Bắc Triều Tiên.

c)

Đông Âu.

d)

Nam Á.

42.

Sự kiện lịch sử nào sau đây diễn ra trong thời kì tồn tại của trật tự hai cực I-an-ta (1945 – 1991)?

a)

Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập

b)

Việt Nam gia nhập Hiệp ước các quốc gia Đông Nam Á

c)

Các thế lực phát xít lên cầm quyền ở một số nước châu Âu

d)

Liên Xô và Mĩ thỏa thuận hạn chế vũ khí tấn công chiến lược

43.

Đầu những năm 70 của thế kỉ XX, trật tự hai cực I-an-ta đã bước đầu suy yếu với biểu hiện nào sau đây?

a)

Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh

b)

Mỹ thành lập tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương

c)

Liên Xô và Mỹ thỏa thuận hạn chế vũ khí chiến lược

d)

Liên Xô thành lập tổ chức Hiệp ước Vác – sa – va.

44.

Những quyết định của Hội nghị I-an-ta (1945) và những thỏa thuận sau đó của ba cường quốc đã trở thành

a)

khuôn khổ của trật tự thế giới mới.

b)

nguyên nhân kết thúc chiến tranh lạnh.

c)

nguyên nhân dẫn đến chiến tranh lạnh.

d)

tiền đề cho tổ chức Hội quốc liên ra đời.

45.

Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới và sự ra đời của hàng loạt các quốc gia độc lập đã

a)

góp phần làm suy yếu trật tự thế giới hai cực I-an-ta.

b)

đánh dấu trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ hoàn toàn.

c)

tăng cường phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô.

d)

làm sụp đổ hoàn toàn chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô.

46.

Trong giai đoạn xác lập và phát triển của trật tự hai cực I-an-ta, Mĩ và Liên Xô đã có hành động nào sau đây?

a)

Tiến hành chiến tranh xâm lược

b)

Hợp tác phát triển kinh tế

c)

Ủng hộ chiến tranh thế giới

d)

Tăng cường chạy đua vũ trang

47.

Đặc trưng nổi bật của trật tự hai cực I-an-ta từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

sự phát triển mạnh mẽ của xu thế liên kết khu vực

b)

sự hình thành hệ thống đối đầu nhau về tư tưởng.

c)

kinh tế là nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.

d)

xu thế hoà hoãn Đông – Tây chiếm ưu thế chủ đạo.

48.

Nhận xét nào sau đây là đúng về vị thế của các cường quốc trong trật tự thế giới hai cực I-an-ta (1945 – 1991)?

a)

Liên Xô đã có lợi thế khi được phân chia các vùng thuộc địa

b)

Anh không còn giữ được vai trò quốc tế như giai đoạn trước

c)

Mĩ giữ vai trò quyết định chi phối mọi mối quan hệ quốc tế

d)

Nhật Bản vươn lên trở thành một cường quốc về chính trị.

49.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng về sự ra đời của Cộng đồng ASEAN ra đời năm 2015?

a)

Phản ánh một bước tiến to lớn về liên kết và hợp tác của ASEAN.

b)

Bước đầu khẳng định và nâng cao vai trò, vị thế của ASEAN.

c)

Mở ra thời kì của liên kết và hợp tác toàn diện ở Đông Nam Á

d)

Cho thấy các nước Đông Nam Á đã chung một tầm nhìn, một bản sắc.

50.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập với mục đích nào sau đây?

a)

Thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa các thành viên để tạo ra một đối trọng với Trung Quốc

b)

Đẩy mạnh hợp tác toàn diện, trọng tâm là công nghệ để thích ứng với toàn cầu hóa

c)

Tăng cường hợp tác kinh tế, văn hóa, xã hội để phát triển và hội nhập khu vực, thế giới.

d)

Đẩy mạnh quan hệ hợp tác song phương về quốc phòng để nhanh nhất thể hóa khu vực.

51.

Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1976 – 1999?

a)

Phát triển số lượng thành viên, từ 5 nước lên 10 nước.

b)

Hợp tác hiệu quả trong hoạt động chống chủ nghĩa khủng bố

c)

Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.

d)

Các nước tập trung hợp tác trên lĩnh vực chính trị - an ninh.

52.

Nội dung nào sau đây là một trong những thành tựu về chính trị - an ninh của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1976 – 1999?

a)

Tham gia giải quyết việc lập lại hoà bình ở Campuchia.

b)

Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.

c)

Các nước tập trung hợp tác trên lĩnh vực chính trị - an ninh.

53.

Sau Chiến tranh lạnh, các nước điều chỉnh quan hệ với nhau theo hướng hòa hoãn, đối thoại, hợp tác, chủ yếu là do

a)

trật tự hai cực I-an-ta đã được xác lập

b)

nhu cầu ổn định để phát triển kinh tế

c)

kinh tế Liên Xô đang lâm vào khủng hoảng

d)

Mỹ và Liên Xô hạn chế chạy đua vũ trang

54.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển quân sự làm trọng điểm.

b)

Xu thế toàn cầu hóa phát triển thay thế cho xu thế liên kết khu vực.

c)

Mỹ nắm vai trò là siêu cường duy nhất chi phối quan hệ quốc tế.

d)

Các nước điều chỉnh quan hệ theo hướng hòa hoãn, đối thoại, hợp tác.

55.

Sau Chiến tranh lạnh, một trong những mục tiêu của các quốc gia là

a)

tăng cường chạy đua vũ trang.

b)

tập trung phát triển kinh tế - tài chính.

c)

xóa bỏ hoàn toàn hệ thống thuộc địa.

d)

khôi phục lại trật tự thế giới hai cực.

56.

Trong xu thế đa cực từ đầu thế kỉ XXI, các công ty xuyên quốc gia

a)

nhanh chóng vươn lên thành một cực có tầm ảnh hưởng.

b)

đóng vai trò quyết định giải quyết các tranh chấp, xung đột.

c)

có ảnh hưởng lớn trong các lĩnh vực của kinh tế thế giới.

d)

giúp cân bằng quyền lực, sức mạnh giữa các nước lớn.

57.

Sự kiện lịch sử nào sau đây diễn ra sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương được thành lập.

b)

Trung Quốc vươn lên thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.

c)

Các thế lực phát xít lên cầm quyền ở một số nước châu Âu.

d)

Liên Xô và Mĩ thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược.

58.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Trật tự thế giới hai cực đối lập được xác lập trong quan hệ quốc tế.

b)

Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.

c)

Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới.

d)

Xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực.

59.

Cuối thế kỉ XX, các vụ tranh chấp và xung đột ở Campuchia, Apganixitan, Namibia có chiều hướng và điều kiện được giải quyết một cách hòa bình là do

a)

xu thế liên kết khu vực diễn ra mạnh mẽ.

b)

trật tự hai cực Ianta sụp đổ.

c)

liên kết toàn cầu của Mĩ thất bại.

d)

xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.

60.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng khái niệm đa cực từ đầu thế kỉ XXI?

a)

Một trật tự thế giới có sự cân bằng sức mạnh giữa hai hệ thống xã hội đối lập.

b)

Trạng thái địa – chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.

c)

Một trật tự thế giới chịu sự chi phối hoàn toàn của các nước tư bản chủ nghĩa.

d)

Quân sự trở thành nội dung chủ đạo trong quan hệ giữa các nước lớn.