wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KỲ I LỚP 11

Total questions: 48

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?

a)

A. Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.

b)

B. Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.

c)

C. Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất.

d)

D. Khó khăn của chủ thể sản xuất.

2.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

A. Sự đam mê của chủ thể sản xuất kinh doanh.

b)

B. Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.

c)

C. Khả năng huy động các nguồn lực.

d)

D. Chính sách vĩ mô của Nhà nước.

3.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, yếu tố nào dưới đây không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

A. Nhu cầu của thị trường.

b)

B. Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.

c)

C. Khả năng huy động các nguồn lực.

d)

D. Vị trí triển khai hoạt động kinh doanh.

4.

Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một ý tưởng kinh doanh tốt?

a)

A. Có ưu thế vượt trội.

b)

B. Có tính mới mẻ, độc đáo.

c)

C. Không có tính khả thi.

d)

D. Có lợi thế cạnh tranh.

5.

Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là

a)

A. ý tưởng kinh doanh.

b)

B. ý tưởng nghệ thuật.

c)

C. ý tưởng hội họa.

d)

D. ý tưởng kiến trúc.

6.

Việc hình thành ý tưởng kinh doanh sẽ có vai trò như thế nào đối với các hoạt động kinh doanh nói chung?

a)

A. Quyết định.

b)

B. Định hướng.

c)

C. Độc lập.

d)

D. Kiểm tra.

7.

Nội dung nào dưới đây phù hợp với các tiêu chí của ý tưởng kinh doanh?

a)

A. Mở rộng hoạt động sản xuất.

b)

B. Cung cấp nguồn vật liệu.

c)

C. Dự kiến mở cửa hàng vật liệu.

d)

D. Phân phối vật liệu cho đại lý.

8.

Một trong những vai trò của việc xây dựng và xác định ý tưởng kinh doanh, cơ hội kinh doanh là giúp các chủ thể kinh doanh luôn luôn?

a)

A. lạc quan.

b)

B. chủ động.

c)

C. bị động.

d)

D. bi quan.

9.

Để đánh giá năng lực kinh doanh của một người, người ta không dựa vào yếu tố nào dưới đây?

a)

A. Điểm mạnh.

b)

B. Điểm yếu.

c)

C. Cơ hội.

d)

D. Nhân thân.

10.

Nội dung nào dưới đây không phải là căn cứ để xác định năng lực kinh doanh của một cá nhân?

a)

A. Thách thức.

b)

B. Cơ hội.

c)

C. Điểm mạnh.

d)

D. Điểm tương đồng

11.

Một trong những năng lực cần thiết của người kinh doanh đó là

a)

A. năng lực làm việc nhóm.

b)

B. năng lực lãnh đạo.

c)

C. năng lực thuyết trình.

d)

D. năng lực hùng biện.

12.

Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?

a)

A. Nắm bắt kiến thức sản xuất.

b)

B. Nắm bắt cơ hội kinh doanh.

c)

C. Tổ chức nhân sự, hành chính.

d)

D. Bổ sung kiến thức chuyên ngành.

13.

Người sản xuất kinh doanh thể hiện tốt năng lực quản lý thông qua hoạt động nào dưới đây?

a)

A. Xây dựng chiến lược kinh doanh.

b)

B. Thiết lập các mối quan hệ kinh doanh.

c)

C. Bổ sung kiến thức sản xuất, kinh doanh.

d)

D. Nâng cao trình độ chuyên môn sản xuất.

14.

Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng rèn luyện kỹ năng, nâng cao hiểu biết về lĩnh vực mình kinh doanh là thể hiện năng lực nào dưới đây?

a)

A. Năng lực trải nghiệm.

b)

B. Năng lực sống thử.

c)

C. Năng lực học tập.

d)

D. Năng lực lãnh đạo.

15.

Có kiến thức, kĩ năng về ngành nghề/ lĩnh vực kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

A. Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội.

b)

B. Năng lực chuyên môn.

c)

C. Năng lực định hướng chiến lược.

d)

D. Năng lực nắm bắt cơ hội.

16.

Anh T có năng lực lập kế hoạch kinh doanh, biết tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc nhịp nhàng để đội ngũ nhân lực phát huy hết hiệu quả, tính sáng tạo trong kinh doanh, nhận định trên nói về phẩm chất năng lực nào dưới đây?

a)

A. Năng lực nắm bắt cơ hội.

b)

B. Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

c)

C. Năng l��c phân tích, sáng tạo.

d)

D. Năng lực trách nhiệm xã hội.

17.

Đồng nghiệp nhận xét chị H là người thiếu tự tin khi trình bày ý tưởng với khách hàng và thường xuyên không hoàn thành kế hoạch kinh doanh theo tiến độ, nhận định trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây của chị H?

a)

A. Điểm yếu.

b)

B. Điểm mạnh.

c)

C. Cơ hội.

d)

D. Thách thức

18.

Việc ông H, chủ một doanh nghiệp tư nhân X thường xuyên thay đổi mẫu mã sản phẩm để kịp thời đáp ứng nhu cầu thị hiếu người tiêu dùng là phản ánh năng lực nào dưới đây của chủ thể kinh doanh?

a)

A. Năng lực cung cầu.

b)

B. Năng lực giao tiếp.

c)

C. Năng lực sản xuất.

d)

D. Năng lực lãnh đạo.

19.

Trường hợp. Biết tin công ty đối thủ đang gây ra tai tiếng vì chất lượng sản phẩm không đảm bảo, chị M tận dụng cơ hội để mở rộng thị phần. Việc làm của chị M trong trường hợp dới đây đã thể hiện năng lực nào của chủ thể kinh doanh?

a)

A. Năng lực nắm bắt cơ hội.

b)

B. Năng lực giao tiếp, hợp tác.

c)

C. Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

d)

D. Năng lực thiết lập quan hệ.

20.

Sự khéo léo, chủ động trong giao tiếp, đàm phán; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc; giải quyết hài hoà các mối quan hệ bên trong và bên ngoài liên quan đến công việc kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

A. Năng lực thiết lập quan hệ.

b)

B. Năng lực tổ chức, lãnh

c)

C. Năng lực cá nhân.

d)

D. Năng lực phân tích và sáng tạo.

21.

Chủ một cửa hàng bách hóa tổng hợp rất đông khách ở HT nói rằng: ''Đối với khách hàng đến mua ở cửa hàng chúng tôi. Chỉ cần đến mua lần thứ 3 là tôi đã nhớ tên của họ. Dù khá đông khách nhưng tôi thường để ý hỏi thăm các thông tin về khách hàng và ghi nhớ chúng. Có nhiều khách hàng rất bất ngờ khi tôi nhớ tên của họ và hỏi thăm sao khá lâu không thấy họ đến cửa hàng''. Việc chủ cửa hàng đó coi trọng việc ghi nhớ tên của khách hàng làm cho khách hàng cảm thấy được tôn trọng, thân thiết, có cảm giác như người nhà. Vì vậy, những khách hàng quen ngày càng nhiều và công việc làm ăn ngày càng phát triển mặc dù khu vực đó có rất nhiều cửa hàng tương tự. Thông tin trên đề cập đến phẩm chất năng lực nào dưới đây của chủ thể kinh doanh?

a)

A. Năng lực thiết lập quan hệ với khách hàng.

b)

B. Năng lực làm tốt công tác an sinh xã hội.

c)

C. Năng lực quản lý hoạt động của nhân viên.

d)

D. Năng lực xây dựng chiến lược kinh doanh.

22.

Tại một cửa hàng bách hóa tổng hợp ở DH, một người phụ nữ dắt theo đứa bé 4 tuổi đi mua hàng. Đứa trẻ khá hiếu động, vừa vào cửa hàng đã chạy lung tung. Kết quả là cậu bé đã làm một chiếc bình thủy tinh rơi xuống và vỡ tan tành. Cậu bé khóc thét lên. Mọi người trong cửa hàng chạy đến, người phụ nữ nhìn thấy vậy lập tức nói: ‘‘Xin lỗi tôi sẽ dọn dẹp và đền tiền cho chiếc bình này, nó bao nhiêu ạ?’’. Chủ cửa hàng tiến lại gần bế cậu bé lên dỗ dành và nói ‘‘Người nói xin lỗi phải là chúng tôi vì đã sắp xếp hàng không phù hợp, không biết cậu bé có sao không?’’. Vì cảm kích trước cách giải quyết vấn đề của cửa hàng mà vị khách nữ trước khi ra về đã mua rất nhiều hàng. Và vị khách nữ kia từ đó trở thành khách hàng thân thiết, thường xuyên đến mua hàng và có nhiều lúc còn dẫn theo những người bạn đến mua sắm. Thông tin trên thể hiện phẩm chất năng lực kinh doanh nào của chủ cửa hàng?

a)

A. Thiết lập quan hệ với khách hàng.

b)

B. Làm tốt công tác an sinh xã hội

c)

C. Quản lý hoạt động của nhân viên.

d)

D. Xây dựng chiến lược kinh doanh.

23.

Đạo đức kinh doanh được hiểu là?

a)

A. những chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh.

b)

B. tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức mà bất kì cá nhân nào trong xã hội cũng có.

c)

C. trách nhiệm của công dân đối với sự phát triển kinh tế - chính trị - xã hội của đất nước.

d)

D. yêu cầu cần có về kiến thức – kĩ năng – thái độ và năng lực của mỗi công dân trong xã hội

24.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với khách hàng?

a)

A. Giữ chữ tín, thực hiện đúng nghĩa vụ và cam kết.

b)

B. Trung thực, trách nhiệm trong kinh doanh.

c)

C. Không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.

d)

D. Đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động.

25.

Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?

a)

A. Phân biệt đối xử giữa lao động nam và lao động nữ.

b)

B. Sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng.

c)

C. trách nhiệm của công dân đối với sự phát triển kinh tế - chính trị - xã hội của đất nước.

d)

D. yêu cầu cần có về kiến thức – kĩ năng – thái độ và năng lực của mỗi công dân trong xã hội.

26.

Đối với những hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh, chúng ta cần?

a)

A. khuyến khích, cổ vũ.      

b)

B. lên án, ngăn chặn.

c)

C. thờ ơ, vô cảm.     

d)

D. học tập, noi gương.

27.

Đạo đức kinh doanh được biểu hiện như thế nào qua hoạt động của công ty V trong trường hợp dưới đây?

Trường hợp. Là một công ty chuyên sản xuất kinh doanh sản phẩm sữa, công ty V luôn nỗ lực đầu tư nghiên cứu phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng nhằm mang đến giá trị dinh dưỡng tối ưu cho người tiêu dùng với nhiều biện pháp như: trang bị công nghệ tiên tiến, xây dựng hệ thống khép kín, tự động hoá hoàn toàn từ khâu chế biến đến đóng gói sản phẩm, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm,... Vì vậy, đã nhiều năm qua, công ty luôn nhận được giải thưởng Hàng Việt Nam chất lượng cao do người tiêu dùng tin tưởng bình chọn.

a)

A. Phát triển kinh doanh gắn với bảo vệ môi trường.

b)

B. Đảm bảo các quyền lợi hợp pháp cho người lao động.

c)

C. Không quảng cáo cường điệu, sai sự thật về sản phẩm.

d)

D. Cải tiến công nghệ sản xuất để nâng chất lượng sản phẩm.

28.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng vai trò của đạo đức kinh doanh?

a)

A. Góp phần điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh.

b)

B. Xây dựng được lòng tin và uy tín với khách hàng.

c)

C. Đẩy mạnh hợp tác và đầu tư, tạo ra lợi nhuận.

d)

D. Kiềm chế sự phát triển của kinh tế quốc gia.

29.

Một trong những vai trò của đạo đức kinh doanh là?

a)

A. điều chỉnh hành vi của các chủ thể theo hướng tích cực.

b)

B. làm mất lòng tin của khách hàng đối với doanh nghiệp.

c)

C. hạn chế sự hợp tác và đầu tư giữa các chủ thể kinh doanh.

d)

D. kiềm chế sự phát triển của nền kinh tế quốc gia.

30.

Trong tình huống sau, chủ thể nào đã có ý thức thực hiện đạo đức kinh doanh?

Tình huống. Gia đình ông B mở một nhà hàng kinh doanh đồ ăn. Nhà hàng của ông B rất đông khách, nên ngày nào ông và các thành viên trong gia đình cũng phải dậy từ rất sớm để sơ chế các nguyên liệu. Anh C là hàng xóm của ông B, đồng thời cũng là chủ một tiệm tạp hóa. Thấy ông B và người thân vất vả, anh C bèn mang tới một gói bột nhỏ màu vàng, nói với ông B rằng: “đây là loại hóa chất giúp làm sạch nhanh chóng các loại thực phẩm”; rồi anh khuyên ông B nên sử dụng loại hóa chất này để tiết kiệm thời gian, công sức. Tuy nhiên, ông B không đồng ý, vì cho rằng các hoá chất sẽ ảnh hưởng không tốt tới sức khoẻ khách hàng.

a)

A. Anh C.      

b)

B. Ông B.

c)

C. Ông B và anh C.

d)

D. Không có nhân vật nào.

31.

Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề đạo đức kinh doanh?

a)

A. Đạo đức kinh doanh chỉ đề cập đến đối tượng là các chủ cơ sở sản xuất kinh doanh.

b)

B. Đạo đức kinh doanh tạo ra sự cam kết và tận tâm của người lao động với doanh nghiệp.

c)

C. Đảm bảo đạo đức kinh doanh và thực hiện mục tiêu lợi nhuận luôn mâu thuẫn với nhau.

d)

D. Đạo đức kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp chỉ cần trung thực trong hoạt động kinh tế.

32.

Yếu tố nào sau đây là đầu ra của sản xuất, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước?

a)

A. Kinh doanh.

b)

B. Tiêu dùng.

c)

C. Lưu thông.

d)

D. Tiền tệ.

33.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của tiêu dùng đối với sự phát triển kinh tế?

a)

A. Tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển nền kinh tế đất nước.

b)

B. Định hướng hoạt động sản xuất; thúc đẩy sản xuất hàng hóa ngày càng đa dạng.

c)

C. Thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng, mang lại lợi nhuận cho người sản xuất.

d)

D. Là yếu tố đầu vào của sản xuất, kích thích sản xuất, thúc đẩy kinh tế phát triển.

34.

Những nét đẹp trong tập quán, thói quen tiêu dùng của cộng đồng và cả dân tộc được hình thành và phát triển theo thời gian, thể hiện các giá trị văn hoá của con người trong tiêu dùng được gọi là

a)

A. cơ hội đầu tư.

b)

B. văn hóa tiêu dùng.

c)

C. ý tưởng kinh doanh.                   

d)

D. đạo đức kinh doanh.

35.

Văn hóa tiêu dùng có quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, văn hoá và xã hội, ngoại trừ việc?

a)

A. tác động đến chiến lược sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế.

b)

B. góp phần gìn giữ và phát huy những tập quán tiêu dùng tốt đẹp của dân tộc.

c)

C. xóa hoàn toàn bỏ các thói quen, tập quán tiêu dùng truyền thống của dân tộc.

d)

D. góp phần làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người.

36.

Một trong những đặc điểm trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam là?

a)

A. tính kế thừa.        

b)

B. tính thời cơ.

c)

C. tính lãng phí.

d)

D. tính sính ngoại.

37.

Thói quen tiêu dùng của chị P trong trường hợp dưới đây phản ánh về đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam?

Trường hợp. Là người tiêu dùng thận trọng, chị P luôn cân nhắc trước khi mua hàng hoá. Với sự đa dạng về chủng loại, giá cả và mẫu mã sản phẩm trên thị trường, chị P đã biết lựa chọn hàng hoá một cách hợp lí. Để tránh lãng phí, trước khi quyết định mua hàng, chị thường tìm hiểu thông tin về hàng hoá, sản phẩm mình cần (giá cả, tính năng, chất lượng và phản hồi từ người tiêu dùng khác),...

a)

A. Tính kế thừa.

b)

B. Tính giá trị.

c)

C. Tính thời đại.

d)

D. Tính hợp lí.

38.

Để xây dựng văn hóa tiêu dùng Việt Nam, người tiêu dùng cần phải?

a)

A. thực hiện tốt các hành vi tiêu dùng có văn hóa.

b)

B. ban hành các văn bản pháp luật bảo vệ người tiêu dùng.

c)

C. ban hành chính sách bảo vệ người sản xuất và người tiêu dùng.

d)

D. cung ứng sản phẩm có chất lượng, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội.

39.

Chủ thể nào dưới đây đã thực hiện hành vi tiêu dùng có văn hóa?

a)

A. Dù gia đình có hoàn cảnh khó khăn, nhưng chị T vẫn vay tiền để mua sắm hàng hiệu.

b)

B. Nhằm tiết kiệm tiền, chị K đã mua mĩ phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ để sử dụng.

c)

C. Khi đi du lịch, anh B mua các đặc sản của địa phương đó về làm quà cho mọi người.

d)

D. Anh M mua ô tô để khoe với bạn bè dù nhu cầu sử dụng của bản thân không nhiều.

40.

Vai trò tiêu dùng với đời sống?

a)

A. Vai trò quan trọng trong việc bảo tồn và phát triển các giá trị truyền thống cũng như tiếp thu giá trị mới về tiêu dùng.

b)

B.   Vai trò quan trọng trong việc bảo tồn và phát triển các giá trị truyền thống cũng như giá trị mới về tiêu dùng.

c)

C.    Vai trò quan trọng trong việc bảo tồn và phát triển các giá trị truyền thống cũng như tiếp thu về lời người tiêu dùng.

d)

D.   Vai trò quan trọng trong việc bảo tồn và giới hạn phát triển các giá trị truyền thống cũng như tiếp thu giá trị mới về tiêu dùng.

41.

Có mấy đặc điểm trong văn hoá tiêu dùng Việt Nam?

a)

4         

b)

5

c)

6

d)

7

42.

 Tiêu dùng đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng với giá cả phù hợp với thu nhập của họ là tính gì?

a)

Tính kế thừa 

b)

Tính giá trị

c)

Tính hợp lý

d)

Tính thời đại

43.

Tiêu dùng tập trung vào các giá trị tốt đẹp, nhằm đáp ứng nhu cầu không chỉ về vật chất mà còn tinh thần.

a)

Tính kế thừa 

b)

Tính giá trị

c)

. Tính hợp lý

d)

Tính thời đại

44.

Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của hoạt động tiêu dùng?

a)

Động lực cho sản xuất phát triển

b)

    “Đơn đặt hàng” cho sản xuất.

c)

Điều tiết hoạt động trao đổi.

d)

Quyết định phân phối thu nhập.

45.

Công ty C kinh doanh nhiều ngành nghề từ cơ khí lắp ráp, tin học công nghệ đến cung cấp dịch vụ giảng dạy. Công ty đã thuê nhiều người lao động để đáp ứng được nhu cầu kinh doanh và phân chia vào các bộ phận. Hãy xác định hoạt động kinh tế mà công ty C đã tham gia vào?

a)

Hoạt động tiêu dùng.

b)

 Hoạt động phân phối.

c)

Hoạt động trao đổi và tiêu dùng.   

d)

Hoạt động phân phối và sản xuất.

46.

Với tư cách là công dân - học sinh, đâu không phải là trách nhiệm của bản thân khi tham gia vào mỗi hoạt động kinh tế?

a)

A.    Tìm cách làm lợi cho bản thân một cách tối đa, chỉ cần không vi phạm pháp luật nhiều là được.

b)

B.    Phê phán các hoạt động kinh tế trái pháp luật, làm hỏng thuần phong mĩ tục.

c)

C.    Ngăn chặn các hoạt động làm rối loạn kinh tế như đầu cơ, tích chữ, buôn bán với giá cắt cổ,…

d)

.    Tuyên truyền và nâng cao nhận thức về kinh tế.

47.

A sắp phải đi nghĩa vụ quân sự nên anh đến cửa hàng tạp hoá mua một số đồ đạc cần thiết. Anh A trong trường hợp này đã tham gia vào hoạt động kinh tế gì?

a)

Hoạt động trao đổi - phân phối

b)

  Hoạt động sản xuất.

c)

Hoạt động trao đổi và tiêu dùng.

d)

Hoạt động tiêu dùng

48.

Đối với người tiêu dùng văn hoá tiêu dùng được biểu hiện như thế nào?

a)

A.    Ban hành chính sách, pháp luật bảo vệ người sản xuất và người tiêu dùng; tuyên truyền nâng cao ý thức tôn vinh hàng Việt Nam; tạo kênh kết nối giữa nhà sản xuất với người tiêu dùng.

b)

B.    Cung cấp sản phẩm chất lượng, thực hiện trách nhiệm xã hội, tôn vinh giá trị văn hoá của người tiêu dùng.

c)

C.    Thực hiện trách nhiệm tiêu dùng có văn hoá, tôn vinh và ủng hộ hàng Việt Nam; nâng cao ý thức sử dụng sản phẩm chất lượng, an toàn và bảo vệ môi trường.

d)

.    Cả 3 đáp án trên