NEW
Font size
WorksheetsTrắc nghiệm nguyên lý hệ điều hành - mỏ địa chất
Total questions: 76
Worksheet time: 1hrs 15mins
Các hệ thống đa xử lý thông dụng nhất hiện nay sử dụng đa xử lý đối xứng. Vậy Đa xử lý đối xứng có nghĩa là
Tất cả bộ xử lý là ngang hàng, không có mối quan hệ client/server tồn tại giữa các bộ xử lý
Có sự phân biệt rõ rệt giữa chủ và tớ giữa các bộ xử lý
Không câu nào đúng
Một vi xử lý điều phối công việc cho các vi xử lý còn lại
Hệ điều hành là chương trình hoạt động trung gian giữa
Phần cứng máy tính và người sử dụng
Phần mềm máy tính và người sử dụng
Chương trình ứng dụng và người sử dụng
CPU và bộ nhớ
Một hệ thống máy tính có thể được chia thành bao nhiêu thành phần chính
Ba thành phần: Phần cứng, chương trình hệ thống, chương trình ứng dụng
Bốn thành phần: Phần cứng, hệ điều hành, chương trình ứng dụng, người dùng
Hai thành phần: Phần cứng, phần mềm
Không xác định
Dưới góc độ loại máy tính, hệ điều hành có thể được phân thành các loại
Hệ điều hành đơn nhiệm, Hệ điều hành đa nhiệm
Hệ điều hành ngang hàng, Hệ điều hành có máy chủ
Hệ điều hành cho máy mainframe, Hệ điều hành cho server, Hệ điều hành multiprocessor
Hệ điều hành xử lý theo lô, Hệ điều hành chia sẻ, Hệ điều hành cho hệ thống song song, Hệ điều hành phân tán, Hệ điều hành xử lý thời gian thực
Dưới góc độ số chương trình được sử dụng cùng một lúc, hệ điều hành có thể được phân thành các loại:
Hệ điều hành ngang hàng, Hệ điều hành có máy chủ
Hệ điều hành cho máy mainframe, Hệ điều hành cho server, Hệ điều hành multiprocessor
Hệ điều hành xử lý theo lô, Hệ điều hành chia sẻ, Hệ điều hành cho hệ thống song song, Hệ điều hành phân tán, Hệ điều hành xử lý thời gian thực
Hệ điều hành đơn nhiệm, Hệ điều hành đa nhiệm
Dưới góc độ người dùng, hệ điều hành có thể được phân thành các loại:
Hệ điều hành ngang hàng, Hệ điều hành có máy chủ
Hệ điều hành đơn nhiệm, Hệ điều hành đa nhiệm
Hệ điều hành cho máy mainframe, Hệ điều hành cho server, Hệ điều hành multiprocessor
Hệ điều hành xử lý theo lô, Hệ điều hành chia sẻ, Hệ điều hành cho hệ thống song song, Hệ điều hành phân tán, Hệ điều hành xử lý thời gian thực
Dưới góc độ hình thức xử lý, hệ điều hành có thể được phân thành các loại:
Hệ điều hành đơn nhiệm, Hệ điều hành đa nhiệm
Hệ điều hành xử lý theo lô, Hệ điều hành chia sẻ, Hệ điều hành cho hệ thống song song, Hệ điều hành phân tán, Hệ điều hành xử lý thời gian thực
Hệ điều hành cho máy mainframe, Hệ điều hành cho server, Hệ điều hành multiprocessor
Hệ điều hành ngang hàng, Hệ điều hành có máy chủ
Một trong những đặc điểm của hệ điều hành đơn chương là:
Là hệ thống có hai hay nhiều CPU cùng chia sẻ bộ nhớ
Tác vụ được thực hiện luân phiên và nhiều tác vụ được lưu trong bộ nhớ tại một thời điểm
Tác vụ được thực thi một cách tuần tự và chỉ có một tác vụ được lưu trong bộ nhớ
Tác vụ được thực hiện luân phiên với thời gian đáp ứng nhỏ (1s) và nhiều tác vụ được lưu trong bộ nhớ tại một thời điểm.
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của hệ điều hành đơn chương?
Là hệ thống chỉ có một CPU
Là hệ thống mà chỉ có một tác vụ được lưu trữ trong bộ nhớ tại thời điểm mà tác vụ được thực thi
Là hệ thống mà các tác vụ được thực thi một cách tuần tự
Là hệ thống mà nhiều tác vụ có thể được nạp đồng thời vào bộ nhớ chính
Một trong những đặc điểm của hệ điều hành đơn chương là:
Là hệ thống chỉ có một CPU
Là hệ thống có hai hay nhiều CPU cùng chia sẻ bộ nhớ
Tác vụ được thực hiện luân phiên và nhiều tác vụ được lưu trong bộ nhớ tại một thời điểm
Tác vụ được thực hiện luân phiên với thời gian đáp ứng nhỏ (1s) và nhiều tác vụ được lưu trong bộ nhớ tại một thời điểm.
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của hệ điều hành đơn chương?
Là hệ thống chỉ có một CPU
Là hệ thống có hai hay nhiều CPU cùng chia sẻ bộ nhớ
Là hệ thống mà các tác vụ được thực thi một cách tuần tự
Là hệ thống mà chỉ có một tác vụ được lưu trữ trong bộ nhớ tại thời điểm mà tác vụ được thực thi
Một trong những đặc điểm của hệ điều hành đơn chương là:
Là hệ thống có hai hay nhiều CPU cùng chia sẻ bộ nhớ
Tác vụ được thực hiện luân phiên và nhiều tác vụ được lưu trong bộ nhớ tại một thời điểm
Là hệ thống mà các tác vụ được thực thi một cách tuần tự
Tác vụ được thực hiện luân phiên với thời gian đáp ứng nhỏ (1s) và nhiều tác vụ được lưu trong bộ nhớ tại một thời điểm.
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của hệ điều hành đơn chương?
Là hệ thống chỉ có một CPU
Là hệ thống mà các tác vụ được thực thi một cách tuần tự
Là hệ thống mà chỉ có một tác vụ được lưu trữ trong bộ nhớ tại thời điểm mà tác vụ được thực thi
Tác vụ được thực hiện luân phiên với thời gian đáp ứng nhỏ (1s) và nhiều tác vụ được lưu trong bộ nhớ tại một thời điểm.
Một trong những đặc điểm của hệ điều hành đa chương là:
Là hệ thống có nhiều tác vụ được lưu trong bộ nhớ tại một thời điểm
Là hệ thống mà chỉ có một tác vụ được lưu trữ trong bộ nhớ tại thời điểm mà tác vụ được thực thi
Là hệ thống mà tác vụ được thực hiện luân phiên với thời gian đáp ứng nhỏ (1s) và nhiều tác vụ được lưu trong bộ nhớ tại một thời điểm.
Là hệ thống có hai hay nhiều CPU cùng chia sẻ bộ nhớ
Một trong những đặc điểm của hệ điều hành đa chương là:
Là hệ thống có hai hay nhiều CPU cùng chia sẻ bộ nhớ
Là hệ thống chỉ có một CPU
Là hệ thống mà chỉ có một tác vụ được lưu trữ trong bộ nhớ tại thời điểm mà tác vụ được thực thi
Là hệ thống mà tác vụ được thực hiện luân phiên với thời gian đáp ứng nhỏ (1s) và nhiều tác vụ được lưu trong bộ nhớ tại một thời điểm.
Một trong những đặc điểm của hệ điều hành đa chương là:
Là hệ thống mà tác vụ được thực hiện luân phiên với thời gian đáp ứng nhỏ (1s) và nhiều tác vụ được lưu trong bộ nhớ tại một thời điểm.
Là hệ thống mà chỉ có một tác vụ được lưu trữ trong bộ nhớ tại thời điểm mà tác vụ được thực thi
Là hệ thống mà Khi một tiến trình thực hiện I/O, một tiến trình khác được thực thi
Là hệ thống có hai hay nhiều CPU cùng chia sẻ bộ nhớ
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của hệ điều hành đa chương?
Là hệ thống chỉ có một CPU
Là hệ thống có nhiều tác vụ được lưu trong bộ nhớ tại một thời điểm
Là hệ thống mà Khi một tiến trình thực hiện I/O, một tiến trình khác được thực thi
Là hệ thống mà chỉ có một tác vụ được lưu trữ trong bộ nhớ tại thời điểm
Yêu cầu đối với hệ đa xử lý là
Mỗi bộ vi xử lý cần có bộ nhớ riêng
Mỗi bộ vi xử lý cần có thiết bị vào ra riêng
Có nhiều bộ vi xử lý
Có nhiều bộ vi xử lý chia sẻ chung bộ nhớ, thiết bị ngoại vi, bus, …
Điểm nào sau đây không phải là ưu điểm của hệ đa xử lý
Năng suất hệ thống cao
Độ tin cậy cao
Đáp ứng thời gian thực
Tính kinh tế cao trong việc mở rộng hệ thống
Hệ điều hành đa nhiệm ra đời trong thời gian nào?
Thập niên 70 thế kỷ XX
Thập niên 80 thế kỷ XX
Thập niên 90 thế kỷ XX
Thập niên đầu thế kỷ XXI
Đặc điểm nổi bật của hệ thời gian thực là
Ràng buộc về thời gian (hệ thống có kết quả chính xác trong khoảng thời gian xác định)
Có một CPU
Có nhiều CPU
Có nhiều bộ nhớ
Phát biểu nào sau đây không chính xác?
Tiến trình là một chương trình đang ở trong bộ nhớ.
Tiến trình là một chương trình đang xử lí, sở hữu một không gian địa chỉ, một con trỏ lệnh, một tập các thanh ghi và stack.
Các tiến trình có thể liên lạc với nhau không thông qua cơ chế IPC (Interprocess communication) được cung cấp bởi hệ điều hành.
Tiến trình tự quyết định thời điểm cần dừng hoạt động đang xử lí để phục vụ tiến trình khác.
Thành phần nào sau đây không phải là thành phần thuộc hệ điều hành?
Quản lý hệ thống phần cứng (CPU, RAM, BUS,…)
Quản lý file, hệ thống bảo vệ, quản lý tiến trình.
Quản lý bộ nhớ chính, hệ thống thông dịch lệnh.
Quản lý hệ thống vào ra, quản lý hệ thống lưu trữ thứ cấp.
Vùng nhớ nào trong số các vùng sau đây của tiến trình có kích thước thay đổi theo thời gian?
Vùng dynamic data
Vùng Code
Vùng static data
Vùng stack
Có bao nhiêu thao tác tiến trình
1
2
3
4
Nhiệm vụ nào sau đây không phải là nhiệm vụ của HĐH trong quản lý bộ nhớ chính
Theo dõi, quản lý các vùng nhớ trống và các vùng nhớ đã cấp phát
Quyết định sẽ nạp chương trình nào khi có vùng nhớ trống
Định thời hoạt động cho bộ nhớ thứ cấp
Cấp phát và thu hồi các vùng nhớ khi cần thiết
Hệ thống quản lý tệp tin có cấu trúc dạng
Dạng hàng đợi
Dạng cây
Dạng ngăn xếp
Không có cấu trúc
Loại bộ nhớ nào sau đây được gọi là bộ nhớ thứ cấp
RAM
Đĩa cứng
ROM
Thanh ghi
Máy tính có thể lưu trữ thông tin trong nhiều dạng thiết bị vật lí khác nhau như băng từ, đĩa từ,.. Để thống nhất cách truy xuất hệ thống lưu trữ trong máy tính, hệ điều hành định nghĩa một đơn vị lưu trữ là:
Tập tin
FAT
Partition
Thư mục
Ở hệ điều hành có cấu trúc phân lớp, tập hợp các lời gọi hệ thống được tạo ra bởi:
Lớp phần cứng
Lớp giao tiếp với người sử dụng
Lớp kế lớp phần cứng-hạt nhân
Lớp ứng dụng
Lời gọi hệ thống là lệnh do hệ điều hành cung cấp dùng để giao tiếp giữa hệ điều hành và:
Chương trình ứng dụng.
Tiến trình.
Phần cứng máy tính.
Lớp ứng dụng.
Khi một tiến trình người dùng gọi đến một lời gọi hệ thống, tiến trình của hệ điều hành xử lí lời gọi này hoạt động theo chế độ:
Không đặc quyền
Đặc quyền
Không có chế độ nào cả.
Cả hai chế độ đặc quyền và không đặc quyền
Các phương pháp truyền tham số khi sử dụng system call là:
Ba phương pháp: qua vùng nhớ, qua stack, qua tham số hằng
Ba phương pháp: qua thanh ghi, qua stack, qua tham số biến
Ba phương pháp: qua thanh ghi, qua tham hằng, qua tham biến
Ba phương pháp: qua thanh ghi, qua vùng nhớ, qua stack
Các chương trình compiler, assembler, interpreter thuộc loại chương trình gì?
Chương trình ứng dụng
Chương trình hệ thống
Chương trình phần cứng
Chương trình thông tin trạng thái
Các chương trình loader, debugger thuộc loại chương trình hệ thống nào sau đây?
Chương trình giao tiếp
Chương trình hỗ trợ ngôn ngữ người dùng
Chương trình nạp, thực thi, giúp tìm lỗi chương trình
Chương trình thông tin trạng thái
Trong các cấu trúc của hệ điều hành sau đây cấu trúc nào tương thích dễ dàng với mô hình hệ thống phân tán?
Cấu trúc đơn giản.
Cấu trúc Servicer-client.
Cấu trúc máy ảo.
Cấu trúc theo lớp.
Một tiến trình thông thường có mấy trạng thái?
3 trạng thái.
4 trạng thái.
5 trạng thái
6 trạng thái.
”Tiến trình yêu cầu một tài nguyên nhưng chưa được đáp ứng vì tài nguyên chưa sẵn sàng, hoặc tiến trình phải chờ một sự kiện hay thao tác nhập xuất ” thuộc dạng chuyển trạng thái nào sau đây:
Running -> Ready.
Ready -> Running.
Running -> End.
Running -> Blocked.
PCB là một vùng nhớ lưu trữ các thông tin mô tả về tiến trình, nó có nhiều
thành phần. Thông tin về danh sách các tài nguyên hệ thống mà tiến trình đang sử dụng thuộc loại thành phần nào sau đây:
Định danh của tiến trình (process number).
Trạng thái của tiến trình (process state).
Thông tin lập thời biểu (CPU-scheduling information).
Thông tin thống kê (accounting information).
Khi một tiến trình kết thúc xử lí, hệ điều hành huỷ bỏ nó bằng một số hoạt động, hoạt động nào sau đây là không cần thiết:
Thu hồi các tài nguyên cấp phát cho tiến trình.
Huỷ tiến trình ra khỏi tất cả các danh sách quản lí của hệ thống.
Huỷ bỏ định danh của tiến trình.
Huỷ bỏ PCB của tiến trình
Tiến trình đang thực thi sẽ chuyển về loại danh sách nào khi xảy ra sự kiện đợi một thao tác nhập/xuẩt hoàn tất, yêu cầu tài nguyên dữ liệu chưa được thoã mãn, yêu cầu tạm dừng:
Danh sách chờ đợi (Waiting list)
Danh sách tác vụ (Job list)
Danh sách sẵn sàng (Ready list)
Tiến trình đang thực thi (Running)
Trong toàn bộ hệ thống hệ điều hành sử dụng bao nhiêu danh sách sẵn sàng
2 danh sách.
1 danh sách.
Một danh sách cho mỗi tiến trình.
Một danh sách cho một cho mỗi tài nguyên (thiết bị ngoại vi).
Khi một tiến trình được tạo ra mà bộ nhớ chưa đủ chỗ nó sẽ được chèn vào danh sách:
Danh sách tác vụ(Job list)
Danh sách sẵn sàng(Ready list)
Danh sách chờ (Waiting list)
Không có danh sách nào cả.
Giả sử tiến trình A sinh ra tiểu trình B, C, câu nào sau đây là không chính xác:
Tiểu trình B và C không sử dụng chung con trỏ lệnh
Tiểu trình B và C không sử dụng chung tập thanh ghi
Tiểu trình B và C không sử dụng chung không gian địa chỉ.
Tiểu trình B và C không sử dụng chung stack
Phát biểu nào sau đây là phát biểu không chính xác
Bộ định thời dài (long-term scheduler) hay bộ định thời công việc (job scheduler), chọn các tiến trình từ vùng đệm và nạp chúng vào bộ nhớ để thực thi.
Bộ định thời ngắn (short-term scheduler) hay bộ định thời CPU chọn một tiến trình từ các tiến trình sẳn sàng thực thi và cấp phát CPU cho tiến trình đó.
Bộ định thời trung gian (medium-term process) thực hiện chuyển tiến trình từ bộ nhớ sang đĩa hoặc chuyển tiến trình từ đĩa vào bộ nhớ nhằm điều chỉnh mức độ đa chương của hệ thống.
Sự khác biệt chủ yếu giữa hai bộ định thời ngắn và bộ định thời dài là tính thường xuyên của việc chờ đợi.
Cơ chế non-preemtive không phù hợp với hệ thống nào sau đây?
Multiprocessor
Time sharing
Distributed system
Real-time system
Giải thuật SJF có thể xảy ra tình trạng nào sau đây?
Có thể xảy ra tình trạng “đói” (starvation) đối với các process có CPU-burst lớn khi có nhiều process với CPUburst nhỏ đến hệ thống.
Có thể xảy ra tình trạng “đói” (starvation) đối với các process có CPU-burst nhỏ khi có nhiều process với CPUburst lớn đến hệ thống.
Có thể xảy ra tình trạng “đói” (starvation) đối với các process có CPU-burst lớn khi có nhiều process với CPUburst lớn hơn đến hệ thống.
Có thể xảy ra tình trạng “đói” (starvation) đối với các process có CPU-burst nhỏ khi có nhiều process với CPUburst nhỏ hơn đến hệ thống.
Định thời không trưng dụng (non-preemtive) xảy ra trong trường hợp nào sau đây
Khi một tiến trình chuyển từ trạng thái chạy sang trạng thái chờ (thí dụ: yêu cầu nhập/xuất, hay chờ kết thúc của một trong những quá trình con).
Khi một tiến trình chuyển từ trạng thái chạy sang trạng thái chờ (thí dụ: yêu cầu nhập/xuất, hay chờ kết thúc của một trong những quá trình con) hoặc khi một tiến trình kết thúc.
Khi một quá trình chuyển từ trạng thái chạy tới trạng thái sẳn sàng (thí dụ: khi một ngắt xảy ra).
Khi một quá trình chuyển từ trạng thái chờ tới trạng thái sẳn sàng (thí dụ: hoàn thành nhập/xuất).
Phát biểu nào sau đây là đúng
Khi định thời biểu xảy ra chỉ trong trường hợp: 1- Khi một quá trình chuyển từ trạng thái chạy tới trạng thái sẳn sàng (thí dụ: khi một ngắt xảy ra); 2- Khi một quá trình chuyển từ trạng thái chờ tới trạng thái sẳn sàng (thí dụ: hoàn thành nhập/xuất), chúng ta nói cơ chế định thời không trưng dụng (nonpreemptive).
Khi định thời biểu xảy ra chỉ trong trường hợp: 1- Khi một quá trình chuyển từ trạng thái chạy sang trạng thái chờ (thí dụ: yêu cầu nhập/xuất, hay chờ kết thúc của một trong những quá trình con); 2- Khi một quá trình chuyển từ trạng thái chạy tới trạng thái sẳn sàng (thí dụ: khi một ngắt xảy ra); 3- Khi một quá trình chuyển từ trạng thái chờ tới trạng thái sẳn sàng (thí dụ: hoàn thành nhập/xuất); 4- Khi một quá trình kết thúc, chúng ta nói cơ chế định thời không trưng dụng (nonpreemptive).
Khi định thời biểu xảy ra chỉ trong trường hợp: 1- Khi một quá trình chuyển từ trạng thái chạy sang trạng thái chờ (thí dụ: yêu cầu nhập/xuất, hay chờ kết thúc của một trong những quá trình con); 2- Khi một quá trình kết thúc, chúng ta nói cơ chế định thời không trưng dụng (nonpreemptive)
Khi định thời biểu xảy ra chỉ trong trường hợp: 1- Khi một quá trình chuyển từ trạng thái chạy sang trạng thái chờ (thí dụ: yêu cầu nhập/xuất, hay chờ kết thúc của một trong những quá trình con); 2- Khi một quá trình kết thúc, chúng ta nói cơ chế định thời trưng dụng (preemptive)
So với cơ chế non-preemtive thì cơ chế preemtive có ưu điểm nào sau đây?
Thời gian đáp ứng tốt hơn vì không có trường hợp một tiến trình độc chiếm CPU quá lâu
Chi phí thấp hơn vì không phải tính toán nhiều.
Giải thuật đơn giản hơn.
Hệ thống thiết kế dễ dàng hơn.
Đối với giải thuật SRTF nhược điểm lớn nhất là:
Không tối ưu được thời gian sử dụng CPU.
Không tối ưu được trong việc giảm thời gian đợi trung bình của hệ thống.
Cần phải ước lượng thời gian cần CPU tiếp theo của tiến trình.
Cần phải sử dụng một cờ ưu tiên cho các tiên trình có burst nhỏ
Giải thuật SJF gầm định độ ưu tiên theo:
Priority
Waiting time
Arriver time
Burst time
Giải thuật SRTF là giải thuật với cơ chế điều phối:
Non-preemptive
Preemptive
Hoặc là Non-preemptive hoặc là Preemptive
Không là Non-preemptive không là Preemptive
Giải thuật FCFS có chế độ quyết định là
Không phải Preemptive, cũng không phải non-preemptive
Hoặc preemptive, hoặc non-preemptive
Preemptive
Non-preemptive
Đối với giải thuật FCFS thì việc thực hiện hàng đợi dựa trên cấu trúc:
FIFO
LIFO
Cây nhị phân
Không có cấu trúc hợp lý
Đối với giải thuật FCFS thì việc xẩy ra trì hoãn vô hạn định khi nào:
Giải thuật này xảy ra hiện tượng trì hoãn vô hạn định đối với một tiến trình khi liên tục có các tiến trình có Burst time nhỏ hơn đi vào hệ thống.
Giải thuật này không xảy ra hiện tượng trì hoãn vô hạn định đối với tiến trình.
Giải thuật này xảy ra hiện tượng trì hoãn vô hạn định đối với một tiến trình khi liên tục có các tiến trình có Priority cao hơn đi vào hệ thống.
Giải thuật này xảy ra hiện tượng trì hoãn vô hạn định đối với một tiến trình khi liên tục có các tiến trình có Burst time lớn hơn đi vào hệ thống.
Đối với giải thuật FCFS phát biểu nào sau đây là đúng
Với giải thuật FCFS thì có thể xảy ra hiện tượng “đói - starvation” CPU.
Với giải thuật FCFS thì có thể xảy ra trì hoãn vô hạn định đối với một tiến trình.
Với giải thuật FCFS thì thời gian chờ đợi trung bình thường là ngắn.
Với giải thuật FCFS thì thời gian chờ đợi trung bình thường là dài.
Đối với giải thuật RR, phát biểu nào sau đây là đúng
Thời gian chờ đợi trung bình và thời gian đáp ứng của giải thuật RR thường khá lớn.
Thời gian chờ đợi trung bình và thời gian đáp ứng của giải thuật RR thường khá nhỏ.
Thời gian chờ đợi trung bình của giải thuật RR thường khá lớn nhưng thời gian đáp ứng nhỏ.
Thời gian chờ đợi trung bình của giải thuật RR thường khá nhỏ nhưng thời gian đáp ứng lớn.
Đối với giải thuật RR, phát biểu nào sau đây là sai?
Thời gian chờ đợi trung bình của giải thuật RR thường khá lớn.
Thời gian đáp ứng của giải thuật RR thường khá lớn.
Thời gian đáp ứng của giải thuật RR thường khá nhỏ
Nếu có n tiến trình trong hàng đợi ready và quantum time = q thì không có tiến trình nào phải đợi quá (n-1)q đơn vị thời gian
Đối với thuật toán RR thì khi quantum time quá nhỏ sẽ xảy ra hiện tượng gì?
Khi quantum time quá nhỏ thì RR trở thành FCFS
Khi quantum time quá nhỏ thì thời gian chủ yếu của CPU chỉ thực hiện việc chuyển ngữ cảnh.
Khi quantum time quá nhỏ thì phí tổn OS overhead sẽ nhỏ
Khi quantum time quá nhỏ thì hiệu suất hệ thống tăng nhanh.
Giải thuật RR là giải thuật điều phối tiến trình theo chế độ nào sau đây?
Non-preemptive
Không phải Preemptive, cũng không phải non-preemptive
Hoặc preemptive, hoặc non-preemptive
Preemptive
Trong giải thuật Priority thì:
Mỗi tiến trình sẽ được gán một độ ưu tiên.
Mỗi tiến trình sẽ được gán một mã ID
Mỗi tiến trình được gán một độ ưu tiên chính là thời điểm vào hệ thống của tiến trình đó.
Mỗi tiến trình sẽ được gán một độ ưu tiên và CPU sẽ được cấp cho tiến trình nào có độ ưu tiên cao nhất.
Việc gán độ ưu tiên cho một tiến trình không dựa vào tiêu chí nào sau đây?
Yêu cầu về bộ nhớ.
Tỏ lệ thời gian dùng cho I/O trên thời gian sử dụng CPU.
Thời gian sử dụng CPU dự đoán.
Số lượng file được mở.
Đối với giải thuật độ ưu tiên, có xảy ra hiện tượng trì hoãn vô hạn định hay không? Vì sao?
Không, vì các tiến trình luôn có độ ưu tiên nhất định do đó luôn được giải quyết.
Có vì độ ưu tiên của tiến trình chính là thời gian Burst time của tiến trình.
Có, vì tiến trình có độ ưu tiên cao liên tục vào hệ thống thì tiến trình có độ ưu tiên thấp sẽ bị trì hoãn
Không, vì hệ thống luôn có hàng đợi cố định.
Chức năng điều phối tác vụ của hệ điều hành được kích hoạt khi :
Hệ thống tạo lập một tiến trình
Tiến trình kết thúc xử lí
Hệ thống tạo lập một tiến trình hoặc tiến trình kết thúc xử lí
Hệ thống tạo lập một tiến trình hoặc tiến trình kết thúc xử lí hoặc khi xảy ra ngắt.
Đối với giải thuật Priority để giải quyết vấn đề trì hoãn vô hạn định đối với các tiến trình có độ ưu tiên thấp là:
Độ ưu tiên của tiến trình sẽ không thay đổi theo thời gian mà thay đổi yêu cầu bộ nhớ đối với tiến trình.
Độ ưu tiên của tiến trình sẽ giảm theo thời gian.
Độ ưu tiên của tiến trình sẽ tăng theo thời gian.
Không có giải pháp để khắc phục nhược điểm này.
Để các tiến trình chia sẻ CPU một cách công bằng, không có tiến trình nào phải chờ đợi vô hạn để được cấp CPU, hệ điều hành dùng thành phần nào để giải quyết vấn đề này:
Khối quản lí tiến trình
Khối quản lí tài nguyên
Bộ phân phối
Bộ điều phối
Hiện tượng phân mảnh là :
Vùng nhớ bị phân thành nhiều vùng không liên tục
Vùng nhớ trống được dồn lại từ các mảnh bộ nhớ nhỏ rời rạc
Tổng vùng nhớ trống đủ để thoã mãn nhu cầu nhưng các vùng nhớ này lại không liên tục nên không đủ để cấp cho tiến trình khác
Không câu nào đúng trong các ý đã nêu
Thuật toán chọn vùng trống đầu tiên đủ lớn để nạp tiến trình là:
Best-fit
Worst-fit
First-fit
Next-fit
Thuật toán Worst-fit là:
Thuật toán chọn vùng trống đầu tiên đủ lớn để nạp tiến trình.
Thuật toán chọn vùng trống đầu tự do nhỏ nhất nhưng đủ lớn để nạp tiến trình.
Thuật toán chọn vùng trống gần nhất tại vị trí con trỏ tự do đủ lớn để nạp tiến trình
Thuật toán chọn vùng trống đầu tự do lớn nhất để nạp tiến trình
Trong việc cấp phát vùng nhớ liên tục cho tiến trình, mô hình nào cho phép di chuyển tiến trình trong bộ nhớ sau khi nạp?
Mô hình Base-Limit
Mô hình Linker-Loader
Hoặc mô hình Base-Limit hoặc mô hình Linker-Loader
Cả hai mô hình Base-Limit và Linker-Loader
Thuật toán chọn vùng trống đầu tự do nhỏ nhất nhưng đủ lớn để nạp tiến trình là:
First-fit
Worst-fit
Next-fit
Best-fit
Kĩ thuật cấp phát nào sau đây loại bỏ được hiện tượng phân mảnh ngoại vi:
Phân trang
Phân đoạn
Cấp phát liên tục
Không có cách nào loại bỏ được hiện tượng phân mảnh ngoại vi
Địa chỉ thực tế mà trình quản lí bộ nhớ nhìn thấy và thao tác là:
Địa chỉ logic
Địa chỉ vật lý
Không gian địa chỉ
Không gian vật lý
Tập hợp tất cả địa chỉ ảo phát sinh bởi một chương trình gọi là:
Địa chỉ logic
Địa chỉ vật lý
Không gian địa chỉ
Không gian vật lý
Trong việc phân loại mô hình hệ điều hành, loại có nhiều bộ xử lí cùng chia sẽ hệ thống đường truyền, dữ liệu, đồng hồ, bộ nhớ, các thiết bị ngoại vi thuộc dạng
Hệ thống xử lí thời gian thực
Hệ thống xử lí đa chương
Hệ thống xử lí đa nhiệm
Hệ thống xử lí song song
