WorksheetsSử đây
Total questions: 74
Worksheet time: 37mins
Câu 1. Một trong những quyết định quan trọng trong hội nghị Ianta (2/1945) là:
A. thành lập Liên hợp quốc.
B. thành lập Hội quốc liên.
C. thành lập khối quân sự NATO.
D. thành lập khối đồng minh chống phát xít.
Câu 2. 5 thành viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc gồm có
A. Mĩ, Anh, Pháp, Thụy Sĩ, Bỉ
B. Mĩ, Liên Xô, Anh, Pháp, Trung Quốc
C. Liên Xô, Trung Quốc, Anh, Pháp, Bỉ
D. Mĩ, Liên Xô, Anh, Đức, Nhật Bản
Câu 3. Đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đã đi đầu trong lĩnh vực
A. công nghiệp nhẹ.
B. công nghiệp nặng.
C. công nghiệp vũ trụ.
D. sản xuất nông nghiệp.
Câu 4. Ý nghĩa quốc tế to lớn của sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ngày 1/10/1949 là
A. ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào cách mạng thế giới.
B. mở ra kỷ nguyên độc lập tự do, đi lên chủ nghĩa xã hội.
C. chấm dứt ách thống trị của đế quốc.
D. xóa bỏ tàn dư phong kiến.
Câu 5. Đặc điểm nào không phản ánh đúng tình hình nước Mĩ 20 năm đầu sau Chiến tranh thế giới 2 ?
A. Nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng.
B.Kinh tế Mĩ vượt xa Tây Âu và Nhật Bản.
C. Trở thành trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất của thế giới .
D. Kinh tế Mĩ chịu sự cạnh tranh của Tây Âu và Nhật Bản
Câu 6. Sự kiện nào tác động to lớn nhất đến sự thay đổi chính sách đối nội và đối ngoại khi Mĩ bước vào thế kỉ XXI?
A. Trật tự hai cực Ianta tan rã (1991).
B. Nước Mĩ bị khủng bố (2001).
C. Chiến tranh lạnh chấm dứt (1989).
D. Sự nổi lên của các cường quốc trên thế giới.
Câu 7. Sau khi “Chiến tranh lạnh” chấm dứt, Mĩ muốn thiết lập một trật tự thế giới như thế nào?
A. Đa cực.
B. Đơn cực.
C. Đa cực nhiều trung tâm.
D. Một cực nhiều trung tâm.
Câu 8. Cơ hội lớn nhất của nước ta trước xu thế toàn cầu hoá là gì?
A. Nhập khẩu hàng hoá với giá thấp.
B. Tranh thủ vốn đầu tư của nước ngoài.
C. Xuất khẩu được nhiều mặt hàng nông sản ra thế giới.
D. Tiếp thu thành tựu của cách mạng khoa học- công nghệ.
Câu 9. Hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945) không thông qua quyết định nào?
A. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc .
B. Quy định việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít.
C. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
D. Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống đất Nhật.
Câu 10. Năm 1957, Liên Xô là nước đầu tiên trên thế giới
A. đưa con người lên Mặt Trăng.
B. phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
C. thực hiện cuộc cách mạng xanh.
D. chế tạo thành công bom nguyên tử.
Câu 11. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời năm 1967 do các nước trong khu vực nhận thấy cần
A. tạo ra sự cân bằng sức mạnh với Mĩ.
B. tăng cường sức mạnh quân sự.
C. đoàn kết để giải phóng dân tộc.
D. có sự hợp tác để cùng phát triển.
Câu 12. Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế Mĩ trong giai đoạn 1945 - 1973?
A. Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào.
B. Chi phí cho quốc phòng thấp nên có điều kiện tập trung đầu tư phát triển kinh tế.
C. Hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ của Cộng đồng châu Âu (EC).
D. Tận dụng tốt nguồn viện trợ từ bên ngoài và các cuộc chiến tranh để làm giàu.
Câu 13. Liên minh chính trị - quân sự của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu được thành lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai là tổ chức nào sau đây?
A. Tổ chức Hiệp ước Vácsava.
B. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
C. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
D. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
Câu 14. Đặc điểm điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại là
A. khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
B. các phát minh kĩ thuật diễn ra với tốc độ nhanh chóng.
C. mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.
D. diễn ra trên nhiều nhiều lĩnh vực với quy mô lớn với tốc độ nhanh.
Câu 15. Tổ chức nào là hạt nhân đưa tới sự ra đời của Đông Dương Cộng sản Đảng (6-1929)?
A. Hội Việt Nam nghĩa đoàn.
B. Tân Việt Cách mạng đảng.
C. Việt Nam Quốc dân đảng.
D. Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.
Câu 16. Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản là
bước ngoặt của phong trào cách mạng Việt Nam
bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam
Xu thế khách quan của cuộc vận động giải phóng dân tộc
bước chuẩn bị trực tiếp cho sự ra đời của chính đảng cộng sản sau này
Câu 17. Tư tưởng cốt lõi của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Quốc soạn thảo
độc lập, tự do
dân chủ, tự do
bình đẳng, bác ái
độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày
Câu 18. Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên :
báo Thanh Niên
tác phẩm Đường Kách Mệnh
Bản án chế độ thực dân Pháp
báo Người cùng khổ
Câu 19. Sự kiện nào đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam bước đầu đi vào đấu tranh tự giác?
A. Thành lập Công hội (bí mật) ở Sài Gòn - Chợ Lớn.
B. Bãi công của thợ nhuộn ở Chợ Lớn.
C. Bãi công của công nhân ở Nam Định, Hà Nội, Hải Phòng.
D. Bãi công của thợ máy xưởng Ba Son ở Cảng Sài Gòn ngăn tàu Pháp đàn áp cách mạng Trung Quốc (1925).
Câu 20. Mục đích của Pháp trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là?
A. Bù đắp những thiệt hại trong cuộc khủng hoảng kinh tế lần thứ nhất.
B. Bù đắp những thiệt hại do Chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra.
C. Thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam.
D. Để tăng cường sức mạnh về kinh tế của Pháp đối với các nước tư bản chủ nghĩa
Câu 21. Trong cuộc kinh tế thuộc địa lần thứ hai, thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào các nghành.
A. Công nghiệp chế biến.
B. Nông nghiệp và kinh tế mỏ.
C. Nông nghiệp và thương nghiệp
D. Giao thông vận tải.
Câu 22. Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc bước đầu tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam?
A. Đưa bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Vécxai
B. Đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin.
C. Tham gia sang lập Đảng Cộng sản Pháp.
D. Tham gia sang lập Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari
Câu 23.Ở Việt Nam, Nam đồng thư xã - một nhà xuất bản tiến bộ - là cơ sở đầu tiên của
A. Việt Nam Quốc dân đảng.
B. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên,
C. Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
D. Hội Phục Việt.
Câu 24.Công lao đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với dân tộc Việt Nam trong những năm 1919-1925 là
A. khởi thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam.
B. hợp nhất ba tổ chức Cộng sản.
C. thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
D. tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.
Câu 25.Khởi nghĩa Yên Bái thất bại do nguyên nhân khách quan nào ?
A. Do giai cấp tư sản dân tộc lãnh đạo.
B. Tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng còn non yếu.
C. Khởi nghĩa nổ ra trong tình thế hoàn toàn bị động.
D. Thực dân Pháp còn mạnh.
Câu 26.Mâu thuẫn cơ bản bao trùm xã hội Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp là
A. Nông dân, công nhân mâu thuẫn địa chủ, tư sản.
B. Nông dân mâu thuẫn Địa chủ phong kiến.
C. Toàn thể nhân dân Việt Nam mâu thuẫn thực dân Pháp.
D. Toàn thể nhân dân Việt Nam mâu thuẫn Chế độ phong kiến.
Câu 27.Vì sao trong quá trình khai thác thuộc địa lần thứ hai, tư bản Pháp hạn chế phát triển công nghiệp nặng ở Việt Nam?
A. Cột chặt nền kinh tế Việt Nam lệ thuộc vào nền kinh tế Pháp
B. Biến Việt Nam thành thị trường trao đổi hàng hóa với Pháp
C. Biến Việt Nam thành căn cứ quân sự và chính trị của Pháp
D. Vì Việt Nam không có thế mạnh phát triển công nghiệp
Câu 28.Đầu năm 1929, Hội Việt Nam Cách Mạng Thanh Niên phân hóa thành các tổ chức cộng sản nào
A. Đông Dương Cộng Sản Đảng và nhóm Cộng Sản đoàn
B. An Nam Cộng Sản Đảng và Tân Việt cách mạng Đảng
C. Đông Dương Cộng Sản Đảng và An Nam Cộng Sản Đảng
D. Đông Dương Cộng Sản Đảng và Đông Dương Cộng Sản liên đoàn
Câu 29.Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái (2/1930)?
A. Chưa có một tổ chức lãnh đạo thống nhất
B. Thiếu sự ủng hô của quần chúng nhân dân
C. Khởi nghĩa trong thế bị động
D. Thực dân pháp còn mạnh
Câu 30.Nội dung nào sau đây là căn cứ khẳng định Xô viết Nghệ-Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930-1931 ?
A. Đây là hình thức chính quyền kiểu mới, của dân, do dân, vì dân
B. Đã làm lung lay tận gốc chế độ phóng kiến ở nông thôn trên cả nước
C. Đã khẳng định quyền làm chủ của nông dân ở nông thôn trên cả nước
D. Làm cho hệ thống chính quyền của thực dân và phong kiến tan rã
Câu 31.Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 đã để lại hậu quả chủ yếu cho giai cấp nông dân Việt Nam là gì?
A. Chịu cảnh thuế cao
B. Bị bần cùng hóa
C. Phải vay nặng lãi
D. Bị chiếm đoạt ruộng
Câu 32.Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào cách mạng năm 1930-1931 là gì
A. Đã để lại cho Đảng ta nhiều bài học kinh nghiệm quý báu
B. Khẳng định đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng
C. Tạo điều kiện mặt trận dân tộc thống nhất ra đời
D. Cuộc tập dượt đầu tiên cho Tổng khởi nghĩa Tháng 8 sau này
Câu 33.Trong phong trào cách mạng 1930-1931, Xô viết Nghệ-Tĩnh đã
A. mở lớp dạy chữ Quốc Ngữ
B. đề ra Đề cương văn hóa Việt Nam
C. thực hiện cải cách giáo dục
D. xây dựng hệ thống trường học các cấp
Câu 34.Điểm nổi bật nhất trong phong trào cách mạng 1930-1931 là gì
A. Vai trò lãnh đạo của Đảng và sự liên minh giữa giai cấp công nhân và giai cấp nông dân
B. Thành lập được đội quân chính trị đông đảo của quần chúng
C. Đảng được tập dượt trong thực tiễn lãnh đạo đấu tranh , quần chúng được tập dượt
D. Quần chúng được tập dượt đấu tranh dưới sự lãnh đạo của Đảng.
Câu 35. Những khẩu hiệu chính trị mà Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra trong phong trào cách mạng 1930-1931 là gì?
A. “Độc lập dân tộc”, “Ruộng đất cho dân cày”
B. “Chống đế quốc”, “Chống phát xít, chống chiến tranh”
C. “Giải phóng dân tộc”, “Tịch thu ruộng đất của đế quốc, Việt gian chia cho dân cày”
D.“Đả đảo chủ nghĩa đế quốc! đả đảo phong kiến”, “Thả tù chính trị”, “Ruộng đất cho dân cày”
Câu 36. Mục tiêu đấu tranh trong giai đoạn 1936 - 1939 được Đảng xác định là gì?
A. Đánh đổ đế quốc - phát xít.
B. Độc lập dân tộc và người cày có ruộng.
C. Tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình.
D. Đánh đổ đế quốc ,tay sai, giải phóng dân tộc.
Câu 37. Lý do thay đổi chủ trương cách mạng của Đảng ta trong những năm 1936-1939 là gì?
A. Thực dân Pháp tăng cường đàn áp nhân dân.
B. Sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản.
C. Tình hình thế giới và trong nước có nhiều thay đổi.
D. Phát xít Nhật chuẩn bị xâm lược Đông Dương.
Câu 38. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7/1936) đã đưa ra chủ trương thành lập
A. Mặt trận Việt Minh.
B. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
C. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
D. Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
Câu 39. Phương pháp đấu tranh chủ yếu của cách mạng thời kì 1936-1939 là
(2 đáp án nên có lẽ ko vào thi)
A. Công khai, hợp pháp
B. Hợp pháp, bất hợp pháp, đấu tranh chính trị
C. Bí mật và bất hợp pháp
D. Đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang, bất hợp pháp.
Câu 40. Đặc điểm nổi bật của phong trào dân chủ 1936-1939 là
A. quy mô rộng lớn, tính chất quyết liệt, triệt để.
B. mang tính quần chúng, quy mô rộng lớn, hình thức phong phú.
C. lần đầu tiên công-nông đoàn kết đấu tranh
D. phong trào đầu tiên do Đảng lãnh đạo
Câu 41. Qua phong trào dân chủ 1936-1939, Đảng Cộng sản Đông Dương đã tích lũy được những bài học kinh nghiệm nào?
A. Bài học về vận động quần chúng đấu tranh chính trị
B. Bài học về xây dựng lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang.
C. Bài học về công tác mặt trận, vấn đề dân tộc.
D. Bài học trong xây dựng Mặt trận dân tộc thống nhất, tổ chức lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp.
Câu 42. Yếu tố khách quan nào sau đây tác động đến chủ trương của Đảng Cộng sản Đông Dương tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 7/1936?
A. Nghị quyết của Đại hội lần thứ VII Quốc tế Cộng sản.
B. Phong trào cách mạng Việt Nam đã được phục hồi.
C. Phát xít Nhật câu kết với thực dân Pháp cai trị Đông Dương.
D. Đời sống của đa số nhân dân Việt Nam còn khó khăn, cực khổ.
Câu 43. Đảng Cộng sản Đông Dương xác định kẻ thù của cách mạng trong giai đoạn 1939 – 1945 là
A. thực dân, phong kiến.
B. phát xít Nhật, tay sai.
C. đế quốc, phát xít.
D. bọn phản động thuộc địa và tay sai.
Câu 44. Trong lúc Nhật đảo chính Pháp, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp và ra chỉ thị nào dưới đây ?
A. Đánh đuổi Pháp-Nhật
B. Chuẩn bị khởi nghĩa giành chính quyền.
C. Đánh đuổi phát xít Nhật.
D. Nhật-Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta.
Câu 45. Những tỉnh nào giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?
A. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
B. Hà Nội, Sài Gòn, Đồng Nai Thượng, Hà Tiên.
C. Bắc Ninh, Hải Phòng, Hà Tiên, Quảng Ngãi.
D. Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Hà Giang.
Câu 46. Nội dung quan trọng nhất của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 6 (tháng 11.1939) là gì ?
A. Nhật là kẻ thù chủ yếu.
B. Hai nhiệm vụ chủ yếu là cách mạng ruộng đất và giải phóng dân tộc.
C. Cách mạng ruộng đất là nhiệm vụ chủ yếu.
D. Đưa vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
Câu 47. Vì sao Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 có tầm quan trọng đặc biệt đối với Cách mạng tháng Tám 1945?
A .Chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.
B. Hoàn chỉnh chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Hội nghị Trung ương lần thứ 6.
C. Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.
D. Cũng cố được khối đoàn kết nhân dân.
Câu 48. Yếu tố nào sau đây là nguyên nhân dẫn đến nạn đói cuối năm 1944 – đầu năm 1945 ở Việt Nam?
A. Chính sách vơ vét, bóc lột của Pháp – Nhật.
B. Hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai.
C. Chính sách cai trị, bóc lột của thực dân Pháp.
D. Tác động của khủng hoảng kinh tế thế giới.
Câu 49. Yếu tố nào sau đây tác động đến sự chuyển hướng đấu tranh của Đảng Cộng sản Đông Dương tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 11-1939?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
B. Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp.
C. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
D. Nhật đảo chính Pháp độc chiếm Đông Dương.
Câu 50. Điều kiện khách quan bên ngoài tạo thời cơ cho nhân dân ta vùng lên giành lại độc lập dân tộc tháng 8/1945 đó là
A. sự tan rã của phát xít Đức và sự đầu hàng vô điều kiện của phát xít Nhật.
B. phát xít Đức đầu hàng đồng minh.
C. Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
D. sự đầu hàng của phát xít Italia và phát xít Đức.
Câu 51. Nhiệm vụ cấp bách hàng đầu của cách mạng Đông Dương thời kỳ 1939 - 1945 là gì?
A. Chống phát xít.
B. Chống phong kiến.
C. Giải phóng dân tộc.
D. Chống đế quốc, phong kiến.
Câu 52. Tháng 6-1-1946 đã diễn ra sự kiện gì dưới đây của nước Việt Nam Dân chủ Cộng Hoà?
A. Thông qua bản Hiến pháp đầu tiên.
B. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội Khoá I.
C. Việt Nam và Pháp kí Hiệp định Sơ bộ.
D. Quốc hội đồng ý lưu hành đồng tiền Việt Nam
Câu 53. Ngày 8/9/1945 Chủ Tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh gì dưới đây?
A. Thành lập Nha Cảnh sát.
B. Thành lập Nha An Ninh.
C. Thành lập Nha Bình dân học vụ.
D. Thành lập quân đội quốc gia Việt Nam.
Câu 54. Để xây dựng và củng cố chính quyền, ngay sau Cách mạng tháng Tám thành công, Đảng và Chính phủ đã triển khai nhiều vấn đề quan trọng, ngoại trừ
A. tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước; thành lập Chính phủ chính thức.
B. soạn thảo và ban bố Hiến pháp mới.
C. thành lập Quân đội Quốc gia Việt Nam.
D. đẩy mạnh hoạt động đối ngoại với Liên Xô, Trung Quốc.
Câu 55. Đâu là thách thức lớn nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong năm đầu sau cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Giặc đói
B. Khó khăn về tài chính.
C. Giặc ngoại xâm và nội phản.
D. Giặc dốt.
Câu 56. Một trong những ý nghĩa quan trọng của cuộc chiến đấu ở các đô thị là:
A. Đảm bảo an toàn cho việc chuyển quân của ta.
B. Đưa cuộc kháng chiến chuyển sang giai đoạn mới.
C. Đánh dấu sự trưởng thành của quân đội ta.
D. Tạo điều kiện cho cả nước bước vào cuộc kháng chiến lâu dài
Câu 57. Hành động khiêu khích trắng trợn nhất của thực dân Pháp sau Tạm ước (14/9/1946) là:
A. Tiến công các vùng tự do ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
B. Khiêu khích, tiến công ở Hải Phòng, Lạng Sơn.
C. Gây những cuộc xung đột vũ trang ở Hà Nội.
D. Gửi Tối hậu thư đến Chính phủ ta (18/12/1946).
Câu 58. Nội dung nào phản ảnh đầy đủ những khó khăn cơ bản của nước ta sau Cách mạng tháng Tám?
A. Nạn đói, nạn dốt, hạn hán và lũ lụt.
B. Sự chống phá của bọn phản cách mạng Việt Quốc, Việt Cách.
C. Quân Pháp tấn công Nam Bộ.
D. Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, thù trong giặc ngoài.
Câu 59. Điều khoản nào trong Hiệp định sơ bộ 6-3-1946 có lợi thực tế cho ta?
A. Pháp công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự do.
B. Pháp công nhận Việt Nam có chính phủ, nghị viện, quân đội...nằm trong khối Liên hiệp Pháp.
C. Chính phủ Việt Nam thỏa thuận cho 15.000 quân Pháp vào miền Bắc thay quân Tưởng.
D. Hai bên thực hiện ngừng bắn ngay ở Nam Bộ.
Câu 60. Điểm mới của chiến dịch Biên giới thu- đông 1950 so với chiến dịch Việt Bắc
1947
A. ta chủ động đánh Pháp.
B. Pháp chủ động đánh ta.
C. Pháp bị thất bại.
D. ta thất bại.
Câu 61. Thực dân Pháp tấn công lên căn cứ Việt Bắc nhằm mục đích gì ?
A. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
B. Tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta.
C. Tiêu diệt cơ quan đầu não của cuộc kháng chiến.
D. Tiêu diệt bộ đội chủ lực và cơ quan đầu não của ta.
Câu 62. Thắng lợi nào của quân dân ta buộc thực dân Pháp phải chuyển từ chiến lược“đánh nhanh thắng nhanh” sang đánh lâu dài ?
A. Chiến thắng Việt Bắc thu – đông 1947.
B. Chiến thắng Biên giới thu – đông 1950.
C. Chiến thắng Hòa Bình 1952.
D. Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954
Câu 63. Kết quả lớn nhất mà quân dân ta đạt được trong chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947 là
A. tiêu diệt nhiều sinh lực địch.
B. bảo vệ vững chắc căn cứ địa Việt Bắc.
C. bộ đội chủ lực của ta trưởng thành hơn trong chiến đấu.
D. làm phá sản kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh”, buộc địch chuyển sang đánh lâu dài với ta.
Câu 64. Thắng lợi nào chứng minh sự trưởng thành của quân đội ta và cuộc kháng chiến từ thế phòng ngự sang thế tiến công ở chiến trường chính Bắc Bộ ?
A. Việt Bắc 1947.
B. Biên giới 1950.
C. Tây Bắc 1952.
D. Điện Biên Phủ 1954.
Câu 65. Ngày 18/12/1946, quân Pháp đã có hành động ra sao ?
A. Tiến công Hà Nội mở đầu cuộc xâm lược miền Bắc.
B. Đề nghị đàm phán với chính phủ ta.
C. Gửi tối hậu thư đòi chính phủ ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu.
D. Gây hấn, khiêu khích với ta ở một số địa điểm tại Hà Nội.
Câu 67. Vì sao trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp, Đảng và Chính phủ ta lại đưa ra “ kháng chiến lâu dài”?
A. Pháp đánh ta lâu dài.
B. Pháp chủ trương “đánh nhanh thắng nhanh”.
C. Lực lượng ít và vũ khí của chúng ta thô sơ.
D. Pháp đánh ta chớp nhoáng.
Câu 68. Chủ trương của Đảng trong Đông Xuân 1953 – 1954 là
A. phân tán, tiêu hao sinh lực địch.
B. đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava.
C. buộc địch vào thế bị động, tìm cách thương lượng.
D. buộc Pháp kí hiệp định Giơnevơ.
Câu 69. Tình hình thực dân Pháp sau 8 năm tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam (1945 – 1953) như thế nào?
A. Bước đầu gặp những khó khăn về tài chính.
A. Bước đầu gặp những khó khăn về tài chính.
C. Lâm vào thế bị động về chiến lược.
D. Giành được nhiều thắng lợi quân sự.
Câu 70. Thắng lợi quân sự nào của Việt Nam đã làm cho kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản?
A. Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).
B. Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân (1953-1954).
C. Chiến dịch Việt Bắc Thu – Đông (1947).
D. Chiến dịch Biên Giới Thu – Đông (1950).
Câu 71. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 có vị trí như thế nào trong cuộc kháng chiến của quân và dân Việt Nam chống Pháp xâm lược?
A. Chiến dịch tiến công quy mô lớn nhất.
B. Chiến dịch tiến công quy mô lớn đầu tiên.
C. Chiến dịch phản công đầu tiên.
D. Chiến dịch phòng ngự quy mô lớn nhất.
Câu 72. Cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân (1953 – 1954) và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) thắng lợi đã tạo điều kiện thuận lợi nào cho Việt Nam?
A. Đấu tranh ngoại giao giành thắng lợi.
B. Đấu tranh quân sự giành thắng lợi.
C. Đấu tranh quân sự và ngoại giao giành thắng lợi.
D. miền Bắc tiến lên làm cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Câu 73. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) đã tác động như thế nào đến miền Bắc Việt Nam?
A. Miền Bắc được giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa.
B. Miền Bắc hoàn thành cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng dân tộc dân chủ.
C. Miền Bắc được giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng dân tộc dân chủ.
D. Miền Bắc hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ và cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Câu 74. Sự kiện nào đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta về mặt pháp lí quốc tế?
A. Hiệp định Pari kí kết.
B. Hội nghị Ianta kết thúc.
C. Hiệp định Giơnevơ kí kết.
D. chiến thắng Điện Biên Phủ.
Câu 75. Nguyên nhân khách quan làm nên thắng lợi trong kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta:
A. tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
B. nhờ hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước.
C. sự giúp đỡ của nhân dân Liên Xô và Trung Quốc xã hội chủ nghĩa.
D. sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân Pháp và loài người tiến bộ.
