NEW
Font size
WorksheetsTin bài 4 & 8
Total questions: 41
Worksheet time: 21mins
Thành phần cơ sở của Access là
Table
Field
Record
Field name
Trong Access, muốn làm việc với đối tượng bảng, tại cửa sổ cơ sở dữ liệu ta chọn nhãn:
Queries
Reports
Tables
Forms
Để mở một bảng ở chế độ thiết kế, ta chọn bảng đó rồi:
Click vào nút 'Design'
Bấm Enter
Click vào nút 'New'
Click vào nút 'Open'
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?
Trường (field): bản chất là cột của bảng, thể hiện thuộc tính của chủ thể cần quản lý.
Bản ghi (record): bản chất là hàng của bảng, gồm dữ liệu về các thuộc tính của chủ thể được quản lý.
Kiểu dữ liệu (Data Type): là kiểu của dữ liệu lưu trong một trường.
Một trường có thể có nhiều kiểu dữ liệu
Trong Access, một bản ghi được tạo thành từ dãy:
Trường
Cơ sở dữ liệu
Tệp
Bản ghi khác
Trong Access, khi nhập dữ liệu cho bảng, giá trị của field GIOI_TINH là True. Khi đó field GIOI_TINH được xác định kiểu dữ liệu gì?
Yes/No
Boolean
True/False
Date/Time
Khi chọn kiểu dữ liệu cho trường THÀNH_TIỀN (bắt buộc kèm theo đơn vị tiền tệ), phải chọn loại nào?
Number
Currency
Text
Date/time
Khi chọn dữ liệu cho các trường chỉ chứa một trong hai giá trị như: trường “giới tính”, trường “đoàn viên”, ...nên chọn kiểu dữ liệu nào để sau này nhập dữ liệu cho nhanh?
Number
Text
Yes/No
Auto Number
Đâu là kiểu dữ liệu văn bản trong Access:
Character
String
Text
Currency
Chọn kiểu dữ liệu nào cho trường điểm "Toán", "Lý", ...
AutoNumber
Yes/No
Number
Currency
Trong Access khi ta nhập dữ liệu cho trường “Ghi chú” trong CSDL (dữ liệu kiểu văn bản) mà nhiều hơn 255 kí tự thì ta cần phải định nghĩa trường đó theo kiểu nào?
Text
Currency
Longint
Memo
Trong cửa sổ CSDL đang làm việc, để tạo cấu trúc bảng trong chế độ thiết kế, thao tác thực hiện lệnh nào sau đây là đúng?
A. Nháy nút 'New' , rồi nháy đúp Design View.
B. Nhấp đúp <tên bảng>
C. Nháy đúp vào Create Table in Design View.
A hoặc C.
Cửa sổ cấu trúc bảng được chia làm những phần nào?
Phần định nghĩa trường và phần các tính chất của trường.
Tên trường (Field Name), kiểu dữ liệu (Data Type) và mô tả trường (Description).
Tên trường (Field Name), kiểu dữ liệu (Data Type) và các tính chất của trường (Field Properties).
Tên trường (Field Name), kiểu dữ liệu (Data Type), mô tả trường (Description) và các tính chất của trường (Field Properties).
Khi làm việc với cấu trúc bảng, để xác định tên trường, ta gõ tên trường tại cột:
File Name
Field Name
Name Field
Name
Khi làm việc với cấu trúc bảng, để xác định kiểu dữ liệu của trường, ta xác định tên kiểu dữ liệu tại cột:
Field Type
Description
Data Type
Field Properties
Trong khi tạo cấu trúc bảng, muốn thay đổi kích thước của trường, ta xác định giá trị mới tại dòng:
Field Name
Field Size
Description
Data Type
Các trường mà giá trị của chúng được xác định duy nhất mỗi hàng của bảng được gọi là:
Khóa chính
Bản ghi chính
Kiểu dữ liệu
Trường chính
Hãy chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau?
Khi đã chỉ định khóa chính cho bảng, Access sẽ không cho phép nhập giá trị trùng hoặc để trống giá trị trong trường khóa chính.
Trường khóa chính có thể nhận giá trị trùng nhau.
Trường khóa chính có thể để trống.
Trường khóa chính phải là trường có kiểu dữ liệu là Number hoặc AutoNumber.
Hãy chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau?
Khi đã chỉ định khóa chính cho bảng, Access sẽ không cho phép nhập giá trị trùng hoặc để trống giá trị trong trường khóa chính.
Khóa chính có thể là một hoặc nhiều trường.
Một bảng có thể có nhiều khóa chính.
Có thể thay đổi khóa chính
Để chỉ định khóa chính cho một bảng, sau khi chọn trường, ta thực hiện:
A. Edit → Primary key
B. Nháy nút 'Key'
A và B
A hoặc B
Trong Access, muốn thay đổi khóa chính, ta chọn trường muốn chỉ định khóa chính rồi thực hiện:
Nháy nút 'Key' hoặc chọn Edit → Primary Key
Nháy nút 'Key' và chọn Edit → Primary Key
Nháy nút 'Key'
Edit → Primary Key
Khi đang làm việc với cấu trúc bảng, muốn lưu cấu trúc vào đĩa, ta thực hiện
View → Save
Tools → Save
Format → Save
File → Save
Cấu trúc bảng bị thay đổi khi có một trong những thao tác nào sau đây?
Thêm/xóa trường.
Thay đổi tên, kiểu dữ liệu của trường, thứ tự các trường, khóa chính.
Thay đổi các tính chất của trường.
Thêm/xóa trường, thay đổi tên, kiểu dữ liệu của trường, thứ tự các trường, khóa chính.
Muốn xóa một bảng, ta chọn tên bảng cần xóa trong trang bảng rồi thực hiện:
Nhấn phím Delete
Nháy nút 'X'
Edit → Delete.
Cả 3 đều đúng
Muốn đổi bảng THISINH thành tên bảng HOCSINH ta thực hiện
Nháy chọn tên THISINH / gõ tên HOCSINH.
Nháy phải chuột vào tên THISINH/ Rename / gõ tên HOCSINH.
Trong chế độ thiết kế của bảng THISINH, gõ tên HOCSINH vào thuộc tính caption của trường chính.
File / Rename / gõ tên HOCSINH.
Truy vấn dữ liệu có nghĩa là:
In dữ liệu
Cập nhật dữ liệu
Tìm kiếm và hiển thị dữ liệu
Xóa các dữ liệu không cần đến nữa
Nếu những bài toán phức tạp, liên quan tới nhiều bảng, ta sử dụng:
Mẫu hỏi
Bảng
Báo cáo
Biểu mẫu
Để hiển thị một số bản ghi nào đó trong cơ sở dữ liệu, thống kê dữ liệu, ta dùng:
Mẫu hỏi
Câu hỏi
Liệt kê
Trả lời
Các chế độ làm việc với mẫu hỏi là:
Mẫu hỏi
Mẫu hỏi và thiết kế
Trang dữ liệu và thiết kế
Trang dữ liệu và mẫu hỏi
Kết quả thực hiện mẫu hỏi có thể tham gia vào việc tạo ra:
Bảng, biểu mẫu, mẫu hỏi hay báo cáo
Bảng, biểu mẫu khác, mẫu hỏi khác hay các trang khác
Bảng, biểu mẫu, mẫu hỏi khác hay báo cáo
Bảng, biểu mẫu, mẫu hỏi khác
“ /” là phép toán thuộc nhóm:
Phép toán so sánh
Phép toán số học
Phép toán logic
Không thuộc các nhóm trên
Phát biểu nào sai trong các phát biểu sau khi nói về mẫu hỏi?
Biểu thức số học được sử dụng để mô tả các trường tính toán
Biểu thức logic được sử dụng khi thiết lập bộ lọc cho bảng, thiết lập điều kiện lọc để tạo mẫu hỏi
Hằng văn bản được viết trong cặp dấu nháy đơn
Hàm gộp nhóm là các hàm như: SUM, AVG, MIN, MAX, COUNT
Trong lưới QBE của cửa sổ mẫu hỏi (mẫu hỏi ở chế độ thiết kế) thì hàng Criteria có ý nghĩa gì?
Mô tả điều kiện để chọn các bản ghi đưa vào mẫu hỏi
Xác định các trường xuất hiện trong mẫu hỏi
Xác định các trường cần sắp xếp
Khai báo tên các trường được chọn
Bảng DIEM có các trường MOT_TIET, HOC_KY. Để tìm những học sinh có điểm một tiết trên 7 và điểm thi học kỳ trên 5 , trong dòng Criteria của trường MOT_TIET, HOC_KY, biểu thức điều kiện nào sau đây là đúng:
MOT_TIET > 7 AND HOC_KY >5
[MOT_TIET] > 7 AND [HOC_KY]>5
[MOT_TIET] > 7 OR [HOC_KY]>5
[MOT_TIET] > "7" AND [HOC_KY]>"5"
Bảng DIEM có các trường MOT_TIET, HOC_KY. Trong Mẫu hỏi, biểu thức số học để tạo trường mới TRUNG_BINH, lệnh nào sau đây là đúng:
TRUNG_BINH:(2* [MOT_TIET] + 3*[HOC_KY])/5
TRUNG_BINH:(2* MOT_TIET + 3*HOC_KY)/5
TRUNG_BINH:(2* [MOT_TIET] + 3*[HOC_KY]):5
TRUNG_BINH=(2* [MOT_TIET] + 3*[HOC_KY])/5
Trước khi tạo mẫu hỏi để giải quyết các bài toán liên quan tới nhiều bảng, thì ta phải thực hiện thao tác nào?
Thực hiện gộp nhóm
Liên kết giữa các bảng
Chọn các trường muốn hiển thị ở hàng Show
Nhập các điều kiện vào lưới QBE
Kết quả thực hiện mẫu hỏi cũng đóng vai trò như:
Một bảng
Một biểu mẫu
Một báo cáo
Một mẫu hỏi
“>=” là phép toán thuộc nhóm:
Phép toán so sánh
Phép toán số học
Phép toán logic
Không thuộc các nhóm trên
“not” là phép toán thuộc nhóm:
Phép toán so sánh
Phép toán số học
Phép toán logic
Không thuộc các nhóm trên
Cửa sổ mẫu hỏi ở chế độ thiết kế gồm hai phần là:
Phần trên (dữ liệu nguồn) và phần dưới (lưới QBE)
Phần định nghĩa trường và phần khai báo các tính chất của trường
Phần chứa dữ liệu và phần mô tả điều kiện mẫu hỏi
Phần tên và phần tính chất
Khi xây dựng các truy vấn trong Access, để sắp xếp các trường trong mẫu hỏi, ta nhập điều kiện vào dòng nào trong lưới QBE?
Criteria
Show
Sort
Field
