Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử 11

Total questions: 79

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Sau khi cách mạng Tháng Mười Nga giành thắng lợi, chính quyền Xô viết ban hành Sắc lệnh Hoà bình và sách lệnh Ruộng đất nhắm

a)

lật đổ chế độ Nga Hoàng, giải quyết các quyền tự do, dân chủ cho quần chúng nhân dân.

b)

lật đổ Chính phủ lâm thới của giai cấp tư sản, giải quyết các vấn đề ruộng đất cho nhân dân

c)

thủ tiêu tàn tích của chế độ phong kiến, đem lại các quyền tự do dân chủ cho nhân dân.

d)

thủ tiêu chính quyền vô sản, thành lập chính quyền tư sản, giải quyết cac quyền tự do dân chủ cho nhân dân.

2.

Câu 2. Từ năm 1919 đến cuối năm 1920, Nga đẩy lùi sự can thiệp của các nước

a)

thực dân

b)

phong kiến

c)

liên bang

d)

đế quốc

3.

Câu 3. Từ năm 1919 đến cuối năm 1920, Nga đẩy lùi sự can thiệp của các nước đế quốc bảo vệ được

a)

chính quyền cách mạng non trẻ.

b)

chính quyền chuyên chính.

c)

chính quyền nhân dân.

d)

chính quyền liên bang

4.

Câu 4. Ngày 25-10-1917 ( theo lịch Nga), cuộc tấn công Cung điện Mùa Đông diễn ra đã làm sụp đổ

a)

Chính quyền Xô Viết

b)

Chính phủ Công – nông  - binh     

c)

Chính phủ lâm thời tư sản

d)

Chính quyền liên bang

5.

Câu 5. Ngày 25-10-1917 ( theo lịch Nga), cuộc tấn công Cung điện Mùa Đông diễn ra đã thành lập

a)

Chính quyền Xô Viết

b)

Chính phủ Công – nông  - binh     

c)

Chính phủ lâm thời tư sản

d)

Chính quyền liên bang.

6.

Câu 6. Ngày 30-12-1922, Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết ( gọi tắt là Liên Xô) thành lập trên  cơ sở

a)

Thành công của cách mạng Tháng Hai Nga năm 1917.

b)

Những thành tựu trong đánh đuổi chủ nghĩa thực dân, phong kiến

c)

Những thành tựu đạt được trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước

d)

Thành công của công cuộc đổi mới và phát triển đất nước.

7.

Câu 7. Năm 1924, bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua đã đánh dấu

a)

thành công của cách mạng Tháng Mười Nga

b)

thành công của cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới

c)

hoàn thành xây dựng, đổi mới và phát triển của Liên Xô.

d)

hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước Liên xô.

8.

Câu 8. Ngày 30-12-1922, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua bản Tuyên ngôn thành lập.

a)

Chính phủ lâm thời tư sản.

b)

Chính quyền công – nông – binh lính

c)

Liên bang cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô Viết

d)

Liên bang Nga Xô Viết

9.

Câu 9. Ngày 30-12-1922, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua

a)

Tuyên ngôn thành lập Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

b)

Hiến pháp đầu tiến của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết

c)

Cương lĩnh xây dựng đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội

d)

Báo cáo chính trị và báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng Cộng sản

10.

Câu 10. Sự kiện nào sau đây được xem là cơ sở cho sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922?

a)

Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga.

b)

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917

c)

Cách mạng Nga năm 1905 - 1907.

d)

Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914)

11.

Câu 11 . Sự kiện nào sau đây đánh dấu hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?

a)

 bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.

b)

bản Hiệp ước Liên bang lần đầu tiên được thông qua.

c)

Thắng lợi trong đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.

d)

Khi hoàn thành quá trình khôi phục và phát triển kinh tế

12.

Câu 12.  Sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa vô cùng quan trọng, mở ra một con đường mới trong việc giải quyết các vấn đề

a)

mâu thuẫn giữa các nước đế quốc vì vấn đề thuộc địa

b)

dân tộc, thủ tiêu sự bất bình đẳng giữa các dân tộc.

c)

thủ tiêu chế độ phong kiến lỗi thời lạc hậu

d)

giải phóng nô lệ khỏi sự bó lột của chủ nô.

13.

Câu 13. Sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết đã để lại nhiều bài học kinh nghiệm về

a)

Giành và giữ chính quyền sau khi có độc lập dân tộc

b)

mô hình xây dựng nhà nước sau khi giành chính quyền

c)

sự lãnh đạo và tổ chức quần chúng đấu tranh

d)

phong trào giải phóng dân tộc.

14.

Câu 14.  Sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết đã trở thành chỗ dựa vững chắc cho phong trào cách mạng thế giới, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân các nước

a)

Thuộc địa      

b)

Phong kiến

c)

Thực dân      

d)

. Đế quốc.

15.

Câu 15. Sau chiến tranh thế giới thứ hai chủ nghĩa xã hội được mở rộng và phát triển ở

a)

Châu Âu, châu Á, châu Phi

b)

Châu Âu, châu Á, khu vực Mỹ latinh

c)

Đông Âu, khu vực Mỹ latinh, châu Phi

d)

Đông Âu, châu Á, khu vực Mỹ latinh

16.

Câu 16. Nửa sau thập niên 1970 và trong thập niên 1980, các nước Đông Âu

a)

Xác lập chủ nghĩa xã hội

b)

ban hành các quyền tự do dân chủ

c)

Chủ nghĩa xã hội đạt nhiều thành tựu

d)

Suy thoái, khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng

17.

Câu17. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân các nước Châu Á lần lượt giành được độc lập và một số nước đã chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội như:

a)

Nhật Bản, Trung Quốc, Mông Cổ, Việt Nam, Lào

b)

Trung Quốc, Mông Cổ, Triều tiên, Việt Nam, Lào

c)

Trung Quốc, Hàn Quốc, Mông Cổ, Việt Nam, Lào

d)

Đài Loan, Triều Tiên, Mông Cổ, Việt Nam, Lào.

18.

Câu 18. Ngày 1-10-1949, nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời, Trung Quốc đã lực chọn con đường đi lên

a)

Tư bản chủ nghĩa    

b)

Xã hội chủ nghĩa

c)

Đế quốc chủ nghĩa

d)

Chủ nghĩa thực dân

19.

Câu 19. Năm 1949, quốc gia xã hội chủ nghĩa nào ra đời ở khu vực Đông Bắc Á?

a)

CHDCND Lào

b)

CHXHCN Việt Nam

c)

CHDCND Trung Hoa

d)

Vương quốc Campuchia

20.

Câu 20. Năm 1945 thắng lợi của Hồng quân Liên Xô đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước

a)

Đông Âu

b)

Tây Âu.         

c)

Nam Âu.       

d)

Bắc Âu

21.

Câu 21. Năm 1949, quốc gia nào sau đây đã lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Trung Quốc

b)

Việt Nam

c)

Triều Tiên.

d)

Cu-ba

22.

Câu 22 .Ngày 09-9- 1948, Cộng hoà dân chủ nhân dân Triều Tiên  được thành lập ở Bắc bán đảo Triều Tiên. Sau chiến tranh Nam – Bắc Triều Tiên (1950 – 1953) nhân dân Bắc Triều Tiên tiến hành công cuộc

a)

Khôi phục kinh tế sau chiến tranh

b)

Cải cách mở cửa đất nước

c)

Cải tạo xã hội chủ nghĩa

d)

xây dựng chủ nghĩa xã hội.

23.

Câu 23. Sau năm 1975, Lào chuyển sang thời kì phát triển kinh tế - xã hội nhằm mục đích

a)

Xây dựng đất nước hoà bình, độc lập, thống nhất và chủ nghĩa xã hội

b)

Giải phóng dân tộc thoát khỏi sự thống trị của chủ nghĩa thực dân

c)

Thống nhất đất nước, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

d)

Cải cách mở cửa để xây dựng nền kinh tế tự chủ.

24.

Câu 24. Năm 1975, sự nghiệp cách mạng thành công, đất nước thống nhất, Việt Nam từng bước đi lên

a)

Tư bản chủ nghĩa    

b)

Xã hội chủ nghĩa

c)

Đế quốc chủ nghĩa

d)

Chủ nghĩa thực dân.

25.

Câu 25. Năm 1961, chính quyền Cách mạng Cu – ba thực hiện nhiều chính sách kinh tế, văn hoá, xã hội đi theo con đường

a)

Tư bản chủ nghĩa

b)

Chủ nghĩa thực dân

c)

Đế quốc chủ nghĩa

d)

Xã hội chủ nghĩa   

26.

Câu 26.  Từ cuối những năm 70 đến đầu những năm 80 của thế kỷ XX, công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu

a)

Xây dựng và phát triển

b)

Mở rộng hợp tác

c)

Khủng hoảng và sụp đổ

d)

Cải cách và phát triển

27.

Câu 27. Sự kiện nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước trở thành một hệ thống thế giới?

a)

Thắng lợi của cuộc cách mạng Cu-ba đã lật đổ chế độ độc tài Batixta năm 1959.

b)

Thắng lợi của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu (1945 – 1949).

c)

Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (1945).

d)

Nội chiến ở Trung Quốc kết thúc, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1949).

28.

Câu 28. Sau Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết là

a)

đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng bộ máy nhà nước mới

b)

Xây dựng và phát triển chủ nghĩa xã hội

c)

khôi phục và phát triển kinh tế, chống lại thù trong giặc ngoài.

d)

tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa tiến lên chủ nghĩa xã hội

29.

Câu 29. Từ 1944 – 1975, quốc gia nào không nằm trong liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết?

a)

Pháp

b)

Ba Lan

c)

Tiệp Khắc

d)

U-crai-na

30.

Câu 30. Quốc gia nào ở Mỹ latinh  tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm 1961?

a)

Chile

b)

Urugoay

c)

Cuba

d)

Argentina

31.

Câu 31. Từ năm 1950 đến nửa đầu thập niên 1970, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu đã

a)

Đạt được nhiều thành tựu tiến bộ: công nghiệp hoá, điện khí hoá

b)

Đạt được mục tiêu phục hồi kinh tế - xã hội  sau chiến tranh

c)

Đạt được nhiều thành tựu trong công cuộc chống thù trong giặc ngoài

d)

Đạt được nhiều thắng lợi lớn trong sự nghiệp giải phóng dân tộc

32.

Câu 32.  Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa sự ra đời Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết

c)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế

d)

Đánh dấu chủ nghĩa xã hội được mở rộng trền toàn thế giới

33.

Câu33 .  Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

c)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế

d)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống TBCN.

34.

Câu 34.  Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết

c)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

Trở thành biểu tượng và chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới

35.

Câu 35. Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

c)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế

d)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, khu vực Mỹ-La tinh

36.

Câu 36.  Đối với quốc tế, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thể hiện sức mạnh tình đoàn kết, hợp tác, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Nga.

b)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mỹ La-tinh.

c)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

d)

Trở thành biểu tượng và chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới.

37.

Câu 37.  Đối với quốc tế, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết

b)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mỹ La-tinh.

c)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới

d)

Trở thành biểu tượng và chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới.

38.

Câu 38.  Đối với quốc tế, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.

b)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mỹ La-tinh

c)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới

d)

Trở thành biểu tượng và chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới

39.

Câu 39. Nội dung nào không phản ánh nguyên nhân sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô?

a)

Đảng Cộng sản mắc sai lầm về đường lối

b)

Sự chống phá của các thế lực thù địch

c)

Trình độ sản xuất tụt hậu so với sự phát triển của khoa học,kỹ thuật

d)

Chủ nghĩa Mác-lê-nin đã lỗi thời

40.

Câu 40. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của mô hình xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô?

a)

Phạm nhiều sai lầm nghiêm trọng trong quá trình thực hiện cải cách, cải tổ

b)

Chế độ xã hội chủ nghĩa không phù hợp với nguyện vọng của nhân dân.

c)

Không bắt kịp sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học -công nghệ.

d)

Hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước

41.

Câu 41. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng, sụp đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

a)

Không bắt kịp bước phát triển của khoa học - kĩ thuật tiên tiến trên thế giới.

b)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, kinh tế tập trung, quan liêu.

c)

Người dân không đồng tình, ủng hộ và tin tưởng vào chế độ chủ nghĩa xã hội.

d)

Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước và các thế lực bên ngoài nước

42.

Câu 42. Nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là do

a)

tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ.

b)

không tiến hành cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại

c)

đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí

d)

sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước.

43.

Câu 43. Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch.

b)

thiếu dân chủ và công bằng xã hội

c)

chưa bắt kịp sự phát triển khoa học – kĩ thuật

d)

phạm phải nhiều sai lầm khi cải tổ.

44.

Câu 44. Trong giai đoạn xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay, Việt Nam học tập điều gì từ sự ra đời và thành công của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Tinh thần đoàn kết, hợp tác, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc.

b)

Mở rộng, giao lưu hợp tác quốc tế để khẳng định vị thế đất nước

c)

Đoàn kết, hợp tác trong đấu tranh chống ngoại xâm giữa các dân tộc

d)

Tham gia các liên minh quân sự để tăng cường sức mạnh phòng thủ.

45.

Câu 45. Từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu, Việt Nam rút ra bài học gì cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay?

a)

. Cải tổ, đổi mới về kinh tế - xã hội trước tiên, sau đó mới cải tổ về chính trị

b)

Duy trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, không chấp nhận đa nguyên chính trị

c)

Thực hiện chính sách “đóng cửa” nhằm hạn chế ảnh hưởng từ bên ngoài.

d)

Xây dựng nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa để phát triển kinh tế

46.

Câu 46. Từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu, bài học kinh nghiệm cơ bản nào được rút ra cho Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình tổ chức và lãnh đạo cách mạng từ công cuộc đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986)?

a)

Nhạy bén trước thời cuộc và luôn quan tâm đến sự phát triển các nước

b)

Tôn trọng các quy luật, bám sát tình hình thực tiễn để đề ra chủ trương phù hợp

c)

Quan tâm đến nguyện vọng của nhân dân và các yêu cầu cấp thiết để phát triển.

d)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng Việt Nam trong mọi hoàn cảnh

47.

Câu 47. Nguyên nhân sâu xa dẫn tới khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô là

a)

Mô hình chủ nghĩa xã hội tập trung, quan liêu bao cấp, có nhiều khuyết điểm

b)

. Các nước xã hội chủ nghĩa không bắt kịp sự phát triển của cách mạng khoa học – công nghệ.

c)

Sai lầm khi cải cách, cải tổ, không giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị

d)

Hoạt động chống phá của các thế lực thù địch với chủ nghĩa xã hội trong và ngoài nước.

48.

Câu 48. Tháng 12-1978, gắn với sự kiện trọng đại nào ở Trung Quốc?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

. Xây dựng dân giàu, nước mạnh.

c)

Xây dựng chủ nghĩa tư bản.

d)

Thực hiện cải cách mở cửa

49.

Câu 49. Từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây thực hiện chính sách giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa?

a)

Anh

b)

Bru-nây

c)

Liên Xô

d)

Mĩ.

50.

Câu50. Quốc gia nào sau đây không lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội từ 1945 đến những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

Cu-ba

b)

Hàn Quốc

c)

Ba Lan

d)

Lào.

51.

Câu 51. Từ những năm 80 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu lâm vào thời kì suy thoái, khủng hoảng trầm trọng về

a)

văn hóa, giáo dục

b)

văn hóa, quân sự

c)

quốc phòng an ninh

d)

kinh tế, xã hội

52.

Câu52. Năm 2010, quốc gia nào sau đây có nền kinh tế đứng thứ hai thế giới?

a)

Liên Xô

b)

Nhật Bản

c)

Việt Nam

d)

Trung Quốc

53.

Câu53. Những thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc cho thấy sự đúng đắn của con đường xây dựng

a)

chủ nghĩa xã hội.     

b)

chủ nghĩa yêu nước

c)

chủ nghĩa dân tộc.

d)

chủ nghĩa cơ hội

54.

Câu 54. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Việt Nam

b)

Liên Xô

c)

Trung Quốc

d)

Cu-ba.

55.

Câu 55. Miền Bắc Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội sau thắng lợi của

a)

cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954.

b)

Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973

c)

cuộc kháng chiến chống Mĩ và tay sai năm 1975

d)

quá trình thống nhất hai miền Nam – Bắc năm 1976

56.

Câu 56. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã

a)

trở thành một hệ thống trên thế giới

b)

bị xoá bỏ hoàn toàn trên thế giới.

c)

trở thành siêu cường số một thế giới.

d)

lan rộng sang các nước ở Tây Âu.

57.

Câu 57. Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ sau năm 1991 tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh ở những quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba

b)

Hàn Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, Cu-ba

c)

Trung Quốc, Nga, Việt Nam, Lào

d)

Lào, Cu-ba, Hàn Quốc, Nhật Bản

58.

Câu 58. Trọng tâm của công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc (từ tháng 12 - 1978) là

a)

lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm

b)

chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục.

c)

lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm

d)

tập trung cải cách triệt để về kinh tế

59.

Câu59. Một trong những biểu hiện chứng tỏ Liên Xô là thành trì của cách mạng thế giới từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX là gì?

a)

Tích cực giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa

b)

Trực tiếp đối đầu với các cường quốc phương Tây.

c)

Làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ

d)

Thúc đẩy sự hình thành xu thế hợp tác toàn cầu

60.

Câu 60. Từ 1991, nước Cộng hòa Cu-ba đã phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức, đặc biệt là

a)

. sự chống phá của các thế lực thù địch trong nước

b)

con đường xã hội chủ nghĩa chưa có tính ưu việt

c)

chính quyền độc tài thân Mĩ chưa bị lật đổ

d)

lệnh cấm vận kéo dài của Mỹ và phương Tây

61.

Câu 61. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đường lối mới trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978?

a)

Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm

b)

Tiến hành cải cách và mở cửa

c)

Xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa

d)

Thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng”.

62.

Câu 62. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng, sụp đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

a)

. Không bắt kịp bước phát triển của khoa học - kĩ thuật tiên tiến trên thế giới

b)

. Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, kinh tế tập trung, quan liêu.

c)

Người dân không đồng tình, ủng hộ và tin tưởng vào chế độ chủ nghĩa xã hội.

d)

Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước và các thế lực bên ngoài nước

63.

Câu63. Xây dựng nền văn hoá xã hội chủ nghĩa, đề cao văn hoá dân tộc, phát triển giáo dục và khoa học là thành tựu cơ bản về văn hoá của công cuộc

a)

Cải cách mở cửa ở Trung Quốc

b)

Xây dựng chủ nghĩa hội ở Cu Ba

c)

Đổi mới ở Việt Nam

d)

. Đổi mới và phát triển ở Lào

64.

Câu 64. Xây dựng một xã hội hiện đại, có tính hài hoà, chú trọng công bằng và an sinh xã hội, hướng tới nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân là mục tiêu về xã hội của công cuộc

a)

Cải cách mở cửa ở Trung Quốc

b)

Xây dựng chủ nghĩa hội ở Cu Ba

c)

Cải tổ ở Liên xô

d)

. Đổi mới và phát triển ở Lào

65.

Câu 65. Thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba từ năm 1991 đã chứng minh

a)

sức sống của chủ nghĩa xã hội trong một thế giới có nhiều biến động

b)

chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới

c)

chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển và mở rộng về không gian địa lí

d)

chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống trên phạm vi thế giới

66.

Câu 66. Những thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước châu Á, khu vực Mỹ La-tinh là cơ sở để khẳng định

a)

con đường đi lên chủ nghĩa xã hội phù hợp với xu thế phát triển của thời đại

b)

chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển và mở rộng về không gian địa lí

c)

chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới

d)

chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống trên phạm vi thế giới.

67.

Câu 67 Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng thành tựu mà nhân dân Trung Quốc đạt được trong công cuộc cải cách mở cửa (từ năm 1978 đến nay)?

a)

Xây dựng được hệ thống lí luận về chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc

b)

Xây dựng được nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp

c)

Trở thành quốc gia thứ 3 trên thế giới có tàu đưa con người bay vào vũ trụ.

d)

Vai trò và vị thế quốc tế của Trung Quốc ngày càng được nâng cao

68.

Câu 68. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978 đến nay?

a)

Chứng tỏ sức sống của chủ nghĩa xã hội.

b)

Nâng cao vị thế quốc tế của Trung Quốc.

c)

Để lại nhiều kinh nghiệm cho các nước khác

d)

. Củng cố tiềm lực cho hệ thống xã hội chủ nghĩa

69.

Câu 69. Những thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước châu Á, khu vực Mỹ La-tinh là cơ sở vững chắc để chứng minh

a)

. chủ nghĩa xã hội có sức sống, có triển vọng thực sự trên thế giới

b)

. chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới

c)

. chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển và mở rộng về không gian địa lí.

d)

chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống trên phạm vi thế giới.

70.

Câu 70. Việc các nước châu Á, đặc biệt là Trung Quốc, đi theo con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội đã

a)

đánh dấu sự mở rộng, tăng cường sức mạnh của chủ nghĩa xã hội

b)

đánh dấu sự hình thành của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới

c)

xác lập hoàn chỉnh cục diện hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa

d)

. khẳng định sự thắng thế hoàn toàn của chủ nghĩa xã hội ở khu vực châu Á

71.

Câu 71. Việt Nam có thể học hỏi bài học kinh nghiệm nào từ công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc?

a)

Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm

b)

Nâng cao vài trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản

c)

Xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần

d)

Hạn chế hội nhập kinh tế để bảo vệ thị trường nội địa

72.

Câu 72. Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, quốc gia nào ở Đông Nam Á vẫn giữ được độc lập?

a)

Phi-líp-pin

b)

Lào

c)

Cam-pu-chia

d)

Xiêm

73.

Câu73. Đến cuối thế kỉ XIX, thực dân Pháp đã cơ bản hoàn thành quá trình xâm lược các quốc gia nào ở Đông Nam Á?

a)

Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia

b)

Phi-líp-pin, Mi-an-ma, Lào

c)

Xiêm, Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a

d)

Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Lào

74.

Câu 74. Đến đầu thế kỉ XVI, một số quốc gia phong kiến ở khu vực Đông Nam Á bước vào giai đoạn

a)

hình thành

b)

phát triển

c)

phát triển đến đỉnh cao

d)

khủng hoảng, suy thoái

75.

Câu 75. Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây, bởi đây là khu vực

a)

có đất đai rộng lớn nhưng dân cư thưa thớt

b)

có nguồn hương liệu phong phú.

c)

không có sự quản lí của các nhà nước phong kiến

d)

là điểm bắt đầu của “con đường tơ lụa trên biển”.

76.

Câu 76. Sự kiện nào dưới đây đã mở đầu quá trình xâm nhập, xâm lược các nước Đông Nam Á của thực dân phương Tây?

a)

Mỹ tấn công, đánh chiếm Phi-líp-pin

b)

Bồ Đào Nha đánh chiếm vương quốc Ma-lắc-ca.

c)

Thực dân Pháp tấn công cửa biển Đà Nẵng (Việt Nam).

d)

Thực dân Anh đánh chiếm toàn bộ bán đảo Ma-lay-a

77.

Câu 77.  Thực dân phương Tây đã sử dụng chính sách nào để chia rẽ khối đoàn kết và làm suy yếu sức mạnh dân tộc của các nước Đông Nam Á lục địa?

a)

“Chia để trị”

b)

“Kinh tế chỉ huy”.      

c)

“Cấm đạo Thiên Chúa”.  

d)

. “Tìm và diệt”.

78.

Câu 78. Có nhiều nguyên nhân thúc đẩy thực dân phương Tây xâm lược các nước Đông Nam Á hải đảo, ngoại trừ việc khu vực này

a)

có nguồn hương liệu và hàng hóa phong phú

b)

có nguồn tài nguyên phong phú, dân cư đông đúc

c)

là địa điểm bắt đầu của “con đường tơ lụa trên biển”.

d)

nằm trên tuyến đường biển nối liền phương Đông và phương Tây

79.

Câu 79. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng chính sách cai trị trên lĩnh vực chính trị của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á?

a)

Mua chuộc và biến các thế lực phong kiến địa phương thành tay sai.

b)

Sử dụng chính sách “chia để trị” nhằm chia rẽ khối đoàn kết dân tộc

c)

Để cho người bản xứ nắm các chức vụ chủ chốt trong bộ máy cai trị

d)

Đàn áp các cuộc đấu tranh yêu nước của nhân dân Đông Nam Á