Font size
Worksheetsdược học cổ truyền
Total questions: 99
Worksheet time: 40mins
Các quy luật của học thuyết âm dương là:
tương đối,hỗ căn,tiêu hóa,bình hành
đối lập và thống nhất,hỗ căn,tiêu hóa,bình hành
đối lập và thống nhất,xung khắc,tiêu trưởng và bình hành
đối lập và thống nhất,hỗ căn,tiêu trưởng,bình hành
thứ tự các hành theo quy luật tương sinh trong ngũ hành là:
kim,thủy,thổ,hỏa,mộc
mộc,hỏa,thổ,kim,thủy
kim,thủy,hỏa,thổ,mộc
mộc,hỏa,thổ,thủy,kim
thứ tự các hành theo quy luật tương khắc trong ngũ hành là
kim,mộc,thủy,hỏa,thổ
thủy,mộc,kim,thổ,hỏa
kim,mộc,thổ,thủy,hỏa
mộc,hỏa,kim,thổ,thủy
chức năng của tạng thận là
tàng huyết,chủ sơ huyết,chủ cân
ích khí sinh huyết,chủ vận hóa,chủ cơ nhục
chủ huyết mạch,tàng thần,chủ hãn
tàng tinh,chủ cốt,sinh tủy,chủ thủy
chức năng của tạng tỳ là
tàng huyết,chủ sơ huyết,chủ cân
ích khí sinh huyết,chủ vận hóa,chủ cơ nhục
chủ huyết mạch,tàng thần,chủ hãn
tàng tinh,chủ cốt,sinh tủy,chủ thủy
chức năng của tạng tâm
tàng huyết,chủ sơ huyết,chủ cân
ích khí sinh huyết,chủ vận hóa,chủ cơ nhục
chủ huyết mạch,tàng thần,chủ hãn
tàng tinh,chủ cốt,sinh tủy,chủ thủy
chức năng của tạng can là
tàng huyết,chủ sơ huyết,chủ cân
ích khí sinh huyết,chủ vận hóa,chủ cơ nhục
chủ huyết mạch,tàng thần,chủ hãn
tàng tinh,tàng cốt,sinh tủy,chủ thủy
một trong những chức năng của tạng can là
chủ huyết
chủ khí
chủ cân
chủ tịnh
một trong những chức năng của tạng tâm
chủ thần minh
chủ cơ nhục
chủ sơ tiết
chủ khí
một tỏng những chức năng của tạng tỳ là
chủ huyết
chủ khí
chủ cơ nhục
chủ tịnh
một trong những chức năng của tạng phế
chủ sơ tiết
chủ khí
chủ cần
chủ tinh
một trong những chức năng của tạng thận là
chủ huyết
chủ khí
chủ cân
tàng tinh
một trong những chức năng tạng thận
chủ huyết
chủ khí
chủ cân
tàng tinh
tangj quản lý các dây chằng,gân cơ,bao khớp là
tâm
can
tỳ
phế
quan hệ biểu lý đúng giữa tạng và phủ là
tâm-vị
can-đởm
tỳ-tiểu tràng
thận-đại tràng
quan hệ biểu lý đúng giữa tạng và phủ là
tâm-tam tiêu
phế đại tràng
tỳ-tiểu tràng
can-vị
tên lục phủ trong cơ thể là
đởm,vị,tiểu trường,đại trường,bàng qunag,tam tiêu
đởm,tỳ,tiểu trường,đại trường,bàng quang,tam tiêu
đởm,vị,tiểu trường,đại trường,thận,tam tiêu
can,đởm,tiểu trường,đại trường,bàng quang,tam tiêu
theo quan điểm của y học cổ truyền những bộ phận của cơ thể thuộc dương
tạng,khí,lưng
tạng,huyết,bụng
phủ,khí,lưng
phủ,huyết,bụng
theo quan điểm của YHCT những bộ phận của cơ thể thuộc âm là
tạng,khí,lưng
tạng,huyết,bụng
phủ,khí,lưng
phủ,huyết,bụng
để điều trị các bệnh thuộc chứng dương thì cần dùng thuốc có tính
ôn
nóng
mát
bình
tính của dương dược là
ôn
lương
tân
khổ
âm dược có tính
nhiệt
hàn
cam
khổ
tính vị của dương dược là
vị cay,tính ấm
vị mặn,tính mát
vị chua,tính ấm
vị ngọt tính mát
tính vị của âm dược
vị cay tính ấm
vị đắng tính mát
vị ngọt tính ấm
vị ngọt tính mát
các vị có tính hàn theo YHCT
cay ngọt chát
cay đắng mặn
đắng mặn chua
chua mặn ngọt
các vị có tính nhiệt theo YHCT
cay,ngọt
cay,đắng
đắng,chua
mặn,ngọt
công năng của vị thuốc có tính hàn,lương thường là
thanh nhiệt giải độc
giải biểu nhuận hạ
thu liễm cố sáp
hóa thấp tiêu đờm
phụ liệu để trích dược liệu với mục đích tăng tính dương của vị thuốc
giấm
muối
nước gạo
rượu
phụ liệu dùng để chích dược liệu với mục đích tăng tính ấm của vị thuốc là
giấm
sinh khương
mật ong
rượu
theo học huyết ngũ hành tạng can thuộc hành
kim
thủy
mộc
hỏa
theo học thuyết ngũ hành tạng tâm thuộc hành
kim
thủy
mộc
hỏa
theo học thuyết ngũ hành tạng tỳ thuộc hành
kim
thủy
thổ
hỏa
theo học thuyết ngũ hành tạng phế thuộc hành
kim
thủy
thổ
hỏa
theo học thuyết ngũ hành tạng thận thuộc hành
kim
thủy
thổ
hỏa
quy kinh thuốc có màu vàng vị ngọt thường là
tâm,tiểu trường
can,đởm
tỳ,vị
phế,đại trường
quy kinh của thuốc có màu trắng vị cay thường là
tâm,tiểu trường
can,đởm
thận,bàng quang
phế,đại trường
quy kinh của thuốc có màu đỏ vị đắng thường là
tâm,tiểu trường
can,đởm
tỳ,vị
phế,đại tràng
qui kinh của thuốc có màu xanh,vị chua thường là
tâm,tiểu trường
can,đởm
tỳ,vị
phế,đại tràng
qui kinh của thuốc có màu đen vị mặn là
tâm,tiểu trường
can,đởm
thận,bàng quang
phế,đại tràng
phụ liệu giúp vị thuốc qui kinh tỳ,vị tốt hơn
giấm
mật ong
rượu
muối
phụ liệu giúp qui kinh thận,bàng quang tốt hơn là
giấm
mật ong
rượu
muối
phụ liệu giúp qui kinh can,đởm tốt hơn
giấm
mật ong
rượu
muối
người bệnh gân cơ co duỗi khó khăn,đi lại khó là biện hiện triệu chứng bệnh của tạng
tâm
can
tỳ
phế
triệu chứng thường gặp ở người bệnh khi tạng thận hư là
đau lưng,mỏi gối,ù tai
hồi hộp,đánh trống ngực
mệt mỏi,hơi thở ngắn
đau tức ngực sườn
triệu chứng thường gặp ở người bệnh khi tạng tỳ hư là
đau tức ngực sườn
ăn uống,tiêu hóa kém
sắc mặt đen sạm
mất ngủ,hay cáu giận
trong học thuyết kinh lạc,các kinh âm liên quan đến
tạng
phủ
khí
huyết
trong học thuyết kinh lac,các kinh dương liên quan đến
tạng
phủ
khí
huyết
khi có liên quan biểu lý với kinh phế theo học thuyết kinh lạc là
kinh thận
kinh tâm
kinh đại tràng
kinh tiểu tràng
trong học thuyết kinh lạc,kinh thận có liên quan biểu lý với
kinh đởm
kinh phế
kinh bàng quang
kinh can
thông qua kinh can,thuốc quy nạp khí vị của mình vào
tâm-tiểu tràng
can-đởm
tỳ-vị
phế-đại tràng
tính của thuốc có vị cay tính hàn là
dương trong âm
dương trong dương
âm trong dương
âm trong âm
tính của thuốc có vị đắng tính hàn
dương trong âm
dương trong dương
âm trong dương
âm trong âm
người bệnh có biểu hiện sốt,người và chân tay nóng thường là do
âm thịnh sinh nội hàn
dương thịnh sinh ngoại nhiệt
âm hư sinh nội nhiệt
dương hư sinh ngoại hàn
người bệnh có biểu hiện miệng họng khô,khát nước,đại điện đỏ,lòng bàn tay chân nóng,thường là do
âm thịnh sinh nội hàn
dương thịnh sinh ngoại nhiệt
âm hư sinh nội nhiệt
dương hư sinh ngoại hàn
nguyên tắc:con hư bổ mẹ,mẹ thực tả con trong điều trị là áp dụng
học thuyết âm dương
học thuyết ngũ hành
học thuyết tạng tượng
học thuyết kinh lạc
theo nguyên tắc:con hư bổ mẹ khi tạng tâm bị bệnh(hư chứng) sẽ dùng thuốc bổ vào tạng
can
tỳ
phế
thận
theo nguyên tắc:con hư bổ mẹ khi tạng tỳ bị bệnh(hư chứng),sẽ dùng thuốc bổ vào tạng
can
tỳ
tâm
thận
theo nguyên tắc:con hư bổ mẹ khi tạng thận bị bệnh(hư chứng)sẽ dùng thuốc bổ vào tạng:
can
tỳ
phế
thận
theo nguyên tắc:Mẹ thực tả con,khi tạng phế bị bệnh (thực chứng)sẽ dùng thuốc tác dụng vào tạng
can
tỳ
phế
thận
mục đích của việc chế biến dược liệu theo học thuyết ngũ hành là
giảm hoặc mất độc tính của dược liệu
kéo dài thời gian bảo quản
dãn thuốc đến tạng phủ mong muốn
loại bỏ mùi vị khó chịu của dược liệu
mối quan hệ giữa tạng với tạng là quan hệ
ngũ hành
âm dương
biểu lý
hư thực
theo nguyên tắc Mẹ thực tả con,khi tạng can bị bệnh sẽ dùng thuốc tác dụng vào tạng
can
tỳ
phế
tâm
mối quan hệ giữa tạng với phủ là quan hệ
ngũ hành
âm dương
biểu lý
hư thực
tạng đảm nhận chức năng khí hóa nước trong cơ thể,theo y học cổ truyền là
tâm,can,tỳ
can,phế,thận
tỳ,phế,thận
tâm,tỳ,thận
phân loại theo tính chất thì thuốc có tác dụng bổ dưỡng là chính,không có độc tính là nhóm
thượng phẩm
trung phẩm
thứ phẩm
hạ phẩm
phân loại theo tính chất thì thuốc có tác dụng chữa bệnh có ít độc tính là nhóm
thượng phẩm
trung phẩm
thứ phẩm
hạ phẩm
phân loại theo tính chất thì thuốc có tác dụng chữ bệnh nặng,độc tính cao là nhóm
trung phẩm
thượng phẩm
hạ phẩm
thứ phẩm
khuynh hướng tác dụng của thuốc đi lên phía trên thượng tiêu được gọi là
thăng
giáng
phù
trầm
khuynh hướng tác dụng của thuốc đi xuống dưới hạ tiêu được gọi là
thăng
giáng
phù
trầm
khuynh hướng tác dụng của thuốc đi ra phía biểu được gọi là
thăng
giáng
phù
trầm
khung hướng tác dụng của thuốc đi vào phía trong tạng,phủ được gọi là:
thăng
giáng
phù
trầm
các vị thuốc chủ thăng thường có tác dụng
kiện tỳ,ích khí
hạ khí,bình suyễn
phát hãn,ggiair biểu
thanh nhiệt,giải độc
các vị thuốc chủ giáng thường có tác dụng
kiện tỳ,ích khí
hạ khí,bình suyễn
phát hãn,giải biểu
thanh nhiệt,giải độc
các vị thuốc chủ phù thường có tác dụng
kiện tỳ,ích khí
hạ khí,bình suyễn
phát hãn,giải biểu
thanh nhiệt,giải độc
hai vị thuốc có cùng tính vị,khi dùng cùng nhau làm tăng tác dụng,gọi là
tương tu
tương sứ
tương úy
tương sát
hai vị thuốc dùng chung,thuốc này ức chế độc tính thuốc kia gọi là
tương tu
tương sứ
tương úy
tương ác
hai vị thuốc dùng chung thuốc này làm giảm tác dụng của thuốc kia gọi là
tương tu
tương sứ
tướng úy
tương ác
công năng của thuốc có vị đắng thường là
thanh nhiệt,tiêu viêm
liễm hãn,cố sáp
nhuyễn kiên,nhuận hạ
thẩm thấp,lợi niệu
công năng của thuốc có vị cay thường là
thanh nhiệt,tiêu viêm
phát hãn,chỉ thống
nhuyễn kiên,nhuận hạ
thẩm thấp,lợi niệu
công năng của thuốc có vị chua thường là
thanh nhiệt,tiêu viêm
liễm hãn,cố sáp
nhuyễn kiên,nhuận hạ
thẩm thấp,lợi niệu
công năng của thuốc có vị mặn thường là
thanh nhiệt tiêu viêm
liêm hãn,cố sáp
nhuyễn kiên,nhuận hạ
thẩm thấp,lợi niệu
xác định công năng của phương thuốc,thường dựa trên công năng của vị
quân
thần
tá
sứ
cách xác định vị của thuốc cổ truyền là
nhìn
ngửi
nếm
sờ
theo đông y,khi uống thuốc thang có kinh giới cần kiêng ăn
rau rền
thịt gà
hành
cá
theo lý luận y học cổ truyền,một phương thuốc cổ truyền thông thường cấu tạo bởi
2 thành phần
3 thành phần
4 thành phần
5 thành phần
vị thuốc đóng vai trò trong một phương thuốc,gọi là
quân
thần
tá
sứ
vị thuốc hỗ trợ vị Quân để điều trị nguyên nhận hoặc triệu chứng trong một phương thuốc gọi là
quân
thần
tá
sứ
vị thuốc giải quyết một hay nhiều triệu chứng phụ khác của bệnh trong một phương thuốc gọi là
quân
thần
tá
sứ
vị thuốc có tác dụng hòa hoãn,dẫn thuốc vào kinh trong một phương thuốc gọi là
quân
thần
tá
sứ
vik thuốc đóng vai trò Thần trong bài thuốc Ma hoàng thang(ma hoàng 12g,hạnh nhân 12g,quế chi 8g,cam thảo 4g) là
ma hoàng
hạnh nhân
quế chi
cam thảo
vị hạnh nhân trong bài thuốc ma hoàng thang(ma hoàng 12g,hạnh nhân 12g,quế chi 8g,cam thảo 4g)đóng vai trò là
quân
thần
tá
sứ
vị thuốc đóng vai trò Tá trong bài thuốc Tứ quân tử thang(nhân sâm 16g,bạch linh 8g,bachj truật 12g,cam thảo 4g)là
nahan sâm
bạch linh
bạch truật
cam thảo
vị nhân sâm trong bài thuốc Tứ quân tử thang(nhân sâm 16g,bahcj linh 8g, bạch truật 12g,cam thảo 4g)đóng vai trò là
quân
thần
tá
sứ
vị thuốc đóng vai trò là sứ trong bài thuốc tứ vật thang (thục địa 16g,đương quy 12g,xuyên khung 8g,bahcj thược 12g) là
thục địa
đương quy
xuyên khung
bạch thược
vị Đương quy trong bài thuốc Tứ vật thang (Thục địa 16g,đương quy 12g,xuyên khung 8g,bahcj thược 12g)đóng vai trò là
quân
thần
tá
sứ
vị thuốc đóng vai trò là QQuân trong bài thuốc Lý trung thang(Đảng sâm 12g,bahcj truật 12g,can khương 12g,cam thảo 12g) là
đảng sâm
bạch truật
can khương
cam thảo
vị Cam thảo trong bài thuốc Lý trung thang (Đẳng sâm 12g,Bạch truật 12g,can khương 12g,cam thảo 12g)
quân
thần
tá
sứ
vị thuốc đóng vai trò là Thần trong bài thuốc Nhị trấn thang(bán hạ 12g, bạch linh 12g,trần bì 10g,cam thảo 6g) là
bán hạ
bạch linh
trần bì
cam thảo
vị bán hạ trong bài thuốc Nhị trấn thang(bán hạ 12g,bạch linh 12g,trần bì 10g,cam thảo 6g) là
quân
thần
tá
sứ
