wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ VIỆT NAM KT1

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Dấu tích người tối cổ được tìm thấy trên đất nước ta có niên đại cách ngày nay?

a)

40 vạn ÷ 50 vạn năm

b)

30 vạn ÷ 40 vạn năm.

c)

10 vạn ÷ 20 vạn năm.

d)

20 vạn ÷ 30 vạn năm.

2.

Nguyên liệu chủ yếu mà người tối cổ sử dụng để chế tác công cụ lao động là:

a)

Đá.     

b)

Xương thú.

c)

Gỗ.   

d)

Đồng.

3.

Phương thức kiếm sống của người tối cổ là:

a)

Săn bắt, đánh cá.

b)

Săn bắn, hái lượm, đánh cá.

c)

Săn bắt, hái lượm.  

d)

Trồng trọt và chăn nuôi.

4.

Xã hội nguyên thủy trân đất nước Việt Nam phát triển lên giai đoạn công xã thị tộc, tương ứng với sự xuất hiện của:

a)

Người tối cổ.

b)

Người tinh khôn.

c)

Xã hội có giai cấp và nhà nước. 

d)

Loài vượn cổ

5.

: Cuộc sống của cư dân Sơn Vi có đặc điểm khác so với cư dân Núi Đọ là:

a)

Sống thành từng bầy với khoảng 20 – 30 người, gồm 3 – 4 thế hệ.

b)

Kiếm sống bằng phương thức săn bắt hái lượm.

c)

Sống thành các thị tộc, bộ lạc.

d)

Biết trồng các loại rau, củ, quả và chăn nuôi các loại thú nhỏ.

6.

Cuộc sống của cư dân văn hóa Hòa Bình với cư dân văn hóa Sơn Vi có điểm gì khác?

a)

Sống trong các thị tộc bộ lạc.

b)

Sống trong các hang động, mái đá gần nguồn nước.

c)

Lấy săn bắt, hái lượm làm nguồn sống chính.

d)

Có một nền nông nghiệp sơ khai.

7.

Các nhà khảo cổ coi thời đá mới là một cuộc cách mạng vì:

a)

Thời kì này xuất hiện những loại hình công cụ mới.

b)

Con người biết đan lưới đánh cá, biết làm đồ gốm.

c)

Có những thay đổi căn bản trong kỹ thuật chế tác công cụ, làm xuất hiện những loại hình công cụ mới; có sự thay đổi lớn lao trong đời sống và tổ chức xã hội

d)

Con người có những sáng tạo lớn lao, sống tốt hơn, vui hơn.

8.

Những địa điểm nào tìm thấy dấu vết của người nguyên thủy đầu tiên ở Việt Nam?

a)

Thẩm Hai, Thẩm Khuyên (Lạng Sơn), Núi Đọ (Thanh Hóa).

b)

Núi Đọ, Hang Đắng (Ninh Bình).

c)

Núi Đọ, Xuân Lộc (Đồng Nai), Hòa Bình.

d)

Núi Đọ, Sơn Vi (Phú Thọ), mái đá Ngườm (Thái Nguyên).

9.

Nghề thủ công nổi tiếng của cư dân Đông Sơn là:

a)

Đúc đồng.

b)

Đục đá, khảm trai.

c)

Làm đồ gốm.

d)

Chế tác đồ thủy tinh, dệt vải.

10.

Nền văn hóa nào là tiền đề cho sự ra đời của quốc gia Văn Lang?

a)

Văn hóa Hòa Bình.     

b)

Văn hóa Đông Sơn.

c)

Văn hóa Hoa Lộc

d)

Văn hóa Hoa Lộc.   

11.

Tổ chức nhà nước thời Văn Lang – Âu Lạc là:

a)

Vua – Lạc Hầu, Lạc tướng – Lạc dân.

b)

Vua – Vương Công, quý tộc – Bồ chính.

c)

Vua – Lạc Hầu, Lạc tướng – Bồ chính.

d)

Vua Hùng – Lạc Hầu, Lạc tướng –Tù trưởng.

12.

Người đứng đầu các bộ nước Văn Lang – Âu Lạc là:

a)

Lạc hầu.  

b)

Lạc tướng.

c)

Quan lang.          

d)

Bồ chính.

13.

: Đặc điểm của nhà nước Văn Lang - Âu Lạc là:

a)

Bộ máy nhà nước khá hoàn chỉnh, đứng đầu là vua.

b)

Bộ máy nhà nước phức tạp với nhiều bộ phận, đứng đầu là vua.

c)

Còn đơn giản sơ khai, chưa hoàn chỉnh, nhưng là tổ chức nhà nước điều hành một quốc gia, không còn là tổ chức bộ lạc.

d)

Nhà nước ra đời sớm nhất ở khu vực châu Á.

14.

Thành tựu văn hóa nào của cư dân Champa còn tồn tại đến ngày nay và được công nhận là Di sản văn hóa thế giới?

a)

Các bức chạm nổi, phù điêu.

b)

Các tháp Chăm.

c)

Khu di tích thánh địa Mỹ Sơn (Quảng Nam).

d)

Phố cổ Hội An.

15.

: Nước ta rơi vào ách thống trị của phong kiến phương Bắc từ năm:

a)

179 TCN    

b)

208 TCN

c)

111 TCN     

d)

179TCN

16.

Sau khi chiếm được Âu Lạc, nhà Triệu chia nước ta thành hai quận là:

a)

Giao Chỉ và Cửu Chân.   

b)

Nhật Nam và Giao Chỉ.  

c)

Cửu Chân và Nhật Nam.

d)

Giao Chỉ và Tỉ Ảnh.

17.

: Nhà Hán chia nước ta làm mấy quận và sáp nhập vào lãnh thổ nào?

a)

Ba quận – Bộ Giao Chỉ.

b)

Hai quận – Nước Nam Việt.

c)

Ba quận – Bộ Cửu Chân.

d)

Hai quận – Bộ Nhật Nam.

18.

Triều đại nào ở Trung Quốc đã thực hiện chính sách tăng cường kiểm soát cử quan cai trị tới cấp huyện?

a)

Nhà Triệu.  

b)

Nhà Hán.

c)

Nhà Ngô.

d)

Nhà Đường.

19.

Các triều đại phong kiến phương Bắc thực hiện chính sách đồng hóa về văn hóa đối với nhân dân ta nhằm mục đích gì?

a)

Bảo tồn và phát triển tinh hoa văn hóa phương Đông.

b)

Khai hóa văn minh cho nhân dân ta.

c)

Nô dịch, đồng hóa nhân dân ta về văn hóa.

d)

Phát triển văn hóa Hán trên đất nước ta.

20.

Nguyên nhân dẫn đến phong trào đấu tranh của nhân dân ta chống chính quyền đô hộ phương Bắc là:

a)

Chính quyền đô hộ thực hiện chính sách lấy người Việt trị người Việt.

b)

Chính sách đồng hóa của chính quyền đô hộ gây tâm lí bất bình trong nhân dân.

c)

Chính sách áp bức, bóc lột tàn bạo của phong kiến phương Bắc và tinh thần đấu tranh bất khuất không cam chịu làm nô lệ của nhân dân ta.

d)

Do ảnh hưởng của các phong trào nông dân ở Trung Quốc.

21.

Điểm độc đáo của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng là:

a)

Được đông đảo nhân dân tham gia.

b)

Có sự liên kết với các tù trưởng dân tộc thiểu số.

c)

Nhiều nữ tướng tham gia chỉ huy cuộc khởi nghĩa.

d)

Lực lượng nghĩa quân được tổ chức thành nhiều bộ phận; quân thủy, quân bộ và tượng binh.

22.

Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng bùng nổ vào năm nào?

a)

Năm 40

b)

Năm 41  

c)

Năm 42   

d)

Năm 43

23.

Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng bùng nổ tại đâu?

a)

Mê Linh (Vĩnh Phúc).     

b)

Cổ Loa (Đông Anh – Hà Nội).

c)

Hát Môn (Phúc Thọ - Hà Nội).

d)

Luy Lâu (Thuận Thành – Bắc Ninh).

24.

Cuộc khởi nghĩa của Lý Bí nhằm chống lại ách cai trị của:

a)

Nhà Hán.

b)

Nhà Tống.

c)

Nhà Ngô.  

d)

Nhà Lương.

25.

Kinh đô của nước Vạn Xuân được dựng lên ở đâu?

a)

Cổ Loa (Đông Anh – Hà Nội).

b)

Luy Lâu (Thuận Thành – Bắc Ninh).

c)

Vùng cửa sông Tô Lịch (Hà Nội).

d)

Hoa Lư (Ninh Bình).

26.

Điểm giống nhau giữa khởi nghĩa Hai Bà Trưng và khởi nghĩa Lý Bí là gì?

a)

Diễn ra qua hai giai đoạn: Khởi nghĩa và kháng chiến.

b)

Chống ách đô hộ của nhà Hán.

c)

Chống ách đô hộ của nhà Đường.

d)

Khởi nghĩa thắng lợi, mở ra giai đoạn mới trong lịch sử dân tộc.

27.

Người biết tận dụng thời cơ nổi dậy giành chính quyền tự chủ vào năm 905 là:

a)

Dương Đình Nghệ.

b)

Khúc Hạo.

c)

Khúc Thừa Dụ.

d)

Khúc Thừa Mĩ.

28.

: Quan Nam Hán đã lợi dụng cơ hội nào để xâm lược nước ta lần thứ hai?

          

a)

Dương Đình Nghệ - Người đứng đầu chính quyền tự chủ bị giết hại

b)

Kiều Công Tiễn cho người sang cầu cứu nhà Nam Hán giúp chống lại Ngô Quyền.

c)

Ngô Quyền đem quân đánh Kiều Công Tiễn.

d)

Khúc Thừa Dụ qua đời.

29.

: Quốc hiệu Đại Cồ Việt được đặt vào năm nào?

a)

Năm 939  

b)

Năm 965

c)

Năm 968    

d)

Năm 980

30.

Nhà nước phong kiến Việt Nam trong các thế kỉ X – XV được xây dựng theo thể chế nào?

a)

Dân chủ.

b)

Cộng hòa.

c)

Quân chủ.

d)

Quân chủ chuyên chế.

31.

Đại Cồ Việt/ Đại Việt bắt đầu đặt quan hệ với Champa để củng cố các vùng biên giới của đất nước từ:

a)

Triều Đinh – Đinh Tiên Hoàng.

b)

Triều Trần – Trần Thái Tông.

c)

Triều Tiền Lê – Lê Đại Hành.

d)

Triều Lý – Lý Thái Tổ.

32.

Quốc hiệu Đại Việt có từ đời vua nào?

a)

Lý Thái Tổ.

b)

Lý Thái Tông.

c)

Lý Thánh Tông.

d)

Lý Nhân Tông.

33.

Người có công dẹp “loạn 12 sứ quân”, thống nhất đất nước là:

a)

Ngô Xương Ngập.

b)

Đinh Điền.

c)

Đinh Công Trứ.

d)

Đinh Bộ Lĩnh.

34.

Năm 939, ông xưng Vương, xây dựng chính quyền mới và đóng đô ở Cổ Loa (Đông Anh – Hà Nội). Ông là ai?

a)

Lý Công Uẩn

b)

Lê Hoàn

c)

Đinh Tiên Hoàng

d)

Ngô Quyền

35.

Năm 968, ông lên ngôi Hoàng đế, lập ra triều Đinh. Ông là:

a)

Lê Hoàn.

b)

Đinh Liễn.

c)

Đinh Bộ Lĩnh.

d)

Ngô Quyền.

36.

Người hạ Chiếu dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long (1010) là:

a)

Ngô Quyền.

b)

Đinh Tiên Hoàng.

c)

Lê Hoàn.

d)

Lý Công Uẩn.

37.

Phát triển vượt bậc của thủ công nghiệp nước ta trong các thế kỉ X – XV là:

a)

Sự ra đời của đô thị Thăng Long.

b)

Sự phong phú của các mặt hàng mỹ nghệ.

c)

Sự hình thành các làng nghề thủ công truyền thống.

d)

Hệ thống chợ làng phát triển.

38.

Thế kỉ X – XV, ở miền Bắc đã hình thành các làng nghề thủ công truyền thống như:

a)

Thổ Hà, Vạn Phúc.

b)

Bát Tràng, Đông Hồ, Chu Đậu.

c)

Bát Tràng, Thổ Hà, Chu Đậu, Huê Cầu.

d)

Bát Tràng, Hương Canh, Huê Cầu.

39.

Trung tâm chính trị văn hóa và đô thị lớn nhất của nước Đại Việt trong các thế kỉ X – XV là:

a)

Phố Hiến (Hưng Yên).

b)

Thanh Hà (Phú Xuân – Huế).

c)

Hội An (Quảng Nam).

d)

Thăng Long.

40.

Trong các thế kỉ X – XV, việc buôn bán trong nước diễn ra chủ yếu ở:

a)

Vùng biên giới Việt – Trung.

b)

Các chợ làng, chợ huyện, chợ chùa.

c)

Các làng nghề thủ công.

d)

Các bến cảng: Vân Đồn, Lạch Trường.

41.

Trang Vân Đồn (Quảng Ninh) – Bến cảng phục vụ cho thuyền buôn nước ngoài vào nước ta trao đổi hàng hóa, được xây dựng dưới triều đại nào?

a)

Nhà Lý   

b)

Nhà Lê sơ    

c)

Nhà Tiền Lê

d)

Nhà Trần

42.

“Đời vua Thái Tổ, Thái Tông, thóc lúa đầy đồng, trâu chẳng buồn ăn”là câu ca dân gian nói về thời nào?

a)

Tiền Lê.  

b)

Lý – Trần.

c)

Hồ.  

d)

Lê sơ.

43.

Bài thơ “Nam quốc sơn hà”ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Trong cuộc tập kích lên đất Tống của quân ta.

b)

Đang lúc diễn ra trận đánh ác liệt ở phòng tuyến sông Như Nguyệt.

c)

Khi vua Tống đầu hàng Đại Việt.

d)

Trong buổi lễ mừng chiến thắng quân Tống.

44.

Để thể hiện tinh thần tiêu diệt giặc Mông – Nguyên đến cùng, trên cánh tay các tướng sĩ quân đội nhà Trần đã khắc chữ gì?

a)

Sát thát.

b)

Hào khí Đông A.

c)

Nếu gặp giặc Mông – Nguyên, phải liều chết mà đánh.

d)

Thề không đội trời chúng với giặc Mông – Nguyên.

45.

Năm 1070, vua Lý Thánh Tông đã cho xây dựng:

a)

Quốc tử giám.

b)

Chùa Một Cột.

c)

Văn miếu.

d)

Chùa Quỳnh Lâm.

46.

Dưới thời Lý – Trần, tôn giáo nào có vị trí đặc biệt quan trọng và rất phổ biến trong nhân dân?

a)

Phật

b)

Đạo giáo    

c)

Nho giáo

d)

Kitô giáo

47.

Người đã xuất gia đầu Phật và lập ra Thiền phái Trúc Lâm Đại Việt là:

a)

Trần Thánh Tông.

b)

Trần Nhân Tông.

c)

Trần Thái Tông.

d)

Lý Công Uẩn.

48.

Giáo dục nho giáo có hạn chế gì?

a)

Chỉ con em quan lại, địa chủ mới được đi học.

b)

Không tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế.

c)

Không khuyến khích việc học hành thi cử.

d)

Nội dung chủ yếu là kinh sử.

49.

Trong các thế kỉ X – XIV, xuất hiện hàng loạt những công trình nghệ thuật kiến trúc liên quan đến Phật giáo là:

a)

Văn miếu.

b)

Đạo, quán.         

c)

Đền.

d)

Chùa, tháp.

50.

Công trình nào được xây dựng từ cuối thế kỉ XIV, là điển hình của nghệ thuật xây thành ở nước ta và ngày nay đã được công nhận là Di sản văn hóa thế giới?

a)

Kinh thành Thăng Long.

b)

Hoàng thành Thăng Long.

c)

Thành nhà Hồ (Thanh Hóa).

d)

Kinh thành Huế.

51.

Vị tướng nào đóng vai trò quyết định đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên năm 1258?

       

a)

Trần Thủ Độ.

b)

Trần Quang Khải.

c)

Trần Nhật Duật.

d)

Trần Quốc Tuấn.

52.

Tên nước Việt Nam có từ bao giờ?

  

a)

Năm 1802 .   

b)

Năm 1803.

c)

Năm 1804 .    

d)

Năm 1805.

53.

Trận đánh quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Thanh diễn ra ở đâu?

       

a)

Ngọc Hồi – Đống Đa.

b)

Sông Như Nguyệt.

c)

Chi Lăng – Xương Giang.

d)

Sông Bạch Đằng.

54.

Dưới triều Nguyễn, vị vua nào đã quyết định chia đất nước ta thành các đơn vị hành chính tỉnh?

           

a)

Thiệu Trị. 

b)

Minh Mạng.

c)

Tự Đức

d)

Gia Long.

55.

Chính sách của nhà Nguyễn cai trị về mặt kinh tế là:

        

a)

Hạn chế phát triển các ngành nghề mới.

b)

Trọng thương, ức nông.

c)

Trọng nông, ức thương.

d)

Coi trọng thủ công nghiệp và thương mại.

56.

Con sông lịch sử chia cắt đất nước thành Đàng trong và Đàng ngoài là:

a)

Sông Gianh.     

b)

Sông Mã.     

c)

Sông La.

d)

Sông Bến Hải.

57.

Trung tâm trao đổi, buôn bán sầm uất nhất Đàng Trong là:

a)

Thanh Hà (Phú Xuân – Huế).

b)

Gia Định (thành phố Hồ Chí Minh).

c)

Nước Mặn (Bình Định).

d)

Hội An (Quảng Nam).

58.

Tư tưởng của Việt Nam Quốc Dân Đảng chịu ảnh hưởng của tư tưởng nào?

a)

Chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn.

b)

Chủ nghĩa Mác – Lênin.

c)

Chủ nghĩa dân tộc.

d)

Chủ nghĩa Dân sinh.

59.

Báo búa liềm là cơ quan ngôn luận của tổ chức Đảng nào?

a)

Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

b)

Đông Dương Cộng sản đảng.

c)

Việt Nam Quốc dân đảng.

d)

An Nam Cộng sản đảng

60.

Ngày 3/2 chính thức trở thành ngày kỷ niệm thành lập Đảng từ khi nào?

a)

Năm 1954     

b)

Năm 1960

c)

Năm 1945

d)

Năm 1935    

61.

Chiều 31/8/1858, liên quân Pháp – Tây Ban Nha kéo quân tới dàn trận trước cửa biển nào ở Việt Nam?

         

a)

Cửa biển Lăng Cô.   

b)

Cửa biển Thuận An.

c)

Cửa biển Đà Nẵng.     

d)

Cửa biển Hội An.

62.

Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) giữa Pháp và triều đình nhà Nguyễn được kí kết trong hoàn cảnh nào?

           

a)

Triều đình nhà Nguyễn bị tổn thất nặng nề, sợ hãi trước sức mạnh của quân Pháp.

b)

Phong trào kháng chiến của nhân dân ta đang gặp khó khăn bởi chính sách đàn áp của triều đình.

c)

Phong trào kháng chiến của nhân dân ta dâng cao, khiến quân Pháp vô cùng bối rối.

d)

Giặc Pháp chiếm đại đồn Chí Hòa và đánh chiếm ba tỉnh miền Đông Nam Kì một cách nhanh chóng.

63.

Thiệt hại nghiêm trọng nhất của Việt Nam khi kí Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) với Pháp là:

        

a)

Mất thành Vĩnh Long nếu triều đình không chấm dứt các hoạt động chống Pháp ở ba tỉnh miền Đông Nam Kì.

b)

Bồi thường 20 triệu quan tiền cho thực dân Pháp.

c)

Triều đình phải mở ba cửa biển: Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên cho thương nhân Pháp vào buôn bán.

d)

Nhượng hẳn cho Pháp ba tỉnh miền Đông Nam Kì và đảo Côn Lôn.

64.

Người đã kháng lệnh triều đình, phất cao ngọn cờ “Bình Tây Đại nguyên soái”, lãnh đạo nghĩa quân chống Pháp là ai?

a)

Nguyễn Tri Phương.  

b)

Phạm Văn Nghị.   

c)

Nguyễn Trung Trực.

d)

Trương Định.

65.

Ai là người có câu nói nổi tiếng “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”?

           

a)

Nguyễn Hữu Huân.      

b)

Dương Bình Tâm.

c)

Nguyễn Trung Trực.

d)

Trương Định.  

66.

Triều đình nhà Nguyễn đã làm gì sau chiến thắng của quân dân ta tại trận Cầu Giấy lần thứ nhất (1873)?

      

a)

Tiến hành cải cách duy tân đất nước.

b)

Cử Tổng đốc Hoàng Diệu tiếp tục chỉ huy cuộc kháng chiến.

c)

Lãnh đạo nhân dân kháng chiến chống Pháp.

d)

Ký Hiệp ước Giáp Tuất (1874) với thực dân Pháp.

67.

Nội dung chủ yếu của chiếu Cần vương là:

a)

Kêu gọi tiến hành cải cách về chính trị, xã hội.

b)

Kêu gọi văn thân, sĩ phu và nhân dân cả nước vì vua mà đứng lên kháng chiến.

c)

Kêu gọi quần chúng nhân dân đứng lên kháng chiến dưới sự chỉ đạo của triều đình.

d)

Tố cáo tội ác xâm lược của thực dân Pháp.

68.

Trong giai đoạn 1885 ÷ 1888, phong trào Cần vương đặt dưới sự chỉ huy của ai?

a)

Tôn Thất Thuyết và Nguyễn Văn Tường

b)

Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết

c)

Nguyễn Văn Tường và Trần Xuân Soạn

d)

Nguyễn Đức Nhuận và Đào Doãn Dịch

69.

Ai lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Ba Đình (1886 ÷ 1887)?

    

a)

Phạm Bành, Cầm Bá Thước.

b)

Tống Duy Tân, Trần Xuân Soạn.

c)

v

d)

Phạm Bành, Đinh Công Tráng.

70.

Ai lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Hương Khê (1885 ÷ 1896)?

       

a)

Phan Đình Phùng và Cao Thắng.

b)

Phan Đình Phùng và Hoàng Hoa Thám.

c)

Tống Duy Tân và Cao Thắng.

d)

Cao Điền và Tống Duy Tân.

71.

Cuộc khởi nghĩa vũ trang lớn và kéo dài nhất trong phong trào chống Pháp cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là:

          

a)

Khởi nghĩa Bãi Sậy.

b)

Khởi nghĩa Hùng Lĩnh.

c)

Khởi nghĩa Yên Thế.

d)

Khởi nghĩa Hương Khê.

72.

Giai cấp công nhân Việt Nam tập trung đông nhất ở ngành nào?

a)

Khai thác mỏ.      

b)

Đồn điền.

c)

Công nghiệp đóng tàu.          

d)

Các xí nghiệp chế biến.

73.

Thực dân Pháp đã thực hiện chính sách nào ngay từ khi tiến hành công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam?

    

a)

Chính sách “chia để trị”.

b)

Chính sách “dùng người Pháp trị người Việt”.

c)

Chính sách “đồng hóa” dân tộc Việt Nam.

d)

Chính sách “khủng bố trắng” đối với những người chống đối.

74.

Chủ trương giải phóng dân tộc Phan Bội Châu bằng con đường nào?

     

a)

Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang.

b)

Bạo lực để giành độc lập dân tộc.

c)

Duy tân để phát triển đất nước.

d)

Cải cách kinh tế, xã hội.

75.

Để thực hiện chủ trương cầu viện Nhật Bản giúp đỡ đánh Pháp, Phan Bội Châu đã tổ chức phong trào:

   

a)

Duy tân.

b)

Bạo động chống Pháp.        

c)

Đông du.

d)

“Chấn hưng nội hóa”.

76.

Việt Nam Quang phục hội đã có những hoạt động gì để gây tiếng vang trong nước và thức tỉnh đồng bào?

       

a)

Tiến hành bạo động vũ trang ở trong nước.

b)

Cử người bí mật về nước trừ khử những tên thực dân đầu sỏ, kể cả Toàn quyền Anbe Xarô.

c)

Tổ chức tuyên truyền vận động đối với quần chúng cách mạng trong nước.

d)

Mở lớp huấn luyện đội ngũ cán bộ tại Quảng Châu.

77.

Hình thức đấu tranh của công nhân Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất là:

        

a)

Đấu tranh chính trị.

b)

Đấu tranh kinh tế.

c)

Đấu tranh kinh tế kết hợp với bạo động.

d)

Bạo động vũ trang giành chính quyền.

78.

Cuộc đấu tranh của nữ công nhân nhà máy sàng Kế Bào (Quảng Ninh) diễn ra vào ngày 22-02-1916 nhằm:

           

a)

Chống làm việc quá 12 giờ trong ngày.

b)

Đòi giảm giờ làm.

c)

Đòi tăng lương.

d)

Chống cúp phạt lương.

79.

Bối cảnh lịch sử nào quyết định việc Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước?

         

a)

Thực dân Pháp đặt xong ách thống trị trên đất nước Việt Nam.

b)

Phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta phát triển mạnh mẽ.

c)

Con đường cứu nước giải phóng dân tộc ở Việt Nam đang bế tắc, chưa có lối thoát.

d)

Các tư tưởng cứu nước mới theo khuynh hướng dân chủ tư sản ảnh hưởng sâu rộng đến nước ta.

80.

Nguyễn Tất Thành quyết định sang phương Tây tìm đường cứu nước vì:

  

a)

Thực dân Pháp là kẻ thù trực tiếp của nhân dân ta.

b)

Đây là nơi đặt trụ sở của Quốc tế Cộng sản – tổ chức ủng hộ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.

c)

Muốn tìm hiểu xem nước Pháp và các nước khác làm thế nào, rồi trở về giúp đồng bào mình.

d)

Đây là nơi diễn ra các cuộc cách mạng tư sản nổi tiếng.

81.

Những hoạt động yêu nước đầu tiên của Nguyễn Tất Thành ở Pháp có tác dụng gì đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Tuyên truyền và khích lệ tinh thần yêu nước của Việt kiều ở Pháp.

b)

Là cơ sở quan trọng để Người xác định con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.

c)

Làm chuyển biến mạnh mẽ tư tưởng của Người.

d)

Là cơ sở để Người tiếp nhận ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga.

82.

Ai là người đã nhận thức đúng đắn,  tìm ra một con đường cứu nước mới cho dân tộc và có quyết định bước đầu phù hợp?

        

a)

Phan Bội Châu.      

b)

Phan Châu Trinh.

c)

Hoàng Hoa Thám.

d)

Nguyễn Tất Thành.

83.

Đảng Cộng Sản Việt Nam được Quốc tế Cộng sản công nhận khi nào?

a)

Tháng 10/1930.        

b)

Tháng 4/1930.    

c)

Tháng 4/1931.

d)

Tháng 10/1931.

84.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7 - 1936) họp ở đâu, ai chủ trì?

a)

Thượng Hải (Trung Quốc), Hà Huy Tập.

b)

Hương Cảng (Trung Quốc), Nguyễn Ái Quốc.

c)

Ma Cao (Trung Quốc), Nguyễn Văn Cừ.

d)

Thượng Hải (Trung Quốc), Lê Hồng Phong.

85.

Ngày hội truyền thống của công nhân mỏ xuất phát từ sự kiện gì?

a)

Ngày 13/11/1936, công nhân mỏ than Phấn Mễ, Hòn Gai, Cẩm Phả đấu tranh đòi tăng lương thêm 25%.

b)

Ngày 21/03/1936, công nhân mở than Phấn Mễ, công nhân mỏ thiếc Tĩnh Túc, đấu tranh đòi tăng lương thêm 25 %.

c)

Ngày 23/11/1936, công nhân mỏ than Hòn Gai, Cẩm Phả, Mông Dương đấu tranh đòi tăng lương thêm 25%.

d)

Ngày 20/01/1936, công nhân mỏ than Hòn Gai, Cẩm Phả, công nhân mỏ thiếc Tĩnh Túc đấu tranh đòi tăng lương, giảm giờ làm.

86.

Lãnh tụ nào của Đảng Cộng sản Việt Nam đã hi sinh trong nhà tù đế quốc trong thời kì 1930 ÷ 1935?

a)

Nguyễn Phong Sắc.     

b)

Trần Phú.  

c)

Nguyễn Đức Cảnh.

d)

Ngô Gia Tự.

87.

Trong thời kì cách mạng 1930 ÷1931, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc bị giam trong nhà tù nào?

a)

Côn Đảo.

b)

Hương Cảng (Trung Quốc).

c)

Côn Sơn.     

d)

Hỏa Lò (Hà Nội).    

88.

Chính phủ ký sắc lệnh phát hành tiền Việt Nam vào ngày tháng năm nào?

a)

28/01/1946.      

b)

29/01/1946.

c)

30/01/1946.        

d)

31/01/1946.

89.

Bom ba càng do ai chế tạo?

a)

Lê Tâm.    

b)

Trần Đại Nghĩa.

c)

Ngô Gia Khảm

d)

Hoàng Hanh.     

90.

Cuối tháng 8/1945, quân đội của các nước nào đã có mặt trên lãnh thổ Việt Nam?

           

a)

Anh, Pháp.   

b)

Nhật, Pháp.      

c)

Anh, Trung Hoa Dân quốc.

d)

Pháp, Trung Hoa Dân quốc.

91.

Chính quyền cách mạng ở Nghệ - Tĩnh được gọi là chính quyền Xô viết vì:

       

a)

Hình thức chính quyền theo kiểu nhà nước mới

b)

Chính quyền do giai cấp công nhân lãnh đạo.

c)

Chính quyền của liên minh công nông.

d)

Hình thức của chính quyền vô sản.

92.

Ngày 10/10/1954,  diễn ra sự kiện quan trọng gì?

          

a)

Miền Bắc hoàn toàn giải phóng.

b)

tên lính Pháp cuối cùng rút khỏi Việt Nam.

c)

Quân ta tiến vào tiếp quản Thủ đô.

d)

Trung ương Đảng và Chính phủ trở về Thủ đô.

93.

Nước đầu tiên công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là:

a)

Liên Xô.

b)

Lào.

c)

Trung Quốc .

d)

Tiệp Khắc.

94.

Làng kháng chiến Vật Lại thuộc tỉnh nào?

a)

Hải Dương.   

b)

Quảng Bình.   

c)

Sơn Tây.

d)

Tây Nguyên.

95.

Một bài hát nổi tiếng trong phong trào học sinh, sinh viên miền Nam là:

a)

Cùng nhau đi Hồng binh.   

b)

Tự nguyện.

c)

Hoa xuân ca.     

d)

Câu hò bên bến Hiền Lương.

96.

Thắng lợi lớn nhất của quân và dân miền Bắc trong trận "Điện Biên Phủ trên không" là:

a)

Buộc Mĩ kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam.

b)

Đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam, Lào, Campuchia.

c)

Đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

d)

Buộc Mĩ phải tuyên bố ngùng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc.

97.

Việt Nam bắt đầu có gạo để xuất khẩu vào năm nào?

a)

Năm 1991     

b)

Năm 1988

c)

Năm 1989    

d)

Năm 1990

98.

Thắng lợi lớn nhất của quân và dân miền Bắc trong trận "Điện Biên Phủ trên không" là:

a)

Buộc Mĩ kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam.

b)

Đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam, Lào, Campuchia.

c)

Đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

d)

Buộc Mĩ phải tuyên bố ngùng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc.

99.

Thành tựu về kinh tế đối ngoại từ năm 1986 đến năm 1990?

a)

Hàng xuất khẩu tăng gấp 3,5 lần.

b)

Hàng xuất khẩu tăng gấp 2 lần.

c)

Hàng xuất khẩu tăng gấp 3 lần.

d)

Hàng xuất khẩu tăng gấp 2,5 lần.

100.

Tính chất nền kinh tế Việt Nam trong thời kỳ đổi mới?

a)

Kinh tế hàng hóa, có sự điều tiết của Nhà nước

b)

Kinh tế hàng hóa tự do   

c)

Kinh tế bao cấp

d)

Kinh tế tự cấp