Font size
Worksheetshóa sinh1-70
Total questions: 100
Worksheet time: 1hrs 15mins
Thành phần chủ yếu của màng tế bào người là:
Protein và lipid
Glucid và lipid
Lipid và acid nucleic
Protein và acid nucleic
Cấu trúc màng sinh chất có dạng mô hình khảm lỏng do ai đề xuất?
Watson và Crick
Singer và Nicolson
Franklin và Wilkins
Hooke và Leeuwenhoek
Thành phần lipid chính của màng tế bào là
Cholesterol
Phospholipid
Glycolipid
Sphingomyelin
Bào quan nào chịu trách nhiệm chính cho hô hấp tế bào và tạo ATP?
Ty thể
Ribosome
Lưới nội chất
Bộ Golgi
Ribosome có chức năng chính là
Tổng hợp lipid
Tổng hợp protein
Phân giải glucose
Vận chuyển ion
Bào quan nào chỉ có trong tế bào động vật, không có trong tế bào thực vật?
Ty thể
Trung thể (centrosome)
Nhân
Lưới nội chất trơn
Lưới nội chất hạt (RER) có nhiều ở tế bào nào sau đây?
Tế bào thần kinh
Tế bào cơ
Tế bào gan
Tế bào hồng cầu
Bộ Golgi có chức năng chính là
Phân giải glucose
Tổng hợp protein
Biến đổi, đóng gói và vận chuyển sản phẩm tế bào
Tổng hợp ATP
Nhân tế bào được bao bọc bởi
Màng đơn
Màng kép có lỗ nhân
Màng lipid đơn
Không có màng
Nucleolus (nhân con) có vai trò
Tổng hợp DNA
Tổng hợp RNA ribosome
Tổng hợp lipid
Đóng gói protein
Quá trình khuếch tán đơn giản qua màng tế bào
Cần năng lượng ATP
Không cần năng lượng, theo chiều gradient nồng độ
Chống lại gradient nồng độ
Cần protein vận chuyển
Kênh ion trong màng tế bào được cấu tạo chủ yếu từ
Lipid
Protein xuyên màng
Glucid
Cholesterol
Quá trình nhập bào (endocytosis) là
Đưa chất ra khỏi tế bào
Đưa chất vào tế bào nhờ màng bao lại
Vận chuyển chủ động
Khuếch tán thụ động
Bào quan nào tham gia tiêu hóa nội bào?
Ribosome
Lysosome
Ty thể
Golgi
Tế bào cơ có nhiều ty thể vì
Ty thể tổng hợp protein
Ty thể tạo năng lượng ATP phục vụ co cơ
Ty thể dự trữ glucose
Ty thể phân giải acid béo
DNA của tế bào người nằm chủ yếu ở
nhân
ty thể
ribosome
cả 3 đều đúng
Sự tổng hợp protein xảy ra ở
Nhân
Ribosome
Bộ Golgi
Ty thể
Quá trình vận chuyển chủ động qua màng tế bào
Không tiêu tốn năng lượng
Cần năng lượng ATP
Không cần protein vận chuyển
Chỉ xảy ra với nước
Màng tế bào có tính chất “bán thấm chọn lọc” nghĩa là
Cho phép tất cả các chất đi qua tự do
Ngăn hoàn toàn các chất đi qua
Chỉ cho một số chất đi qua có chọn lọc
Chỉ cho nước đi qua
Khi tế bào người được đặt trong dung dịch ưu trương (hypertonic)
Tế bào trương lên
Tế bào vỡ ra
Nước ra khỏi tế bào → tế bào co lại
Không thay đổi
Thành phần nào sau đây không có trong màng sinh chất?
Phospholipid
Protein xuyên màng
RNA
Cholesterol
Mỗi tế bào người bình thường có bao nhiêu nhiễm sắc thể?
46
18
23
45
Thành phần nào quyết định tính linh động của màng tế bào?
DNA
RNA
Cholesterol
Protein ngoại vi
Tế bào hồng cầu người không có bào quan nào sau đây?
Ty thể
Ribosome
Nhân
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Bào quan nào tham gia tổng hợp và chuyển hóa lipid?
Lưới nội chất trơn
Lưới nội chất hạt
Ty thể
Lysosome
Protein được tổng hợp ở ribosome sẽ được chuyển tiếp đến bộ Golgi qua:
Lưới nội chất trơn
Lưới nội chất hạt
Màng nhân
Ty thể
Nơi xảy ra quá trình sao chép (replication) DNA là:
Nhân tế bào
Ribosome
Ty thể
Bộ Golgi
Trong quá trình dịch mã, mRNA có vai trò:
Mang thông tin di truyền từ DNA ra ribosome
Vận chuyển acid amin đến ribosome
Cấu tạo ribosome
Xúc tác phản ứng tổng hợp peptide
tRNA có chức năng:
Mang mã di truyền
Tổng hợp protein
Vận chuyển acid amin đến ribosome
Gắn vào vùng khởi đầu của DNA
Sự khác biệt chính giữa tế bào nhân thật (eukaryote) và tế bào nhân sơ (prokaryote) là
Có màng sinh chất
Có nhân được bao màng
Có DNA
Có ribosome
Quá trình xuất bào (exocytosis) có ý nghĩa:
Tế bào hấp thu chất dinh dưỡng
Loại bỏ các chất thải, tiết sản phẩm ra ngoài
Tổng hợp DNA
Phân giải protein
Ion Na⁺ và K⁺ được vận chuyển ngược chiều gradient nhờ
Kênh khuếch tán
Bơm Na⁺/K⁺-ATPase
Xuất bào
Thực bào
Quá trình thực bào (phagocytosis) thường xảy ra ở
Tế bào gan
Tế bào cơ
Tế bào bạch cầu
Hồng cầu
Khi tế bào được đặt trong dung dịch nhược trương (hypotonic)
Nước đi ra khỏi tế bào → tế bào co lại
Nước đi vào tế bào → tế bào trương lên
Không có trao đổi nước
Tế bào bị mất ion
Enzyme trong lysosome hoạt động tối ưu ở
Môi trường kiềm
Môi trường trung tính
Môi trường acid
Môi trường khử mạnh
Quá trình tự thực bào (autophagy) giúp tế bào:
Phân chia nhân
Tái chế bào quan cũ, hư hại
Tăng tổng hợp protein
Sao chép DNA
Giai đoạn nào của chu kỳ tế bào xảy ra nhân đôi DNA?
G1
S
G2
M
Trong nguyên phân (mitosis), nhiễm sắc thể xếp hàng ở mặt phẳng xích đạo ở kỳ:
Kỳ đầu
Kỳ giữa
Kỳ sau
Kỳ cuối
Hiện tượng chết tế bào theo chương trình (apoptosis) khác với hoại tử (necrosis) ở điểm:
Apoptosis gây viêm mạnh hơn
Apoptosis có kiểm soát và không gây viêm
Apoptosis do tổn thương cấp tính
Apoptosis làm tế bào trương phồng vỡ ra
Bào quan nào tạo năng lượng ATP nhờ quá trình oxy hóa phosphoryl hóa?
Ty thể
Ribosome
Lưới nội chất
Lysosome
Màng sinh chất có đặc tính “bán thấm chọn lọc” nghĩa là:
Cho phép mọi chất khuếch tán tự do
Chỉ cho nước đi qua
Chỉ cho một số chất đi qua có chọn lọc
Không cho bất kỳ chất nào đi qua
Quá trình vận chuyển chất không cần năng lượng gọi là:
Vận chuyển chủ động
Vận chuyển thụ động
Xuất bào
Nhập bào
Quá trình vận chuyển chất ngược chiều gradient nồng độ gọi là
Vận chuyển thụ động
Khuếch tán
Vận chuyển chủ động
Thẩm thấu
Yếu tố quyết định hướng khuếch tán của phân tử là
Kích thước phân tử
Chênh lệch nồng độ
Loại bào quan
Môi trường pH
Loại phân tử nào có thể khuếch tán trực tiếp qua lớp lipid kép của màng tế bào?
Ion Na⁺
Glucose
O₂ và CO₂
Protein
Khuếch tán được tăng cường nhờ protein xuyên màng gọi là
Khuếch tán đơn giản
Khuếch tán có chất mang (facilitated diffusion)
Vận chuyển chủ động
Thẩm thấu
Kênh ion trong màng tế bào được cấu tạo chủ yếu bởi
Protein xuyên màng
Glucid
Lipid
Acid nucleic
Quá trình vận chuyển nước qua màng tế bào gọi là
Khuếch tán
Thẩm thấu (osmosis)
Chủ động thứ phát
Xuất bào
Khi tế bào đặt trong dung dịch ưu trương, hiện tượng xảy ra là
Tế bào trương lên
Tế bào vỡ
Tế bào co lại
Không đổi
Khi tế bào trong dung dịch nhược trương:
Nước đi ra khỏi tế bào
Nước đi vào → tế bào trương lên
Ion đi ra khỏi tế bào
Không có sự trao đổi
Khuếch tán qua kênh protein thường áp dụng cho:
Ion và phân tử phân cực
Lipid
O₂
CO₂
Kênh nước chuyên biệt của tế bào gọi là:
Ion channel
Aquaporin
Porin
Transporter
Kênh ion có thể mở – đóng do tác nhân:
Điện thế màng
Ligand (chất gắn)
Cả ba yếu tố trên
Cơ học (căng giãn)
Sự vận chuyển glucose qua màng tế bào cơ (GLUT4) là ví dụ của:
Khuếch tán đơn giản
Khuếch tán có chất mang phụ thuộc insulin
Vận chuyển chủ động
Thẩm thấu
Kênh Na⁺ – K⁺ đóng vai trò chính trong:
Truyền tín hiệu nội bào
Duy trì điện thế nghỉ của tế bào
Vận chuyển thụ động
Hấp thu glucose
Trong tế bào thần kinh, ion Na⁺ tập trung nhiều ở:
Trong tế bào
Ngoài tế bào
Trong và ngoài như nhau
Không xác định
Protein vận chuyển có đặc tính nào sau đây?
Bão hòa khi nồng độ chất quá cao
Không chọn lọc
Không phụ thuộc năng lượng
Không có ái lực đặc hiệu
Khuếch tán được gọi là “thụ động” vì:
Di chuyển ngược gradient nồng độ
Cần ATP
Không tiêu tốn năng lượng
Chỉ xảy ra trong nhân
Hệ số khuếch tán tăng khi:
Kích thước phân tử tăng
Nhiệt độ tăng
Chênh lệch nồng độ giảm
Màng dày hơn
Trong cơ thể người, phần lớn nước di chuyển qua màng theo cơ chế:
A. Khuếch tán đơn giản
B. Thẩm thấu qua aquaporin
C. Vận chuyển chủ động
D. Thực bào
Vận chuyển chủ động nguyên phát sử dụng:
ATP trực tiếp
Năng lượng từ gradient ion
Chất mang trung gian
Không dùng năng lượng
Vận chuyển chủ động thứ phát sử dụng:
Năng lượng trực tiếp từ ATP
Năng lượng từ chênh lệch ion (ví dụ Na⁺)
Khuếch tán đơn giản
Thẩm thấu
Bơm Na⁺/K⁺-ATPase mỗi chu kỳ bơm
3 Na⁺ vào – 2 K⁺ ra
2 Na⁺ ra – 3 K⁺ vào
3 Na⁺ ra – 2 K⁺ vào
1 Na⁺ ra – 1 K⁺ vào
Bơm Na⁺/K⁺-ATPase có vai trò:
Duy trì điện thế nghỉ
Tất cả các ý trên
Giữ áp suất thẩm thấu ổn định
Tạo gradient nồng độ ion
Đồng vận chuyển (symport) là:
Hai chất đi cùng chiều qua màng
Hai chất đi ngược chiều
Chỉ một chất đi qua
Không dùng năng lượng
Đối vận chuyển (antiport) là:
Hai chất đi cùng chiều
Hai chất đi ngược chiều qua màng
Chỉ một chất đi qua
Không cần protein
Quá trình hấp thu glucose ở ruột non phụ thuộc:
Bơm Na⁺/K⁺-ATPase
Gradient Na⁺
Protein SGLT
Cả A, B, C đúng
Thuốc ức chế bơm Na⁺/K⁺-ATPase (ouabain, digitalis) làm:
Giảm Na⁺ nội bào
Tăng Na⁺ nội bào, tăng Ca²⁺ nội bào → co cơ mạnh hơn
Giảm Ca²⁺ nội bào
Giảm ATP
Bơm Ca²⁺-ATPase có vai trò:
Duy trì nồng độ Ca²⁺ thấp trong bào tương
Tăng Ca²⁺ nội bào
Tạo năng lượng ATP
Hấp thu glucose
Bơm H⁺/K⁺-ATPase hoạt động mạnh ở:
Màng ty thể
Màng tế bào thần kinh
Tế bào thành dạ dày
Màng nhân
Quá trình đưa vật chất lớn vào tế bào bằng cách bao màng gọi là:
Xuất bào
Nhập bào (endocytosis)
Khuếch tán
Vận chuyển chủ động
Có mấy hình thức nhập bào chính?
1
2
3
4
Thực bào (phagocytosis) chủ yếu diễn ra ở
Tế bào cơ
Bạch cầu mono, đại thực bào
Hồng cầu
Tế bào biểu mô
Ẩm bào (pinocytosis) là:
Nuốt hạt rắn
Nuốt giọt dịch nhỏ
Xuất protein ra ngoài
Khuếch tán glucose
Nhập bào qua trung gian thụ thể có đặc điểm:
Không chọn lọc
Chọn lọc, nhờ protein clathrin
Tiêu tốn ít năng lượng
Không cần protein
Quá trình đưa chất ra khỏi tế bào gọi là:
Nhập bào
Xuất bào
Khuếch tán
Thẩm thấu
Tế bào tiết hormone hoặc enzyme ra ngoài nhờ cơ chế:
Xuất bào
Nhập bào
Khuếch tán đơn giản
Vận chuyển chủ động
Sự dung hợp túi tiết với màng sinh chất trong xuất bào cần:
Protein SNARE
Cholesterol
Aquaporin
Histone
Quá trình nhập và xuất bào đều cần:
Năng lượng ATP
Nước
Ion Na⁺
O₂
Chức năng sinh lý chung của quá trình vận chuyển qua màng là
Duy trì hằng định nội môi tế bào
Tăng áp suất thẩm thấu
Giảm điện thế màng
Ngăn trao đổi chất
Glucid là hợp chất hữu cơ gồm các nguyên tố chính:
C, H, N
C, H, O
C, O, N
C, H, S
Công thức chung của monosaccharid là:
CₙH₂ₙOₙ
CₙH₂ₙ₋₂Oₙ
CₙH₂ₙ₊₂Oₙ
CₙHₙO₂ₙ
Glucose thuộc loại đường
Monosaccharid
Disaccharid
Polysaccharid
Oligosaccharid
Trong dung dịch, glucose chủ yếu tồn tại ở dạng
Mạch thẳng aldehyde
Vòng α hoặc β-glucopyranose
Dạng cetone
Dạng acid
Đường nào sau đây là đường khử?
Sucrose
Maltose
Trehalose
Tất cả đều không khử
Liên kết giữa hai đơn vị glucose trong maltose là
α-1,4-glycosid
β-1,4-glycosid
α-1,6-glycosid
α-1,6-glycosid
Tinh bột gồm hai thành phần chính là:
Amylose và Cellulose
Amylose và Amylopectin
Maltose và Glucose
Glycogen và Cellulose
Liên kết giữa các đơn vị glucose trong cellulose là
α-1,4
β-1,4
α-1,6
β-1,6
Polysaccharid dự trữ ở động vật là
Glycogen
Tinh bột
Cellulose
Chitin
Glycogen có cấu trúc tương tự tinh bột nhưng
Chuỗi ngắn hơn, phân nhánh nhiều hơn
Chuỗi dài hơn, không nhánh
Chứa nhiều fructose
Không có liên kết α-1,6
Phản ứng tráng bạc của glucose là do
Nhóm ceton
Nhóm aldehyde
Nhóm hydroxyl
Nhóm carboxyl
Phản ứng tạo màu xanh lam với dung dịch iod đặc trưng cho
Amylose
Amylopectin
Cellulose
Glycogen
Trong môi trường acid, sucrose bị thủy phân tạo ra
Glucose + Maltose
Glucose + Fructose
Glucose + Galactose
Fructose + Galactose
Sản phẩm của phản ứng oxi hóa nhẹ glucose là
Gluconic acid
Glucuronic acid
Glucaric acid
Sorbitol
Khi khử glucose, ta thu được
Sorbitol
Fructose
Mannose
Maltose
Phản ứng tạo este glucid với acid vô cơ (H₃PO₄) tạo ra dẫn xuất
Phosphat đường (glucose-6-phosphate)
Amino đường
Methyl glucoside
Acid uronic
Đường nào là đường không khử?
Maltose
Lactose
Sucrose
Glucose
Phản ứng tạo osazone dùng để
Xác định đường khử
Phân biệt các loại đường
Xác định hàm lượng glucose
Xác định pH
Phản ứng giữa glucose và acid nitric tạo
Gluconic acid
Glucaric acid
Glucuronic acid
Sorbitol
Glucuronic acid có vai trò quan trọng trong:
Quá trình giải độc gan
Quá trình co cơ
Tổng hợp lipid
Chuyển hóa acid amin
