wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CÔNG NGHỆ 12 B8,9,10

Total questions: 54

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Điên vào chỗ chấm: Hệ thống điện trong gia đình có nhiệm vụ phân phôi điện năng từ ..........cho các tải tiêu thụ là các thiết bị sử dụng điện trong gia đình?

a)

mạng điện hạ áp.

b)

điện lưới cao áp.

c)

từ máy phát điện.

d)

từ máy biến dòng

2.

Đâu không phải là thành phần trong cấu trúc của hệ thống điện trong gia đình?

a)

Máy phát điện.

b)

Thiết bị đóng- cắt và đo lường điện.

c)

Tủ điện tổng.

d)

Tủ điện nhánh

3.

Thiết bị điện có nhiệm vụ bảo vệ chống quá tải, đóng hoặc cắt nguồn điện từ lưới điện hạ áp cấp cho hệ thống điện qua thiết bị đo lường điện?

a)

Thiết bị đóng- cắt nguồn điện.

b)

Tủ điện nhánh.

c)

Tủ điện tổng.

d)

Dây dẫn điện.

4.

Thiết bị điện có chức năng đo lượng điện năng tiêu thụ trong hệ thống điện là?

a)

Công tơ điện.

b)

Dây dẫn điện.

c)

Công tắc điện.

d)

Bình nóng lạnh

5.

Thiết bị đóng - cắt và đo lường điện thường được đặt ở đâu?

a)

Trong tủ điện ngoài trời.

b)

Được đặt trong các phòng hoặc tầng nhà.

c)

Trong tủ điện trong nhà.

d)

Được đặt ngầm trong tường.

6.

Sơ đồ nguyên lí hệ thống điện trong gia đình không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Thể hiện hoạt động và cách kết nối giữa các thiết bị trong hệ thống điện.

b)

Không chỉ rõ vị trí lắp đặt cụ thể của các thiết bị trong hệ thống điện.

c)

Không cung cấp thông tin chi tiết về khoảng cách đường dây nối giữa các thiết bị.

d)

Dùng để dự trù nguyên vật liệu, thi công lắp đặt và khắc phục sự cố điện

7.

Bước 1 trong quy trình vẽ sơ đồ nguyên lí của hệ thống điện là?

a)

Chọn các thiết bị điện phù hợp.

b)

Xác định vị trí lắp đặt của từng thiết bị.

c)

Xác định mục đích và yêu cầu của mạch điện. D

d)

Thiết kế sơ đồ kết nối các thiết bị.

8.

Bước 2 trong quy trình vẽ sơ đồ nguyên lý của hệ thống điện là?

a)

Xác định mục đích và yêu cầu của mạch điện.

b)

Phân tích mối liên hệ điện của các phần tử trong hệ thống điện.

c)

Vẽ sơ đồ nguyên lý hệ thống điện.

d)

Đo đạc công suất tiêu thụ của mạch điện

9.

Bước thứ 3 trong quy trình vẽ sơ đồ nguyên lý của hệ thống điện là gì?

a)

Xác định mục đích, yêu cầu của mạch điện.

b)

Vẽ sơ đồ nguyên lý hệ thống điện.

c)

Đo đạc công suất tiêu thụ của mạch điện

d)

Phân tích mối liên hệ điện của các phần tử trong hệ thống điện

10.

Sơ đồ lắp đặt trong hệ thống điện được sử dụng chủ yếu cho mục đích gì?

a)

Đo đạc điện năng tiêu thụ của từng thiết bị

b)

Xác định vị trí lắp đặt cụ thể của từng thiết bị điện

c)

Biểu thị rõ khoảng cách giữa các điểm nối trong hệ thống

d)

Dự trù nguyên vật liệu, thi công lắp đặt và xử lý sự cố điện

11.

Tủ điện tổng có nhiệm vụ bảo vệ chống quá tải và đóng - cắt nguồn điện từ

a)

công tơ điện cấp cho hệ thống điện và các mạch nhánh.

b)

.mạch nhánh cấp cho hệ thống chiếu sáng, điều hòa nhiệt độ.

c)

tủ điện nhánh cấp cho tải.

d)

nguồn điện đến tải tiêu thụ

12.

Tủ điện nhánh trong các tầng nhà hoặc các phòng có chức năng chính là gì?

a)

Điều khiển hệ thống điều hòa nhiệt độ.

b)

Cung cấp nguồn điện cho toàn bộ tòa nhà.

c)

Bảo vệ chống quá tải và đóng cắt nguồn điện cho mạch nhánh cấp cho các thiết bị điện.

d)

Lắp đặt các thiết bị an ninh trong nhà.

13.

Công tắc có nhiệm vụ bảo vệ đóng - cắt nguồn điện từ

a)

công tơ điện cấp cho hệ thống điện và các mạch nhanh.

b)

mạch nhánh cấp cho hệ thống chiếu sáng, điều hòa nhiệt độ.

c)

tủ điện nhánh cấp cho tải thường là các đèn chiếu sáng, bình nóng lạnh. D

d)

nguồn điện đến tải tiêu thụ.

14.

Dây dẫn điện có vai trò gì trong hệ thống điện?

a)

Kết nối các thành phần, thiết bị trong mạng lưới điện và truyền tải điện năng từ nguồn điện đến tải tiêu thụ.

b)

Giảm điện áp của nguồn điện để phù hợp với các thiết bị tiêu thụ. C

c)

Lưu trữ năng lượng điện để sử dụng khi cần thiết.

d)

Tạo ra điện năng từ năng lượng mặt trời.

15.

Trong hệ thống điện trong nhà thì dây dẫn điện có thể được lắp đặt như thế nào?

a)

Chỉ có thể đi ngầm trong tường.

b)

Chỉ có thể đi nổi trên tường.

c)

Có thể đi nồi hoặc ngầm trong tường.

d)

Không được lắp đặt trong tường.

16.

Đâu là bước đầu tiên trong quy trình vẽ sơ đồ lắp đặt của hệ thống điện trong gia đình?

a)

Dựa vào sơ đồ nguyên lý và vị trí các thiết bị điện trong hệ thống, thống kê số lượng các thiết bị điện, phần tử đóng cắt, bảo vệ và cấp nguồn.

b)

Xác định vị trí của các tải tiêu thụ trong gia đình, đảm bảo phù hợp công năng sử dụng.

c)

Vẽ đường dây dẫn kết nối các thiết bị và phần tử mạch điện với nguồn điện.

d)

Xác định vị trí các bảng điện, công tắc, thiết bị điều khiển trong hệ thống điện.

17.

Trong quá trình lắp đặt hệ thống điện cho một tòa nhà, làm thế nào để đảm bảo dây dẫn điện kết nối đúng các thành phần và truyền tải điện năng hiệu quả từ nguồn điện đến tải tiêu thụ?

a)

Chọn dây dẫn có kích thước nhỏ để dễ dàng lắp đặt trong các ống dẫn.

b)

Đảm bào dây dẫn có đủ công suất và chất lượng, đồng thời lắp đặt đúng sơ đồ thiết kế.

c)

Sử dụng dây dẫn dài nhất có thê đê kêt nôi tất cả các thành phần trong hệ thống.

d)

Kết nối dây dẫn ngẫu nhiên giữa các thiết bị để tiết kiệm thời gian lắp đặt.

18.

Khi thiết kế và lắp đặt hệ thống điện trong gia đình, cần làm gì để đảm bảo việc phân phối điện năng từ mạng điện hạ áp đến các thiết bị sử dụng điện trong gia đình một cách an toàn và hiệu quả?

a)

Sử dụng các thiết bị điện có công suất cao nhất để đảm bảo việc tiêu thụ điện năng tối đa.

b)

Đảm bảo hệ thống dây dẫn và các thiết bị bảo vệ như cầu chì, aptomat được lắp đặt đúng tiêu chuẩn và phù hợp với công suất tải tiêu thụ.

c)

Lắp đặt tất cả các thiết bị điện trong cùng một mạch điện để dễ dàng kiểm soát.

d)

Kết nối các thiết bị điện trực tiếp vào mạng điện hạ áp mà không cần thông qua các thiết bị bảo vệ

19.

Khi lắp đặt tủ điện tổng trong nhà, cần lưu ý điều gì để đảm bảo tủ điện thực hiện tốt nhiệm vụ chống quá tải và đóng cắt nguồn điện từ công tơ cấp cho hệ thống điện và các mạch nhánh?

a)

Đặt tủ điện tổng ở nơi có nhiều bụi và ẩm để làm mát thiết bị.

b)

Đảm bào tủ điện tổng được đặt ở vị trí thuận tiện, thông thoáng và các thiết bị bên trong được lắp đặt đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.

c)

Chi cần lắp đặt các thiết bị đóng cắt điện trong tủ mà không cần quan tâm đến việc bảo dưỡng định kỳ.

d)

Kết nối tất cả các mạch nhánh trực tiếp vào công tơ mà không cần thông qua tủ điện tổng

20.

Sơ đồ lắp đặt là sơ đồ thể hiện vị trí kết nối các thiết bị trong hệ thống điện. Sơ đồ lắp đặt dùng để dự trù nguyên liệu, thi công lắp đặt, khắc phục sự cố điện. Khi gặp sự cố ngăn kiểm trong hệ thống điện, bạn sẽ sử dụng sơ đồ lắp đặt như thế nào để xác định vị trí cần kiểm tra

a)

Xác định các thiết bị bị hỏng và thay thế ngay lập tức.

b)

Sử dụng sơ đồ lắp đặt để xác định vị trí cụ thể của các thiết bị và dây dẫn trong hệ thống, sau đó kiểm tra từng phần để tìm ra nguyên nhân gây ra sự cố

c)

Kiểm tra toàn bộ hệ thống điện mà không cần dựa vào sơ đồ lắp đặt.

d)

Tắt toàn bộ hệ thống điện và tiến hành thay thế các thiết bị một cách ngẫu nhiên.

21.

Các thiết bị điện được sử dụng phổ biến trong mạng điện gia đình gồm:

a)

công tơ điện, aptomat, cầu dao, công tắc, ổ cắm, bóng đèn.

b)

quạt điện, bóng đèn, cầu dao, công tắc, ổ cắm, dây dẫn điện.

c)

công tơ điện, aptomat, cầu dao, công tắc, ổ cắm, dây dẫn điện.

d)

bóng đèn, quạt điện, ấm điện, bàn là, nồi cơm điện, tủ lạnh

22.

Công tơ điện một pha có công dụng:

a)

đo công suất mạch điện một chiều.

b)

đo công suất mạch điện xoay chiều.

c)

đo lượng điện năng tiêu thụ trong mạch điện một chiều.

d)

đo lượng điện năng tiêu thụ trong mạch điện xoay chiều 1 pha.

23.

Công tơ điện một pha có điện áp định mức:

a)

110V

b)

220V

c)

380V

d)

480V

24.

Chức năng của cầu dao điện là gì?

a)

Đóng cắt điện bằng tay.

b)

Đóng cắt điện tự động.

c)

Đóng cắt điện bằng tay và bảo vệ mạch điện.

d)

Đóng cắt điện tự động và bảo vệ mạch điện

25.

Công tắc điện được sử dụng trong các ứng dụng nào sau đây?

a)

Điều khiển bóng đèn.

b)

điều khiển động cơ điện.

c)

.điều khiển dòng điện qua tivi.

d)

điều khiến dòng điện qua máy giặt

26.

Trên bảng điện ở gia đình thường có:

a)

Aptomat, công tắc, ổ cắm điện.

b)

Công tơ, aptomat, ổ cắm điện.

c)

Aptomat, câu dao, đèn huỳnh quang.

d)

Cầu dao, cầu chì, công tắc quạt

27.

Dây dẫn điện có chức năng:

a)

kết nối các thiết bị trong mạng điện và dẫn điện từ nguồn tới tải tiêu thụ.

b)

đóng cắt điện cho các đồ dùng điện, thiết bị điện công suất nhỏ.

c)

kết nối nguồn điện với các thiết bị tiêu thụ điện.

d)

đóng cắt điện và tự động cắt điện để bảo vệ quá tải, ngắn mạch cho mạch điện.

28.

Công tắc điện có chức năng:

a)

đóng cắt điện cho các đồ dùng điện, thiết bị điện công suất nhỏ B

b)

kết nối các thiết bị trong mạng điện và dẫn điện từ nguồn tới tải tiêu thụ.

c)

kết nối nguồn điện với các thiết bị tiêu thụ điện.

d)

đóng cắt điện và tự động cắt điện để bảo vệ quá tải, ngắn mạch cho mạch điện

29.

Hệ số công suất của tải có động cơ thường có giá trị là: A

a)

Cos q = 0,8

b)

Cos q = 8

c)

Cos q = 1,0

d)

Cos o = 1

30.

Công tắc thưởng được sử dụng trong hệ thống điện gia dinh, tương đối nhỏ gọn, điều khiến bóng đèn và

a)

không có chức năng bảo vệ hệ thống điện.

b)

có chức năng bảo vệ hệ thống điện.

c)

kết nối các thiết bị trong mạng điện.

d)

dẫn điện từ nguồn tới tải

31.

Hệ số an toàn cho tài không có động cơ là:

a)

hat = 1,2.

b)

hai = 2,0.

c)

hat = 2,5.

d)

hat = 12

32.

Hệ số an toàn cho tải có động cơ là:

a)

hat từ 2,0 đến 2,5.

b)

hạt từ 1,2 đên 2,0.

c)

hat từ 1,2 đến 2,5.

d)

hat từ 1,2 đến 5,2.

33.

Thông số kỹ thuật của dây dẫn điện gồm:

a)

điện áp định mức và tiết diện dây dẫn.

b)

điện áp định mức và dòng điện định mức.

c)

công suất định mức và dòng điện định mức.

d)

điện áp định mức và công suất định mức

34.

Thiết bị đóng-cắt và tự động cắt điện bảo vệ quá tải được sử dụng phổ biến trong hệ thống điện gia đình đó là:

a)

Aptomat.

b)

Công tắc điện hai cực.

c)

Cầu dao đóng-cắt bằng tay.

d)

Cầu chì

35.

thiết bị nào dưới đây KHÔNG thuộc thiết bị điện được sử dụng phổ biến trong mạng điện gia đình?

a)

Tủ lạnh

b)

Aptomat

c)

Công tắc điện.

d)

Dây dẫn điện

36.

Ô cắm điện có giá trị 250V - 10A có ý nghĩa

a)

Điện áp định mức 10A dòng điện định mức 250V

b)

Cng sua hi m mứ 23. V, g đn điện định mức 10A.

c)

điện áp định mức 220V, công suất định mức 10A.

d)

điện áp định mức 250V, dòng điện định mức 10A

37.

Ở mặt trên của công tơ điện có thông số kĩ thuật 10(40)

a)

dòng điện cực đại.

b)

dòng điện định mức.

c)

dòng điện cho phép quá tải tối đa.

d)

dòng điện cho phép quá tải tối thiểu

38.

Một công tắc điện có thông số như sau 250V -5A. Ý nghĩa của thông số đó là:

a)

Điện áp định mức 250V, dòng điện định mức 5A.

b)

Điện áp định mức 25V, dòng điện định mức 5A.

c)

Công suất định mức 250W, điện áp định mức 5A.

d)

Công suất định mức 25W, điện áp định mức 5A.

39.

trên thân thiết bị điện có ghi AI - 220V - 2,0 mm?. Đây là thông số kỹ thuật của:

a)

dây dẫn điện.

b)

cầu dao điện.

c)

công tắc điện.

d)

aptomat

40.

Một loa kẹo kéo có công suất tiêu thụ là 600W-220V, hệ số Cos q = 1 . Dòng điện qua dây dẫn của loa là:

a)

I= 2,7 A.

b)

I = 2,5 A.

c)

I = 2,0 A.

d)

I = 3.0 A.

41.

Em hãy chọn aptomat sử dụng cho bếp từ có công suất định mức 4000W - 220V, biết

hệ số

Cos q = 1, hệ số an toàn hat = 1,2

a)

Chọn aptomat loại có dòng điện định mức là 25A.

b)

Chọn aptomat loại có dòng điện định mức là 20A.

c)

Chọn aptomat loại có dòng điện định mức là 2,5A.

d)

Chọn aptomat loại có dòng điện định mức là 2,0A.

42.

Em hãy chọn aptomat cho máy bơm trong gia đình có công suất tiêu thụ là 1600W, điện

áp là 220V, hệ số công suất Coso = 0,8; hat = 2.

a)

Uđm = 220 (V), Iđm = 20 (A).

b)

Uđm= 230 (V), Iđm= 10,9 (A).

c)

Uđm = 230 (V), Iđm = 11,9 (A).

d)

Uđm = 220 (V), Iđm = 10 (A).

43.

Trên tủ lạnh có ghi 900W - 220V, Cos q = 0,8, J = 5A/mm?. Có nghĩa là

a)

Công suất định mức 900W, điện áp định mức 220V, hệ số công suất Cosq=0,8, mật độ dòng cho phép J = 5A/mm2

b)

Dòng điện định mức 900W, điện áp định mức 220V, hệ số công suất Cos=0,8, mật độ dòng

cho phép J = 5A/mm2.

c)

Công suất định mức 900W, dòng điện định mức 200V, hệ số công suất Cosq= 0.8. mật độ dòng cho phép J = 5A/mm2

d)

Công suất định mức 900W, điện áp định mức 220V, dòng điện định mức Coso -0,8, mật độ dòng cho phép J = 5A/mm2

44.

Chức năng của công tắc 3 cực?

a)

điều khiển bật/tắt thiết bị điện từ 2 vị trí khác nhau.

b)

Điêu khiền bật/tắt thiết bị từ 1 vị trí.

c)

Kích hoạt chế độ tiết kiệm năng lượng.

d)

Điều chỉnh điện áp của nguồn điện cấp cho thiết bị.

45.

Khi sử dụng công tắc 3 cực, nguồn điện được nối vào cực nào?

a)

Cực động

b)

Cực tĩnh

c)

1 cực động và 1 cực tĩnh .

d)

Cả 3 cực

46.

Muốn điều khiển bóng đèn từ hai vị trí khác nhau, cần sử dụng:

a)

Công tắc hai cực.

b)

Công tắc ba cực

c)

Công tắc hai cực hoặc công tắc ba cực.

d)

Ổ cắm điện.

47.

Công tắc ba cực là loại thiết bị đóng cắt điện với 3 chân tiếp diện, gồm:

a)

1 cực động và 2 cực tĩnh.

b)

2 cực động và 1 cực tĩnh.

c)

3 cực động.

d)

3 cực tĩnh

48.

Hướng dẫn nào sau đây không đảm bảo an toàn diện:

a)

Đi giày, dép và thực hiện lắp đặt mạch tại nơi khô ráo.

b)

Lắp đặt mạch điện hoàn chỉnh trước khi đấu nối mạch điện vào nguồn điện.

c)

Đóng nguồn điện trước khi lắp đặt mạch điện.

phần hở điện đó.

d)

Chỉ được bật nguồn điện khi đảm bảo mạch điện không có phần nào hở điện và không có người tiếp xúc hoặc có nguy cơ tiếp xúc với các phần hở điện đó.

49.

Theo quy trình lắp mạch điện điều khiển một bóng đèn sử dụng hai công tắc, bước 2 là:

a)

Chuẩn bị đầy đủ vật tư, thiết bị điện và các công cụ hỗ trợ cần thiết trước khi lắp mạch điện.

b)

Xác định vị trí nguồn lấy điện; đánh dấu vị trí lắp đặt công tắc và đèn.

c)

Nối dây điện kết nối các thiết bị trong mạch điện.

d)

Kiểm tra mạch điện.

50.

Theo quy trình lắp mạch điện điều khiển một bóng đèn sử dụng hai công tắc, bước 3 là:

a)

Chuẩn bị đầy đủ vật tư, thiết bị điện và các công cụ hỗ trợ cần thiết trước khi lắp mạch điện.

b)

Xác định vị trí nguồn lẩy điện; đánh dấu vị trí lắp đặt công tắc và đèn.

c)

Nối dây điện kết nối các thiết bị trong mạch điện.

d)

Lắp công tắc vào bảng diện.

51.

Theo quy trình lắp mạch điện điều khiển một bóng đèn sử dụng hai công tắc, bước 4 là:

a)

Chuẩn bị đầy đủ vật tư, thiết bị điện và các công cụ hỗ trợ cần thiết trước khi lắp mạch điện.

b)

Xác định vị trí nguồn lấy điện: đánh dấu vị trí lắp đặt công tắc và đèn.

c)

Nối dây điện kết nối các thiết bị trong mạch điện.

d)

Lắp công tắc vào bảng điện

52.

Theo quy trình lắp mạch điện điều khiển một bóng đèn sử dụng hai công tắc, bước cuối cùng là:

a)

Nối mạch điện vào nguồn.

b)

Xác định vị trí nguồn lấy điện; đánh dấu vị trí lắp đặt công tắc và đèn.

c)

Nối dây điện kết nối các thiết bị trong mạch điện.

d)

Kiểm tra mạch điện.

53.

Tiêu chuẩn nào sau đây không thuộc các tiêu chuẩn kiểm tra mạch điện sau khi lắp mạch điện:

a)

Lắp đặt đúng theo sơ đồ

b)

Giá thành các thiết bị điện không quá cao.

c)

Các mối nối đảm bảo an toàn điện, chắc, đẹp và không hở điện.

d)

Mạch điện đảm bảo thông mạch, không đoản mạch.

54.

Chọn dây dẫn cho 1 tủ lạnh trong gia đình có công suất 2,2 kW, điện áp 220V, hệ số công suất là 0.8. Dòng điện qua dây dẫn là:

a)

12,5 (A).

b)

13,75 (A).

c)

15,25 (A).

d)

12, 25 (A)