wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

công nghệ

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Thiết kế kĩ thuật giải quyết vấn đề trên cơ sở vận dụng:

a)

Toán học, công nghệ hiện có và công nghệ mới.

b)

Toán học, Khoa học tự nhiên và Khoa học xã hội.

c)

Công nghệ hiện có, Khoa học tự nhiên và Khoa học xã hội.

d)

Toán học, Khoa học tự nhiên và công nghệ hiện có.

2.

Câu 2. Họat động thiết kế kĩ thuật là hoạt động đặc thù của:

a)

thạc sĩ

b)

kĩ sư

c)

giáo viên

d)

công nhân

3.

Câu 3. Kết quả của hoạt động thiết kế kĩ thuật là:

a)

sản phẩm công nghệ.

b)

giải pháp công nghệ.

c)

quy trình, giải pháp công nghệ.

d)

giải pháp, sản phẩm công nghệ.

4.

Câu 4. Hoạt động thiết kế kĩ thuật có vai trò chủ yếu nào sau đây?

a)

Phát triển sản phẩm và phát triển công nghệ.

b)

Phát triển công nghệ và cải thiện chất lượng cuộc sống.

c)

Thúc đẩy xã hội phát triển và làm cho cuộc sống con người ngày càng tiện nghi.

d)

Phát triển sản phẩm và làm cho cuộc sống con người ngày càng tiện nghi.

5.

Câu 5. Các nghề nghiệp nào sau đây liên quan đến thiết kế:

1) Kiến trúc sư xây dựng 2) Thợ may 3) Kiến trúc sư cảnh quan 4) Chăm sóc cây cảnh 5) Nhà thiết kế và trang trí nội thất 6) Nhà thiết kế sản phẩm 7) Nhà thiết kế thời trang

a)

1, 3 , 5, 6, 7

b)

1, 2, 3 , 5, 6

c)

1, 3 , 4, 5, 6

d)

2, 3 , 5, 6, 7

6.

Câu 6. Công việc của kiến trúc sư xây dựng là gì?

a)

Thiết kế các toàn nhà thương mại, công nghiệp, viện nghiên cứu, khu dân cư, giải trí và lên kế hoạch giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng.

b)

Lên kế hoạch và thiết kế cảnh quan, không gian mở cho các dự án như công viên, trường học, tổ chức, đường giao thông, khu vực bên ngoài cho các khu thương mại, công nghiệp, khu dân cư; lập kế hoạch và giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng.

c)

Lên kế hoạch và thiết kế nội thất nhà thương mại, công nghiệp, công cộng, bán lẻ và nhà ở để tạo ra một môi trường phù hợp với mục đích, có tính đến các yếu tố nâng cao môi trường sống, làm việc và xúc tiến bán hàng

d)

Thiết kế hình thức của các sản phẩm chúng ta thường sử dụng hàng ngày sao cho hấp dẫn.

7.

Công việc của kiến trúc sư cảnh quan là gì?

a)

Thiết kế các toàn nhà thương mại, công nghiệp, viện nghiên cứu, khu dân cư, giải trí và lên kế hoạch giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng.

b)

Lên kế hoạch và thiết kế cảnh quan, không gian mở cho các dự án như công viên, trường học, tổ chức, đường giao thông, khu vực bên ngoài cho các khu thương mại, công nghiệp, khu dân cư; lập kế hoạch và giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng.

c)

Lên kế hoạch và thiết kế nội thất nhà thương mại, công nghiệp, công cộng, bán lẻ và nhà ở để tạo ra một môi trường phù hợp với mục đích, có tính đến các yếu tố nâng cao môi trường sống, làm việc và xúc tiến bán hàng.

d)

Thiết kế hình thức của các sản phẩm chúng ta thường sử dụng hàng ngày sao cho hấp dẫn.

8.

Công việc của nhà thiết kế và trang trí nội thất là gì?

a)

Thiết kế các toàn nhà thương mại, công nghiệp, viện nghiên cứu, khu dân cư, giải trí và lên kế hoạch giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng.

b)

Lên kế hoạch và thiết kế cảnh quan, không gian mở cho các dự án như công viên, trường học, tổ chức, đường giao thông, khu vực bên ngoài cho các khu thương mại, công nghiệp, khu dân cư; lập kế hoạch và giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng.

c)

Lên kế hoạch và thiết kế nội thất nhà thương mại, công nghiệp, công cộng, bán lẻ và nhà ở để tạo ra một môi trường phù hợp với mục đích, có tính đến các yếu tố nâng cao môi trường sống, làm việc và xúc tiến bán hàng.

d)

Thiết kế hình thức của các sản phẩm chúng ta thường sử dụng hàng ngày sao cho hấp dẫn.

9.

Công việc của nhà thiết kế sản phẩm là gì?

a)

Thiết kế các toàn nhà thương mại, công nghiệp, viện nghiên cứu, khu dân cư, giải trí và lên kế hoạch giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng.

b)

Lên kế hoạch và thiết kế cảnh quan, không gian mở cho các dự án như công viên, trường học, tổ chức, đường giao thông, khu vực bên ngoài cho các khu thương mại, công nghiệp, khu dân cư; lập kế hoạch và giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng.

c)

Lên kế hoạch và thiết kế nội thất nhà thương mại, công nghiệp, công cộng, bán lẻ và nhà ở để tạo ra một môi trường phù hợp với mục đích, có tính đến các yếu tố nâng cao môi trường sống, làm việc và xúc tiến bán hàng.

d)

Thiết kế hình thức của các sản phẩm chúng ta thường sử dụng hàng ngày sao cho hấp dẫn, hiệu quả kinh tế.

10.

Công việc của nhà thiết kế thời trang là gì?

a)

Vẽ phác thảo lựa chọn chất liệu và hoa văn và chỉ dẫn cách sản xuất sản phẩm vừa thiết kế.

b)

Lên kế hoạch và thiết kế cảnh quan, không gian mở cho các dự án như công viên, trường học, tổ chức, đường giao thông, khu vực bên ngoài cho các khu thương mại, công nghiệp, khu dân cư; lập kế hoạch và giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng.

c)

Lên kế hoạch và thiết kế nội thất nhà thương mại, công nghiệp, công cộng, bán lẻ và nhà ở để tạo ra một môi trường phù hợp với mục đích, có tính đến các yếu tố nâng cao môi trường sống, làm việc và xúc tiến bán hàng.

d)

Thiết kế hình thức của các sản phẩm chúng ta thường sử dụng hàng ngày sao cho hấp dẫn.

11.

Bước đầu tiên của quy trình thiết kế kĩ thuật là gì?

a)

Xác định vấn đề.

b)

Xác định yêu cầu.

c)

Tìm hiểu tổng quan.

d)

Đề xuất giải pháp.

12.

Công việc chủ yếu của bước Tìm hiểu tổng quan là gì?

a)

Nghiên cứu kiến thức và các giải pháp đã có.

b)

Trả lời câu hỏi Cái gì? Ai? Tại sao?

c)

Phác thảo dự án kĩ thuật.

d)

Khảo sát nhu cầu người dùng, trao đổi và giao tiếp.

13.

Thông tin tìm hiểu tổng quan không thể được thực hiện thông qua:

a)

Nghiên cứu tài liệu, các công bố khoa học có liên quan.

b)

Đọc các tài liệu kĩ thuật về các sản phẩm đã có.

c)

Trao đổi trực tiếp với người dùng, với các chuyên gia.

d)

Khảo sát nhu cầu người dùng, trao đổi và giao tiếp.

14.

Giải pháp đã được chọn và hoàn thiện ở bước lựa chọn giải pháp cần được:

a)

Sửa đổi và bổ sung các yêu càu, tiêu chí cho hoàn thiện hơn.

b)

Thể hiện dưới dạng bản thiết kế chi tiết, đủ để xây dựng được nguyên mẫu.

c)

Loại bỏ nếu gặp chính sách khắc nghiệt của nhà nước.

d)

Đem đi thử nghiệm để đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu, tiêu chí đặt ra.

15.

Nguyên mẫu là gì?

a)

Việc khôi phục lại mẫu mã cũ của một sản phẩm nào đó nhằm tạo một hiệu ứng trong kinh doanh.

b)

Là vật mẫu đầu tiên được sản xuất từ mẫu thiết kế đã được chọn lựa.

c)

Là phiên bản hoạt động của giải pháp đã lựa chọn, thường được chế tạo bởi các vật liệu không giống với sản phẩm cuối cùng.

d)

Là sản phẩm của quá trình thiết kế đưa đến cho người dùng.

16.

Dựa vào kết quả thử nghiệm, giải pháp, nguyên mẫu sẽ được:

a)

hoàn thiện.

b)

thay đổi.

c)

loại bỏ.

d)

cấp thêm vốn.

17.

Đâu là thời điểm tác giả có thể công bố kết quả hoặc đăng kí bản quyền sáng chế?

a)

Khi lập hồ sơ kĩ thuật.

b)

Khi kiểm chứng giải pháp.

c)

Khi xây dựng nguyên mẫu.

d)

Khi lựa chọn được giải pháp tốt nhất.

18.

Sắp xếp các giai đoạn sau thành quy trình kĩ thuật: (1) Tìm hiểu tổng quan; (2) xây dựng nguyên mẫu; (3) Xác định vấn đề; (4) Xác định yêu cầu; (5) Kiểm chứng giải pháp; (6) Đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp; (7) Lập hồ sơ kĩ thuật.

a)

(3) -> (7) -> (1) -> (4) -> (6) -> (2) -> (5)

b)

(1) -> (4) -> (6) -> (2) -> (5) -> (7) -> (3)

c)

(4) -> (3) -> (1) -> (6) -> (2) -> (5) -> (7)

d)

(1) -> (6) -> (3) -> (4) -> (2) -> (5) -> (7)

19.

Trong quá trình thiết kế, một số hoạt động thường lặp đi lặp lại là

a)

Xác định vấn đề, xác định yêu cầu, kiểm chứng giải pháp.

b)

Xác định yêu cầu, kiểm chứng giải pháp, lập hồ sơ kĩ thuật.

c)

Tìm hiểu tổng quan; đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp; xây dựng nguyên mẫu.

d)

Đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp; xây dựng nguyên mẫu; kiểm chứng giải pháp.

20.

Sản phẩm không được thể hiện thông qua:

a)

các chức năng, tiêu chuẩn thực hiện của mỗi chức năng.

b)

các giới hạn về đặc điểm vật lí như khối lượng, kích thước.

c)

những vấn đề cần quan tâm về tài chính, bảo vệ môi trường, an toàn, thẩm mĩ.

d)

các ưu điểm, hạn chế và cách khắc phục hạn chế của giải pháp.

21.

Khi kết thúc quy trình thiết kế kĩ thuật thì:

a)

Một nguyên mẫu mới được hình thành và phát triển.

b)

Một sản phẩm, một giải pháp được tạo ra.

c)

Quy trình tái tạo thiết kế sản phẩm sẽ được bắt đầu.

d)

Công việc kiểm chứng, đánh giá giải pháp bắt đầu.

22.

Trong giai đoạn đề xuất giải pháp, cần đề xuất:

a)

số lượng tối đa các giải pháp có thể, bám sát với yêu cầu, tiêu chí đã nêu.

b)

số lượng tối thiểu các giải pháp có thể, bám sát với yêu cầu, tiêu chí đã nêu.

c)

số lượng tối đa những giải pháp thu được lợi nhuận càng cao càng tốt.

d)

một giải pháp tốt nhất bám sát với yêu cầu, tiêu chí đã nêu.

23.

Kiểm chứng giải pháp là bước:

a)

đầu tiên nhằm đảm bảo chất lượng lượng đầu ra của sản phẩm thiết kế.

b)

đầu tiên nguyên mẫu sẽ được thử nghiệm để đánh giá mức độ đáp ứng các yêu cầu, tiêu chí đặt ra cho sản phẩm.

c)

Cuối cùng nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của sản phẩm thiết kế.

d)

Cuối cùng nguyên mẫu được bổ sung các chi tiết nhằm giảm thiểu chi phí tài chính.

24.

Nếu kiểm chứng giải pháp không đạt thì cần phải làm gì?

a)

Đánh giá, lựa chọn giải pháp

b)

Xây dựng nguyên mẫu cho giải pháp

c)

Điều chỉnh thiết kế

d)

Lập hồ sơ kĩ thuật

25.

Vấn đề gì về kĩ thuật công nghệ cần giải quyết ở trường hợp này?

a)

Cậu bé bị đau chân

b)

Chiếc xe lăn không thể đi lên được cầu thang.

c)

Cầu thang có bậc

d)

Tất cả các đáp án trên.

26.

Gia đình Nam sử dụng dây phơi ngoài trời, đây là cách làm quần áo khô tự nhiên dựa vào ánh nắng mặt trời, tiết kiệm chi phí. Một hôm, do không có ai ở nhà, toàn bộ quần áo phơi bị ướt khi trời mưa, Nam phải giặt lại toàn bộ số quần áo trên. Nam không muốn điều này xảy ra nữa. Hãy xác định vấn đề cho tình huống trên đây.

a)

Biến đổi khí hậu làm ảnh hưởng đến cuộc sống.

b)

Quần áo không thể tự khô do thời tiết.

c)

Nam có năng lực kém, không dự đoán được thời tiết.

d)

Quần áo phơi ngoài trời dễ bị tác động bởi thời tiết.

27.

Tính thẩm mĩ của sản phẩm thiết kế có ý nghĩa như thế nào?

a)

Rất quan trọng vì nó phản ánh vẻ đẹp và sự hấp dẫn tổng thể của sản phẩm thiết kế.

b)

Khá quan trọng vì nó chỉ ra được quan niệm, tiêu chí của người/công ty làm sản phẩm.

c)

Không quan trọng lắm vì tính thẩm mĩ chỉ là một phần tạo nên vẻ đẹp của sản phẩm thiết kế.

d)

Nền tảng vì tính thẩm mỹ quyết định hoàn toàn đến doanh số của sản phẩm.

28.

Nhân trắc trong thiết kế kĩ thuật là:

a)

Cách con người tương tác với sản phẩm thiết kế ở mọi tư thế, mọi hình thức,...

b)

Quan niệm nhân sinh quyết định các yếu tố của một người khi làm việc với một sản phẩm.

c)

Yếu tố thể hiện mối quan hệ giữa cấu trúc, hình thể, khả năng vận động của con người trong việc sử dụng sản phẩm thiết kế.

d)

Tất cả các đáp án trên.

29.

Để cảnh báo hoặc thể hiện thông điệp với người dùng về mức độ an toàn, có thể làm gì?

a)

Sử dụng mũi tên dài ngắn

b)

Sử dụng hàm ý

c)

Sử dụng màu sắc khác nhau.

d)

Tất cả các đáp án trên.

30.

Năng lượng nào sau đây không thể tái tạo?

a)

Nước.

b)

Gió.

c)

Mặt trời.

d)

Hóa thạch.

31.

Phân tích vòng đời bao gồm:

a)

Các giai đoạn triển khai thiết kế sản phẩm gắn liền với thử nghiệm.

b)

Việc điều tra nghiên cứu các kết quả, hiện trạng của sản phẩm trước khi thiết kế.

c)

Việc thực hiện các phép đo chi tiết ở tất cả các giai đoạn sản xuất, sử dụng và thải loại sản phẩm.

d)

Tất cả các đáp án trên.

32.

Vòng đời của sản phẩm sau bước Dừng sử dụng sản phẩm không thể là

a)

Tái chế

b)

Tái sử dụng

c)

Tạo thành bộ phận không tái chế, sử dụng

d)

Khai thác sản phẩm.

33.

Phát triển bền vững là:

a)

Sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu tương lai mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ hiện tại.

b)

Sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai.

c)

Sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không làm mất đi bản sắc văn hoá truyền thống của dân tộc.

d)

Sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu tương lai mà không ảnh hưởng, tổn hại đến bản sắc văn hoá truyền thống của dân tộc.

34.

Tính thẩm mỹ của sản phẩm thiết kế được tạo thành bởi:

a)

Bố cục và phương thức tạo lập ảnh 3D.

b)

Sự sắp xếp và sử dụng các yếu tố như đường nét, hình khối, màu sắc.

c)

Tỉ lệ, tính cân bằng, sự hoà hợp, không gian.

d)

sự tương phản và kết cấu bề mặt.

35.

Một sản phẩm đảm bảo tính nhân trắc sẽ khiến người dùng:

a)

Cảm thấy an toàn và thoải mái, tiện lợi, hiệu quả.

b)

Tin tưởng vào vị thế của công ty sản xuất.

c)

Cảm thấy tràn đầy tình yêu văn hoá đất nước.

d)

Tất cả các đáp án trên.

36.

Chi phí tài chính cho hoạt động thiết kế được tính toán:

a)

Trên cơ sở chi phí cho con người, máy móc, vật liệu và năng lượng.

b)

Dựa trên tình hình chính trị, kinh tế của đất nước.

c)

Trên cơ sở niềm tin vào cuộc sống và khả năng vay vốn.

d)

Tất cả các đáp án trên.

37.

Khi thiết kế, cần quan tâm tới các yếu tố an toàn liên quan đến:

a)

Điện, nhiệt, các sự cố cháy nổ tiềm tàng của sản phẩm khi sử dụng.

b)

Sự sắc bén ở các phần cạnh của sản phẩm.

c)

Sự tương tác của sản phẩm với truyền thống văn hoá dân tộc.

d)

Tất cả các đáp án trên.

38.

Về vấn đề năng lượng thì hoạt động thiết kế sản phẩm cần hướng tới:

a)

Khai thác và sử dụng tối đa các nguồn năng lượng tái tạo.

b)

Khai thác và sử dụng tối đa các nguồn năng lượng hoá thạch

c)

Loại bỏ năng lượng ra khỏi sản phẩm

d)

Bổ sung sử dụng năng lượng trong quá trình sử dụng sản phẩm

39.

Câu nào sau đây là đúng?

a)

Trong quá trình thiết kế, công nghệ vừa là yếu tố nền tảng, vừa là ràng buộc khi đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề.

b)

Một số yêu cầu của sản phẩm, các giải pháp giải quyết vấn đề có thể không thực hiện được do sự giới hạn về công nghệ tại thời điểm thiết kế.

c)

Công nghệ phát triển ở trình độ cao sẽ là cơ sở thiết kế giải pháp, sản phẩm chất lượng cao, thân thiện môi trường.

d)

Tất cả các đáp án trên.

40.

Sai sót trong thiết kế này là gì?

a)

Chiếc ghế quá thấp

b)

Chiếc ghế quá cao

c)

Chiếc bàn quá thấp

d)

Chiếc bàn quá cao

41.

Công nghệ màn hình cảm hứng đã ảnh hưởng thế nào tới thiết kế điện thoại di động?

a)

Khiến cho chiếc điện thoại trở nên mỏng hơn.

b)

Thiết kế trở nên đơn giản, không còn có nhiều điểm tự nhiên, khác lạ như trước.

c)

Bộ phận bàn phím bị loại bỏ, toàn bộ một mặt của điện thoại được làm thành màn hình cảm hứng.

d)

Khiến cho chiếc điện thoại có thể lưu trữ hình ảnh.

42.

Có mấy nguyên tắc tối ưu trong thiết kế kĩ thuật?

a)

8

b)

7

c)

6

d)

5

43.

Một số thiết kế sản phẩm thân thiện với môi trường là

a)

Túi ni lông, túi nhựa, túi rác tự phân hủy sinh học.

b)

túi vải, ống hút tre, túi ni lông.

c)

Túi vải, ống hút tre, túi rác tự phân hủy sinh học.

d)

Túi vải, túi ni lông, túi nhựa.

44.

Các sản phẩm hộp đựng thức ăn bằng bã mía, mo cau; giỏ đan từ tre, nứa... thân thiện với môi trường là do

a)

nguyên liệu từ tự nhiên, không gây ảnh hưởng tới sức khỏe người tiêu dùng.

b)

có thể tái sử dụng, không gây ảnh hưởng tới sức khỏe người tiêu dùng.

c)

nguyên liệu từ tự nhiên, tốn ít nguyên liệu và năng lượng.

d)

có thể tái sử dụng, tốn ít nguyên liệu và năng lượng.

45.

Nguyên tắc phát triển bền vững trong thiết kế kĩ thuật gồm:

a)

nguyên tắc tiết kiệm tài nguyên và nguyên tắc bảo vệ môi trường.

b)

nguyên tắc bảo vệ môi trường và nguyên tắc tối thiểu tài chính.

c)

nguyên tắc tối thiểu tài chính và nguyên tắc lặp đi lặp lại.

d)

nguyên tắc lặp đi lặp lại và nguyên tắc tiết kiệm tài nguyên.

46.

Nguồn năng lượng nào sau đây được xem là vô tận?

a)

Năng lượng mặt trời và năng lượng hóa thạch.

b)

Năng lượng gió và năng lượng hóa thạch.

c)

Năng lượng gió và năng lượng nước.

d)

Năng lượng mặt trời và năng lượng gió.

47.

Nguyên tắc đơn giản hóa trong thiết kế kĩ thuật là

a)

nhằm mục đích xem xét điều chỉnh, cải tiến, kiểm soát chất lượng sản phẩm.

b)

xem xét và phân tích những ràng buộc trong quá trình thiết kế.

c)

làm cho giải pháp dễ tiếp cận, dễ hiểu và áp dụng trong thực tiễn cuộc sống.

d)

nhằm mục tiêu thiết kế sản phẩm chất lượng với chi phí tối thiểu.

48.

Nguyên tắc tối thiểu tài chính trong thiết kế kĩ thuật là:

a)

làm cho giải pháp dễ tiếp cận, dễ hiểu và áp dụng trong thực tiễn cuộc sống.

b)

nhằm mục tiêu thiết kế sản phẩm chất lượng với chi phí tối thiểu.

c)

nhằm mục đích xem xét điều chỉnh, cải tiến, kiểm soát chất lượng sản phẩm.

d)

xem xét và phân tích những ràng buộc trong quá trình thiết kế.

49.

Nguyên tắc lặp đi lặp lại trong thiết kế kĩ thuật là:

a)

làm cho giải pháp dễ tiếp cận, dễ hiểu và áp dụng trong thực tiễn cuộc sống.

b)

nhằm mục tiêu thiết kế sản phẩm chất lượng với chi phí tối thiểu.

c)

nhằm mục đích xem xét điều chỉnh, cải tiến, kiểm soát chất lượng sản phẩm.

d)

xem xét và phân tích những ràng buộc trong quá trình thiết kế.

50.

Nguồn tài nguyên nào sau đâu đang dần cạn kiệt?

a)

Dầu thô, nước, than đá.

b)

Than đá, nước, nhiệt từ mặt trời.

c)

Khí gas tự nhiên, dầu thô, gió.

d)

Khí gas tự nhiên, than đá, gió.