NEW
Font size
WorksheetsQuiz về Vận Chuyển Chất Qua Màng Tế Bào
Total questions: 46
Worksheet time: 23mins
Các chất được vận chuyển qua màng tế bào thường ở dạng nào?
hòa tan trong dung môi
thể rắn
thể nguyên tử
thể khí
Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ cơ chế nào?
Bơm protein và tiêu tốn ATP
Sự khuếch tán của các ion qua màng
Kênh protein đặc biệt là “aquaporin”
Sự biến dạng của màng tế bào
Các chất tan trong lipid được vận chuyển vào trong tế bào qua đâu?
lớp kép photpholipit
kênh protein xuyên màng
kênh protein đặc biệt
các lỗ trên màng
Trong các nhóm chất sau, nhóm chất nào dễ dàng đi qua màng tế bào nhất?
Nhóm chất tan trong nước và có kích thước lớn.
Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước lớn.
Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước nhỏ.
Nhóm chất tan trong nước và có kích thước nhỏ.
Chất O₂, CO₂ đi qua màng tế bào bằng phương thức nào?
Nhờ kênh protein đặc biệt
Khuếch tán qua lớp kép photpholipit
Nhờ sự biến dạng của màng tế bào
Vận chuyển chủ động
Nhập bào là phương thức vận chuyển
Chất có kích thước nhỏ và mang điện.
Chất có kích thước nhỏ và phân cực.
Chất có kích thước nhỏ và không tan trong nước.
Chất có kích thước lớn.
Trong nhiều trường hợp, sự vận chuyển qua màng tế bào phải sử dụng “chất mang”. “Chất mang” chính là các phân tử?
Protein bám màng
Photpholipit
Protein xuyên màng
Colesteron
Tốc độ khuếch tán của chất A phụ thuộc vào những điều nào trên đây?
(1), (2), (3)
(1), (2), (4)
(1), (3), (4)
(2), (3), (4)
Cơ chế vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao là cơ chế
thẩm thấu
thẩm tách
vận chuyển thụ động
vận chuyển chủ động
Cho các nhận định sau về việc vận chuyển các chất qua màng tế bào. Nhận định nào sai?
CO₂ và O₂ khuếch tán vào trong tế bào qua lớp kép photpholipit
Các ion Na+, Ca+ vào trong tế bào bằng cách biến dạng của màng sinh chất
Các phân tử nước thẩm thấu vào trong tế bào nhờ kênh protein đặc biệt là “aquaporin”
Glucozo khuếch tán vào trong tế bào nhờ kênh protein xuyên màng
Hiện tượng thẩm thấu là:
Sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng.
Sự khuếch tán của chất tan qua màng.
Sự khuếch tán của các ion qua màng.
Sự khuếch tán của các chất qua màng.
Môi trường đẳng trương là môi trường có nồng độ chất tan
Bằng nồng độ chất tan trong tế bào
Cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào
Thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào
Luôn ổn định
Trong cấu trúc của màng sinh chất, loại protein giữ chức năng nào dưới đây chiếm số lượng nhiều nhất?
kháng thể
dự trữ
cấu tạo
vận chuyển
Trong môi trường nhược trương, tế bào có nhiều khả năng sẽ bị vỡ ra là
tế bào nấm men
tế bào thực vật
tế bào vi khuẩn
tế bào hồng cầu
Sự vận chuyển chủ động và xuất nhập bào luôn tiêu hao ATP vì
Tế bào chủ động lấy các chất nên phải mất năng lượng
Vận chuyển ngược chiều nồng độ hoặc cần có sự biến dạng của màng sinh chất
Phải sử dụng chất mang để tiến hành vận chuyển
Các chất được vận chuyển có năng lượng lớn
Cho các phương thức vận chuyển các chất sau: (1) Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép photpholipit (2) Khuếch tán qua kênh protein xuyên màng (3) Nhờ sự biến dạng của màng tế bào (4) Nhờ kênh protein đặc hiệu và tiêu hao ATP Trong các phương thức trên, có mấy phương thức để đưa chất tan vào trong màng tế bào?
4
3
2
1
Các chất thải, chất độc hại thường được đưa ra khỏi tế bào theo phương thức vận chuyển (1) Thẩm thấu (2) Khuếch tán (3) Vận chuyển tích cực Phương án trả lời đúng là
(1), (2)
(1), (3)
(2), (3)
(1), (2) và (3)
Cho các hoạt động chuyển hóa sau: (1) Hấp thụ và tiêu hóa thức ăn (2) Dẫn truyền xung thần kinh (3) Bài tiết chất độc hại (4) Hô hấp Có mấy hoạt động cần sự tham gia của vận chuyển chủ động?
A. 3
B. 2
C. 1
D. 4
Co nguyên sinh là hiện tượng
A. Cả tế bào co lại
B. Khối nguyên sinh chất của tế bào bị co lại
C. Màng nguyên sinh bị dãn ra
D. Nhân tế bào co lại làm cho thể tích của tế bào bị thu nhỏ lại
Khi ở môi trường ưu trương, tế bào bị co nguyên sinh vì
A. Chất tan khuếch tán từ tế bào ra môi trường
B. Nước thẩm thấu từ tế bào ra môi trường
C. Nước thẩm thấu từ môi trường vào tế bào
D. Chất tan khuếch tán từ môi trường vào tế bào
Mục đích của thí nghiệm co nguyên sinh là để xác định (1) Tế bào đang sống hay đã chết (2) Kích thước của tế bào lớn hay bé (3) Khả năng trao đổi chất của tế bào mạnh hay yếu (4) Tế bào thuộc mô nào trong cơ thể Phương án đúng trong các phương án trên là
A. (1)
B. (2)
C. (3)
D. (4)
Người ta dựa vào hiện tượng co nguyên sinh và phản co nguyên sinh của tế bào thực vật để:
Tìm hiểu các thành phần chính của tế bào
Chứng minh khả năng vận chuyển chủ động của tế bào
Xác định tế bào thực vật còn sống hay đã chết
Tìm hiểu khả năng vận động của tế bào
Tế bào đã chết thì không còn hiện tượng co nguyên sinh vi
Màng tế bào không còn khả năng thấm chọn lọc
Màng tế bào đã bị phá vỡ
Tế bào chất đã bị biến tính
Nhân tế bào đã bị phá vỡ
Cho các nhận định sau về phương thức vận chuyển các chất qua màng tế bào. Nhận định nào sai?
Xuất bào và nhập bào là kiểu vận chuyển các chất thông qua sự biến dạng của màng sinh chất
Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất không tiêu tốn năng lượng
Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển cần năng lượng để vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.
Sự vận chuyển các chất qua màng tế bào chủ yếu nhờ phương thức vận chuyển thụ động
Loại bào quan có 2 lớp màng (màng kép) là
lizoxom
ti thể và lục lạp
không bào
bộ Golgi
Các sản phẩm tiết được đưa ra khỏi tế bào theo con đường
xuất bào
khuếch tán
thẩm thấu
cả xuất bào và nhập bào
Loại bào quan không có ở tế bào động vật là
lục lạp
trung thể
lizoxom
không bào
Bào quan làm nhiệm vụ phân giải chất hữu cơ để cung cấp ATP cho tế bào hoạt động là
lục lạp
lưới nội chất
ti thể
bộ máy Gôngi
Loại bào quan không có màng bao quanh là
lizoxom
trung thể
riboxom
cả B, C
Chọn phương án đúng để hoàn thành câu sau: “Sau khi được tổng hợp ở mạng lưới nội chất hạt, các phân tử protein sẽ đi qua … rồi mới được xuất ra khỏi tế bào.”
trung thể
bộ máy Gôngi
ti thể
lục lạp
Khi cho tế bào hồng cầu vào nước cất, hiện tượng xảy ra là
Tế bào hồng cầu to ra và bị vỡ
Tế bào hồng cầu không thay đổi
Tế bào hồng cầu nhỏ đi
Tế bào hồng cầu lúc đầu to ra, lúc sau nhỏ lại
Ngâm rau xà lách vào dung dịch nước. Nước là môi trường gì?
Đồng trương
Ưu trương
Nhược trương
Đẳng trương
Một tế bào nhân tạo có nồng độ chất tan là 0,5M (chỉ chứa NaCl). Dung dịch nào sau đây là môi trường đẳng trương của tế bào
Dung dịch NaCl 0,5 M
Dung dịch NaCl 0,2M
Dung dịch NaCl 0,1M
Nước cất
Cho tế bào vảy hành vào dung dịch A và quan sát thấy có hiện tượng co nguyên sinh. Đối với tế bào hành, dung dịch A là
Có áp suất thẩm thấu nhỏ
Ưu trương
Nhược trương
Đẳng trương
Ngâm tế bào thực vật vào môi trường A thấy có hiện tượng co chất nguyên sinh. Sau đó chuyển tế bào sang môi trường B thấy có hiện tượng phần co nguyên sinh. Xác định tên 2 môi trường A và B?
A là môi trường nhược trương và B là môi trường ưu trương
A là môi trường ưu trương và B là môi trường nhược trương
A là môi trường đẳng trương và B là môi trường nhược trương
A là môi trường đẳng trương và B là môi trường ưu trương
Trong môi trường ưu trương, tế bào sẽ:
Không có sự trao đổi nước qua màng
Nước vào hay ra khỏi tế bào ở cùng tốc độ
Thu nước
Mất nước
Trong môi trường đẳng trương:
Không có sự di chuyển của nước qua màng tế bào
Nước ra khỏi tế bào
Nước vào hay ra khỏi tế bào ở cùng tốc độ
Nước vào tế bào
Có bao nhiêu nhận xét dưới đây về thí nghiệm trên là đúng?
1
2
3
0
Tế bào trong môi trường 2 sẽ có khối lượng và kích thước không đổi so với ban đầu. Đáp án nào đúng?
3
2
1
4
Điều kiện của vận chuyển chủ động là gì?
Không tiêu tốn năng lượng
Tiêu tốn năng lượng.
Cần “máy bơm”.
Cả B, C
Phát biểu nào sau đây không đúng với hình thức vận chuyển chủ động?
Cần ATP
Dùng để vận chuyển nước
Chất tan đi từ nơi có nồng độ thấp về nơi có nồng độ cao hơn
Cần kênh protein đặc hiệu
Các bơm đặc hiệu trong phương thức vận chuyển chủ động các chất có bản chất là gì?
Prôtêin
Polisaccarit
Lipit
ARN
Kiểu vận chuyển các chất ra vào tế bào bằng sự biến dạng của màng sinh chất là gì?
Xuất nhập bào
Vận chuyển thụ động
Vận chuyển chủ động
Khuếch tán trực tiếp
Năng lượng được sử dụng chủ yếu trong sự vận chuyển chủ động các chất là năng lượng trong phân tử
Na⁺.
Prôtêin
ATP.
ARN
Các ion có thể qua màng tế bào bằng cách
Có thể khuếch tán qua kênh Prôtêin (theo chiều Gradien nồng độ)
Có thể vận chuyển (chủ động) qua kênh Prôtêin ngược chiều Gradien nồng độ.
Có thể nhờ sự khuếch tán theo hiện tượng vật lý.
A và B.
Một ion :
Có thể tự do qua màng tế bào
Được vận chuyển theo cơ chế thụ động.
Được vận chuyển theo cơ chế hoạt động.
Cả B và C
