Font size
WorksheetsCâu Hỏi Trắc Nghiệm Python
Total questions: 44
Worksheet time: 23mins
Trong Python, câu lệnh lặp với số lần biết trước có dạng:
for biến_chạy in danh_sách_giá_trị:
for biến_chạy = giá_trị_đầu to biến_chạy = giá_trị_cuối:
for biến_chạy = giá_trị_cuối downto biến_chạy = giá_trị_đầu:
while <điều_kiện>:
Hãy chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau đây:
Trong các ngôn ngữ lập trình bậc cao đều có câu lệnh thể hiện cấu trúc lặp.
Trong Python, chỉ có câu lệnh lặp while để thể hiện cấu trúc lặp.
Trong Python, chỉ có câu lệnh lặp for để thể hiện cấu trúc lặp.
Không thể sử dụng câu lệnh while để thể hiện cấu trúc lặp với số lần lặp biết trước.
Hãy cho biết kết quả sau khi chạy chương trình trên khi nhập n = 12:
4
6
0
Chương trình báo lỗi
Hãy cho biết ý nghĩa của đoạn chương trình trên :
Chương trình trên thực hiện tính tổng các số tự nhiên chia hết cho 3 nhỏ hơn n.
Chương trình trên thực hiện tính tổng các số tự nhiên chia hết cho 3.
Chương trình trên thực hiện đếm các số tự nhiên chia hết cho 3 nhỏ hơn n.
Chương trình trên thực hiện đếm các số tự nhiên chia hết cho 3.
Trong Python, từ khóa nào sau đây dùng để khai báo chương trình con?
def
for
while
if
Trong Python, thư viện math cung cấp hàm toán học nào trả về ước chung lớn nhất của x và y?
gcd(x, y)
sqrt(x, y)
pow(x, y)
min(x, y)
Hãy chọn phát biểu đúng nhất khi phân biệt giữa tham số và đối số của hàm.
A. Tham số là biến trong định nghĩa hàm, đối số là giá trị được truyền vào khi gọi hàm.
B. Tham số được sử dụng khi gọi hàm, đối số được sử dụng khi định nghĩa hàm.
C. Tham số và đối số đều giống nhau.
D. Đối số là biến trong định nghĩa hàm, tham số là giá trị được truyền vào khi gọi hàm.
Trong Python, để trả về một giá trị từ một hàm tự định nghĩa, ta dùng từ khóa nào?
A. return
B. exit
C. value
D. print
Hãy cho biết kết quả sau khi chạy chương trình trên khi biết a = 12, b = 20:
A. 4
B. 5
C. 2
D. 6
Hãy cho biết kết quả sau khi chạy chương trình trên khi nhập s = 300, v1 = 70, v2 = 80:
A. 2.0
B. 2
C. 4
D. 4.0
Hãy cho biết chức năng của hàm BMI được khai báo sau đây:
A. Tính chỉ số sức khỏe BMI theo hai tham số chiều cao và cân nặng.
B. Tính vận tốc theo hai tham số thời gian và quãng đường.
C. Tính tổng theo hai tham số h và w.
D. Tính giá trị trung bình theo hai tham số chiều cao và cân nặng.
Hãy xác định các đối số trong đoạn chương trình sau:
A. x, y
B. x, y, z
C. a, b, c
D. p, s
Trong Python, xâu ký tự là dãy ký tự được đặt trong cặp dấu ngoặc nào sau đây?
A. Nháy đơn ' ' hoặc nháy kép " "
B. Ngoặc đơn ( )
C. Ngoặc vuông
D. Ngoặc nhọn { }
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về xâu ký tự trong Python?
Không thể thay đổi từng ký tự của một xâu.
Các ký tự trong xâu được đánh số bắt đầu từ 1.
Xâu ký tự chỉ có thể chứa các chữ cái.
Xâu ký tự không thể chứa các ký tự chữ số.
Trong Python, để ghép hai xâu lại với nhau ta dùng phép ghép xâu, được ký hiệu:
+
-
*
/
Hàm y.find(x) trong Python được dùng để làm gì?
Xác định vị trí đầu tiên trong xâu y mà từ đó xâu x xuất hiện như một xâu con của xâu y.
Xóa xâu con của xâu y có giá trị bằng xâu x ra khỏi xâu y.
Thay thế giá trị trong xâu y bởi giá trị của xâu x.
Đếm số lần của xâu x xuất hiện trong xâu y.
Hàm nào trong các hàm sau đây được dùng để kiểm tra xem một xâu có nằm trong một xâu khác hay không?
in
replace()
split()
join()
Chọn phát biểu sai?
Không thể đếm số lần xuất hiện một xâu con trong một xâu.
Có thể tìm vị trí một xâu con trong một xâu.
Có thể ghép các xâu để được xâu mới.
Có thể xóa một con trong một xâu.
Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về các hàm xử lý xâu trong Python?
Hàm y.replace(x1,x2) được dùng để tạo xâu mới từ xâu y bằng cách thay thế xâu con x1 của y bằng xâu x2.
Hàm length(s) được dùng để trả về độ dài của xâu s.
Hàm y.count(x) được dùng để tìm vị trí xuất hiện đầu tiên của xâu x trong xâu y.
Hàm y.find(x) được dùng để đếm số lần mà x xuất hiện trong xâu y.
Trong Python, hàm y.find(x) trả về số nguyên xác định vị trí đầu tiên trong xâu y mà từ đó x xuất hiện như một xâu con của xâu y. Nếu xâu x không xuất hiện như một xâu con thì kết quả trả về có giá trị bao nhiêu?
-1
No
0
NO
Cho đoạn chương trình sau:
Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên, màn hình kết quả hiển thị:
<class 'str'>
<class 'int'>
<class 'bool'>
<class 'float'>
Cho biết kết quả sau khi thực hiện đoạn chương trình trên: y = 'abc1234abc1234abc1234' print(y.count('a'))
3
0
14
Chương trình báo lỗi
Cho biết kết quả sau khi thực hiện đoạn chương trình trên:
y = 'aaa' x = 'aa'
print(y.count(x))
1
0
2
Chương trình báo lỗi
Cho biết kết quả sau khi thực hiện đoạn chương trình trên: y = '0123456' print(y[:4])
'0123 '
'01234 '
'3456 '
'456 '
Tại vị trí dấu (......) là ký tự nào để chương trình trên in ra kết quả'12345678':
''
' '
'#'
'@'
Hãy điền vào dấu (...) để tạo xâu con b = "giữa học kỳ" từ xâu a.
a = "Kiểm tra giữa học kỳ 2"
b = a[... : ...]
print(b)
9 : 20
9 : 19
0 : 20
9 : len(a) - 1
Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên, màn hình kết quả hiển thị:
a = "Kiểm tra giữa học kỳ 2"
b = len(a)
print(b)
22
21
20
19
Trong Python, các phần tử trong danh sách được đánh chỉ số bắt đầu từ bao nhiêu?
0
1
2
3
Trong Python, để truy cập phần tử có chỉ số 4 trong danh sách a, ta viết:
a[4]
a{4}
a(4)
a4
Trong Python, để biết được số lượng phần tử của danh sách a, ta gọi lệnh:
len(a)
length(A)
size(A)
hight(a)
Trong Python, để thêm phần tử x vào cuối danh sách a, ta dùng hàm nào trong các hàm sau đây?
a.append(x)
a.pop(x)
a.insert(x)
a.find(x)
Trong Python, để sắp xếp các phần tử của danh sách a theo thứ tự không giảm, ta dùng hàm nào trong các hàm sau đây?
sort()
find()
range()
split()
Trong Python, để nhập một dãy số nguyên a trên cùng một dòng, ta thực hiện câu lệnh nào trong các câu lệnh sau đây?
a = [int(i) for i in input().split()]
a = int(input())
a = for i in input().split()
a = [int(i) for i in input('nhập danh sách a: ')]
Khẳng định nào sau đây là khẳng định sai khi nói về kiểu dữ liệu danh sách trong Python?
Phải khởi tạo một danh sách trong Python bằng phép gán trong chương trình, không thể nhập các phần tử của danh sách từ bàn phím.
Trong các ngôn ngữ lập trình bậc cao đều có kiểu dữ liệu để lưu trữ một dãy hữu hạn các phần tử.
Trong ngôn ngữ lập trình Python, dữ liệu kiểu danh sách là một dãy hữu hạn các phần tử cho phép truy cập đến các phần tử của nó.
Các phần tử của một danh sách trong Python không nhất thiết phải có cùng một kiểu dữ liệu.
Trong Python, để xóa toàn bộ các phần tử trong danh sách, ta dùng hàm nào trong các hàm sau?
clear()
remove()
pop()
del
Cho đoạn chương trình sau:
a = [int(i) for i in input().split()]
a[0] = 20
print(a)
Cho biết kết quả sau khi thực hiện đoạn chương trình trên với chuỗi được nhập vào '12 24 9 11 7':
[20, 24, 9, 11, 7]
[12, 24, 9, 11, 7]
['20, 24, 9, 11, 7']
['20', '24', '9', '11', '7']
Cho đoạn chương trình sau:
a = [1, 2, 3]
b = ['Hồng','Cúc','Lan','Mai']
c = [a[0]] + [b[len(b)-1]]
print(c)
Cho biết kết quả sau khi thực hiện đoạn chương trình trên:
[1, 'Mai']
[1, 4]
[1, 2, 3, 'Hồng','Cúc','Lan','Mai']
Chương trình báo lỗi ở dòng 3
Cho đoạn chương trình sau:
1
2
6
8
Cho đoạn chương trình sau:
ten=['Hồng','Cúc','Lan','Mai']
ten.sort()
print(ten)
Cho biết kết quả sau khi thực hiện đoạn chương trình trên:
['Cúc', 'Hồng', 'Lan', 'Mai']
['Mai', 'Lan', 'Hồng', 'Cúc']
['Mai', 'Lan', 'Cúc', 'Hồng']
['Hồng', 'Cúc', 'Lan', 'Mai']
Cho đoạn chương trình sau:
a = [4, 1, 4, 2, 2, 5]
for i in range(len(a)):
print(a[i]*i,end=' ')
Cho biết kết quả sau khi thực hiện đoạn chương trình trên:
0 1 8 6 8 25
0 1 2 3 4 5
16 1 16 4 4 25
0 1 4 9 16 25
Câu 1: Trong Tin học, khi có một (hay nhiều) thao tác cần được thực hiện lặp lại một số lần liên tiếp trong quá trình thực hiện thuật toán thì cần dùng cấu trúc lặp. Có những thuật toán ta biết trước được số lần lặp của những thao tác cần lặp lại. Nhưng cũng có những thuật toán ta không biết trước được số lần lặp mà chỉ đến khi thực hiện thuật toán với những dữ liệu đầu vào cụ thể mới biết được. Các ngôn ngữ lập trình bậc cao đều cung cấp các câu lệnh để người lập trình mô tả được hai loại cấu trúc lặp này. Dưới đây là một số nhận xét:
Câu lệnh thể hiện với số lần biết trước chỉ cần sử dụng một biểu thức logic làm điều kiện lặp.
Câu lệnh thể hiện lặp với số lần không biết trước chỉ cần sử dụng một biến để kiểm soát được số lần lặp.
Có thể sử dụng câu lệnh while để thể hiện cấu trúc lặp với số lần lặp biết trước.
Có thể sử dụng câu lệnh for để thể hiện cấu trúc lặp với số lần lặp chưa biết trước.
Câu 2: Trong số học, bội chung nhỏ nhất của hai số nguyên a và b là số nguyên dương nhỏ nhất chia hết cho cả a và b được cho bởi công thức: Trong đó: • là bội chung nhỏ nhất của hai số nguyên a và b. • là ước chung lớn nhất của hai số nguyên a và b. Trong giờ Tin thực hành Tin học của lớp 10A, Thầy Nam đã đưa ra đoạn chương trình về hàm bội chung nhỏ nhất như sau:
Cho trước hai giá trị a, b lần lượt là 12 và 20. Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên, kết quả trả về giá trị của dòng 6 là 60.
Cho trước hai giá trị a, b lần lượt là 10 và 15. Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên, kết quả trả về giá trị của dòng 8 là 55
Câu lệnh ở dòng 2 dùng để khai báo hàm trả về bội chung nhỏ nhất của tham hai số x và y.
Hàm gcd(x,y) ở dòng 3 dùng để tính tổng của hai tham số x và y.
Cho đoạn chương trình viết bằng NNLT Python sau:
Chương trình trên tương ứng với thuật toán kiểm tra xâu s có chứa ký tự chữ số hay không.
Trong chương trình trên, biến kt có kiểu dữ liệu lôgic (bool).
Với s = 'Kiểm tra GK2 - Năm học 2024-2025' thì kết quả sau khi thực hiện chương trình trên là “CÓ”.
Lệnh break ở dòng 8 dùng để thoát khỏi vòng lặp khi thỏa điều kiện của dòng 5
Cho đoạn chương trình viết bằng NNLT Python sau:
Danh sách a được khởi tạo ở dòng 1 có số lượng phần tử bằng 0
Chương trình trên lọc các số lẻ có trong danh sách b và thêm các số này vào danh sách a
Câu lệnh ở dòng 5 có chức năng thêm một phần tử có giá trị i vào danh sách a
Sau khi thực hiện chương trình trên, màn hình hiển thị dãy số: [2, 4, 6, 8, 10]
