NEW
Font size
WorksheetsBuổi 1 - Đề 1 (30 câu)
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Bào quan duy nhất không có cấu tạo màng sinh chất:
Ti thể
Tiêu thể
Ribosom
Bô Golgi
Điều đúng về lớp kép Lipid:
Đầu kị nước quay ra ngoài tế bào, đầu ưa nước quay vào trong tế bào
Đầu kị nước tiếp xúc với môi trường nội bào
Đầu ưa nước được giấu vào bên trong lớp tiếp xúc của 2 lớp lipid
Đầu ưa nước có thể tiếp xúc với cả môi trường ngoài tế bào và tế bào chất
Về cholesterol trong màng tế bào:
Chiếm tỉ lệ 55% lipid màng
Tan được trong nước
Nằm xen kẽ giữa các phospholipid và ở cả 2 lớp lipid màng
Là thành phần chủ yếu của lipid màng
Trong ty thể, phức hợp enzym ATP synthetase để tổng hợp ATP có ở đâu:
Màng ngoài ty thể
Khoảng gian màng (giữa màng trong và màng ngoài của ty thể)
Màng trong ty thể
Lòng ty thể
Hằng số lắng của phân đơn vị bé, phân đơn vị lớn và toàn bộ ribosom ở Eukaryota là:
Đơn vị bé 40 S, đơn vị lớn 60 S, toàn bộ ribosom là 80 S
Đơn vị bé 30 S, đơn vị lớn 50S, toàn bộ ribosom 70 S
Đơn vị bé 40S, đơn vị lớn 60S, toàn bộ ribosom 100 S
Đơn vị bé 30S, đơn vị lớn 50S, toàn bộ ribosom 80S
Đâu là vị trí trung tâm giải mã của Ribosome?
Vị trí A
Vị trí P
Vị trí E
Vị trí L
Đâu là vị trí giải phóng tRNA ra khỏi Ribosome?
Vị trí A
Vị trí P
Vị trí E
Vị trí L
Các cách phân loại tế bào gốc
Theo nguồn gốc
Theo tiềm năng biệt hóa
Theo giá thành
Theo nguồn gốc và tiềm năng biệt hóa
Các mô nào sau đây chứa các tế bào gốc trung mô?
Mô mỡ
Răng sữa
Mô dây rốn
Cả 3 đều đúng
Tế bào gốc không có tính chất nào sau đây?
Tính tự làm mới
Tính biệt hóa cao
Tính biệt hóa thấp
Tính tiềm năng không giới hạn
Di truyền y học là gì?
Lĩnh vực khoa học nghiên cứu về tính di truyền và biến dị ở các sinh vật
Lĩnh vực khoa học nghiên cứu về tính di truyền và biến dị ở loài người
Lĩnh vực khoa học nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của con người
Lĩnh vực khoa học vận dụng những hiểu biết về di truyền học người vào y học giúp giải thích, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn chế và điều trị bệnh
Giúp phòng ngừa sốc phản vệ khi truyền máu và ghép nội tạng là ứng dụng của lĩnh vực di truyền học nào?
Di truyền phân tử
Di truyền y học
Di truyền miễn dịch
Di truyền người
Phương pháp nào sau đây được sử dụng trong lĩnh vực di truyền lâm sàng?
Lập bản đồ gia hệ
Phân tích di truyền phân tử
Chẩn đoán trước sinh
Cả A, B và C
Về cấu trúc vi thể của NST:
p<q là NST tâm đầu
Vệ tinh có ở nhánh ngắn của NST tâm lệch
Mỗi NST dạng kép gồm 2 chromatid được liên kết tại tâm động
p=q là NST tâm lệch
Về cấu trúc siêu vi của NST:
Khung xương của NST được cấu tạo bởi 2 protein khung
Mỗi nucleosome có lõi gồm 8 phân tử histon, xung quanh đươc cuộn bởi ADN sợi kép
Các loại histon được chia thành histon H1, histon H2A và H2B, histon H3A và H3B.
Nucleosome được xếp sát vào nhau, lõi histon của nucleosome này liên kết trực tiếp với lõi histon của nuclecosome kia
Các NST đều gồm có:
Đầu mút
Tâm động
Tâm động, đầu mút
Tâm động, đầu mút, vệ tinh
Theo vi trí phân tâm của NST của người có những dạng nào:
Tâm giữa
Tâm lệch
Tâm đầu
Cả A,B,C đều đúng
Mỗi nucleonsom được cấu tạo bởi các thành phần:
Lõi histon có cấu trúc hình đĩa 2 măt lồi
Sợi ADN cuốn bên ngoài lõi histon
Lõi histon, ADN và histon H1
Lõi histon, ADN cuôn bên ngoài lõi histon và ADN nối 2 nucleosom kề nhau
NST có thể quan sát được hình thái rõ nét nhất trong giai đoạn nào của chu kỳ tế bào?
Kỳ đầu
Kỳ giữa
Kỳ sau
Kỳ cuối
Tại sao đột biến các NST nhóm A, nhóm B thường gây chết từ thời kì bào thai?
Nhóm A, nhóm B chứa các NST lớn nhất, chứa nhiều thông tin di truyền nhất, trong đó có các thông tin di truyền quan trọng
Nhóm A, nhóm B bị đột biến sẽ sinh ra độc tố để phá hủy toàn bộ bộ NST
Mình không biết ;((
Nhóm A, nhóm B chứa các NST có cấu trúc ổn định, ít bị đột biến
Cặp NST giới tính bình thường ở nữ là gì?
XY
XX
XO
XXY
Nhóm E gồm những NST nào?
16, 17, 18
21, 22, X
13, 14, 15
19, 20
Đặc điểm của những NST nhóm C
Đều có kích thước trung bình, tâm lệch
Là nhóm chứa ít cặp NST nhất
Đều có kích thước trung bình, tâm lệch. Riêng NST số 7 tâm giữa
Nhóm này em chưa thuộc ạ :(((
Đặc điểm của những NST nhóm G?
Có chứa NST X
Đều có kích thước ngắn, tâm giữa
Đều có kích thước ngắn, tâm đầu
Đều có kích thước lớn, tâm lệch
Gian kỳ (kỳ trung gian) có đặc điểm:
Là kỳ xen giữa 2 lần phân bào, chuẩn bị cơ sở vật trước khi phân bào
ADN được nhân đôi ở pha G2
Có 2 giai đoạn là G1 và G2
Tồn tại trong thời gian ngắn hơn thời gian phân bào
Sự phát sinh tinh trùng:
Xảy ra một cách gián đoạn, không liên tục
Các tế bào sinh tinh giảm nhiễm sinh ra 4 giao tử, phát triển thành tinh trùng
Các tế bào sinh tinh giảm nhiễm sinh ra 4 tinh bào, trong đó chỉ 1 giao tử phát triển thành tinh trùng, 3 giao tử còn lại bị tiêu biến
Giống hết với sự phát sinh trứng
Chu kỳ tế bào gồm những giai đoạn nào:
Thời gian của một lần phân bào
Kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ trung gian và kỳ cuối
Kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau và kỳ cuối
Gian kỳ và các kỳ phân bào chính thức (kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau và kỳ cuối)
Ở kỳ sau của phân bào nguyên nhiễm, mỗi cực của tế bào chứa số lượng NST là
2n kép
2n đơn
n kép
n đơn
Trong giảm phân 1, sự kiện nào sau đây xảy ra?
Các cặp NST 2n kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo
Các cặp NST 2n kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo
Các cặp NST 2n kép xếp thành 3 hàng trên mặt phẳng xích đạo
Các cặp NST 2n kép xếp thành 4 hàng trên mặt phẳng xích đạo
Nhân đôi trung thể diễn ra ở kỳ nào của chu kỳ tế bào?
Kỳ đầu
Kỳ giữa
Kỳ cuối
Kỳ trung gian
