Font size
WorksheetsÔn tập bài 12 & 13 vật lý 7 KNTT
Total questions: 33
Worksheet time: 26mins
Sóng âm là
Chuyển động của các vật phát ra âm thanh.
Các vật dao động phát ra âm thanh.
Các dao động từ nguồn âm lan truyền trong môi trường.
Sự chuyển động của âm thanh.
Một sóng âm truyền trong không khí với tốc độ 340 m/s và bước sóng 34 cm. Tần số của sóng âm này là
500 Hz
2000 Hz.
1000 Hz.
1500 Hz
Âm thanh không thể truyền trong
Chất lỏng.
Chất rắn.
Chất khí.
Chân không.
Sóng cơ học lan truyền trong không khí với cường độ đủ lớn, tai ta có thể cảm thụ được sóng cơ học nào sau đây?
Sóng cơ học có tần số 10Hz.
Sóng cơ học có tần số 30kHz.
Sóng cơ học có chu kỳ 2,0μs.
Sóng cơ học có chu kỳ 2,0ms.
Vật phát ra âm trong các trường hợp nào dưới đây?
Khi kéo căng vật.
Khi uốn cong vật.
Khi nén vật.
Khi làm vật dao động.
Âm thanh không truyền được trong chân không vì
Chân không không có trọng lượng.
Chân không không có vật chất.
Chân không là môi trường trong suốt.
Chân không không đặt được nguồn âm.
Tai con người có thể nghe được những âm có mức cường độ âm trong khoảng nào?
Từ 0 dB đến 1000 dB.
Từ 10 dB đến 100 dB.
Từ -10 dB đến 100dB.
Từ 0 dB đến 130 dB.
Sóng âm không truyền được trong môi trường
Chất rắn.
Chất lỏng.
Chất khí.
Chân không.
Tốc độ âm trong môi trường nào sau đây là lớn nhất?
Môi trường không khí loãng.
Môi trường không khí.
Môi trường nước nguyên chất.
Môi trường chất rắn.
Một người nhìn thấy tia chớp trước khi nghe thấy tiếng sấm 5 s. Cho rằng thời gian ánh sáng truyền từ chỗ phát ra tiếng sấm đến mắt ta là không đáng kể và tốc độ truyền âm trong không khí là 340 m/s. Người đó đứng cách nơi phát ra tiếng sắm một khoảng là?
1,7 km.
68 km.
850 m.
68 m.
Nguồn âm là
Các vật dao động phát ra âm.
Các vật chuyển động phát ra âm.
Vật có dòng điện chạy qua.
Vật phát ra năng lượng nhiệt.
Khi bác bảo vệ gõ trống, tai ta nghe thấy tiếng trống. Vật nào đã phát ra âm đó?
Tay bác bảo vệ gõ trống.
Dùi trống.
Mặt trống.
Không khí xung quanh trống.
Cảm giác về âm phụ thuộc những yếu tố nào?
Nguồn âm và môi trường truyền âm.
Nguồn âm và tai người nghe.
Môi trường truyền âm và tai người nghe.
Tai người nghe và giây thần kinh thị giác.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Sóng âm là sóng cơ học có tần số nằm trong khoảng từ 16Hz đến 20kHz.
Sóng hạ âm là sóng cơ học có tần số nhỏ hơn 16Hz.
Sóng siêu âm là sóng cơ học có tần số lớn hơn 20kHz.
Sóng âm thanh bao gồm cả sóng âm, hạ âm và siêu âm.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Nhạc âm là do nhiều nhạc cụ phát ra.
Tạp âm là các âm có tần số không xác định.
Độ cao của âm là một đặc tính của âm.
Âm sắc là một đặc tính của âm.
Tần số là gì?
Số dao động trong 1 phút.
Số dao động trong 1 giờ.
Số dao động trong 1 giây
Thời gian thực hiện một dao động.
Trong 10 dây vật thực hiện được 450 dao động, tần số dao động của nguồn âm là?
10 Hz
450 Hz
45 Hz
25 Hz
Tai người nghe được âm có tần số nào sau đây?
15 Hz
150 Hz
20 500 Hz
10 Hz
Dao động tạo ra âm thanh, vậy tại sao ta không nghe được âm của con lắc dao động trong thí nghiệm?
Do con lắc không phải nguồn âm
Do con lắc phát ra hạ âm ta không nghe được
Do con lắc phát ra âm quá nhỏ
Do con lắc phát ra siêu âm nên ta không nghe được
Khi nào ta nói, âm phát ra trầm?
Khi âm phát ra với tần số cao.
Khi âm phát ra với tần số thấp.
Khi âm nghe to.
Khi âm nghe nhỏ.
Bạn AN cho rằng những dao động có tần số lớn hơn 20.000 Hz không phát ra âm thanh đúng hay sai?
Đúng
Sai
Chọn từ thích hợp điền vào câu sau:
" Tần số là đại lượng đặc trưng cho ..... của âm.
Âm phát ra càng cao tần số càng ...."
Độ to ; càng lớn
Độ cao; Càng lớn
Độ to; Càng nhỏ
Độ to; càng lớn
Đơn vị tần số là gì?
Hz
Giây
Dao động
Nguồn âm
Một vật có tần số 500 Hz. Số dao động trong 5 giây của vật là:
2500
100
505
Một đáp án khác
Trong 10 giây một lá thép đàn hồi thực hiện được 10000 dao động. Tần số dao động của lá thép là :
100000
1000
100
10
Độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng của nó được gọi là:
Tốc độ dao động
Tần số dao động
Biên độ dao động
Chu kỳ dao động
Biên độ dao động của âm càng lớn khi
Vật dao động với tần số càng lớn
Vật dao động càng nhanh
Vật dao động càng chậm
Vật dao động càng mạnh
Hãy sắp xếp độ to của các âm theo thứ tự từ nhỏ đến lớn:
Tiếng xe cộ ngoài đường phố, tiếng trẻ đọc bài, tiếng thì thầm, tiếng máy móc nặng trong công xưởng
Tiếng thì thầm, tiếng trẻ đọc bài, tiếng xe cộ ngoài phố, tiếng máy móc nặng trong công xưởng
Tiếng máy móc nặng trong công xưởng, tiếng xe cộ ngoài phố, tiếng trẻ con đọc bài, tiếng thì thầm
Tiếng trẻ đọc bài, tiếng thì thầm, tiếng xe cộ, tiếng máy móc nặng trong công xưởng
Gõ …(1)…. mặt trống, mặt trống phát ra âm to, khi đó …(2)… của mặt trống lớn.
yếu – biên độ dao động
mạnh – tần số
yếu – tần số
mạnh – biên độ dao động
Vật phát ra âm nhỏ hơn khi nào?
Khi vật dao động chậm hơn
Khi vật dao động yếu hơn
Khi tần số dao động nhỏ hơn
Cả 3 trường hợp trên
Chọn câu trả lời đúng: Tại sao khi đứng tại sân ga ta nghe tiếng còi rời ga phát ra nhỏ dần, còn khi tàu đến ga thì âm thanh lớn dần?
Vì đó là dấu hiệu để phân biệt tàu đến và tàu đi
Vì tàu đến là khoảng cách giữa ta và tàu mỗi lúc một gần do đó mà ta nghe to hơn còn tàu đi khoảng cách mỗi lúc một xa nên ta nghe nhỏ hơn
Cả hai câu trên đều đúng
Cả hai câu trên đều sai
Chọn câu trả lời đúng
Những âm thanh vượt quá ngưỡng đau là những âm thanh mà ai của con người không nghe được
Siêu âm là loại âm thanh có tần số rất lớn do đó nó là loại âm thanh vượt quá ngưỡng đau
Ngưỡng đau là ngưỡng mà nếu âm thanh có độ to vượt qua ngưỡng đó sẽ làm tai người nghe đau nhức
Cả ba câu trên đều đúng
Độ to của âm phụ thuộc vào đại lượng nào của nguồn âm
tần số
biên độ
màu sắc
hình dạng
