wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài Quiz không có tiêu đề

Total questions: 33

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Khí hậu, cho biết trạm khí tượng nào sau đây thuộc vùng khí hậu Nam Bộ?

a)

cần thơ

b)

đà lạt

c)

nha trang

d)

đồng hới

2.

Sự phân hóa thiên nhiên nước ta theo chiều Đông - Tây ở vùng đồi núi mang lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

.Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, chủ yếu phát triển các cây lương thực.

b)


Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, chỉ thuận lợi cho việc trồng lúa nước.

c)


Phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, chuyên canh cây lương thực và ăn quả.

d)


Phát triển nông nghiệp với cơ cấu cây trồng vật nuôi, cơ cấu mùa vụ đa dạng.

3.

Chế độ mưa trên các vùng lãnh thổ nước ta có sự phân hóa phức tạp theo không gian, thời gian chủ yếu do

a)

gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi.

b)

gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, vị trí địa lí.

c)

.gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi.

d)

Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình.

4.

Huế có lượng mưa trung bình năm lớn chủ yếu do

a)

.tiếp giáp biển, Tín phong và dải hội tụ nhiệt đới.

b)

.có frông, gió mùa Đông Bắc và dòng biển nóng.

c)

.dải hội tụ nhiệt đới, bão và gió hướng đông bắc.

d)


Tín phong, bão và địa hình núi đón gió từ biển.

5.

Sinh vật biển của nước ta đa dạng chủ yếu do sự tác động kết hợp của những nhân tố nào sau đây?

a)

Hệ sinh thái ven biển, sóng và nhiệt độ.

b)


Biển kín, địa hình ven biển và thủy triều.

c)

.Khí hậu, vị trí địa lí và các dòng hải lưu.

d)

Khí hậu, các dòng hải lưu và biển rộng.

6.

Nguyên nhân chính hình thành đồng bằng châu thổ ở nước ta là do

a)


các dòng biển vận chuyển phù sa ở ven bờ theo hoạt động của gió mùa.

b)

.thủy triều bồi đắp vật liệu cho các tam giác châu có các bãi triều rộng.

c)

các sông bồi tụ phù sa trên những vịnh biển nông, bờ biển mài mòn.

d)

.các sông lớn bồi tụ phù sa trên vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng.

7.

Vùng đất của nước ta

a)


gồm phần đất liền và hải đảo.

b)


thu hẹp theo chiều bắc - nam.

c)


chỉ giáp biển về phía đông.

d)

D.lớn hơn vùng biển nhiều lần.

8.

Vấn đề tiêu biểu trong phát triển kinh tế của vùng Đông Nam Bộ là

a)

.chủ động sống chung với lũ.

b)


mở rộng vùng chuyên canh lúa.

c)


khai thác lãnh thổ theo chiều sâu.

d)

.mở rộng khai thác khoáng sản.

9.

Khí hậu mát mẻ, độ ẩm tăng cùng với đất feralit có mùn của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta đã tạo thuận lợi cho

a)


rừng cận xích đạo lá rộng phát triển mạnh.

b)


quá trình feralit diễn ra với cường độ mạnh.

c)

.các loài sinh vật từ phương Nam di cư lên.

d)


rừng cận nhiệt lá rộng và lá kim phát triển.

10.

Nơi nào sau đây ở nước ta thường xảy ra lũ quét?

a)

.Vùng biển.

b)

Cửa sông.

c)

đồng bằng

d)

miền núi

11.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là do

a)

địa hình nhiều đồi núi, đất đá vụn bở và nghèo mùn

b)

chế độ mưa phân hóa theo mùa, độ dốc của địa hình.

c)


địa hình đồi núi thấp, mưa lớn và tập trung theo mùa.

d)


nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi.

12.

Điểm khác biệt của vùng khí hậu Nam Bộ so với Nam Trung Bộ nước ta là

a)

.nhiệt độ cao, mưa lùi về mùa thu đông

b)

có mùa mưa khô rõ rệt, mưa về mùa hạ.

c)

khí hậu phân thành hai mùa mưa - khô.

d)


mùa mưa đến muộn, ít ảnh hưởng bão.

13.

Công nghiệp nước ta hiện nay

a)

.phân bố đồng đều theo lãnh thổ.

b)

nổi lên một số ngành trọng điểm.

c)

.có cơ cấu ngành kém đa dạng.

d)


tỉ trọng khu vực Nhà nước tăng.

14.

Vùng nào sau đây của nước ta có tình trạng khô hạn rõ rệt và kéo dài nhất?

a)

.Vùng Đông Nam Bộ.

b)

Các cao nguyên nam Tây Nguyên.

c)

cực nam trung bộ

d)

Các thung lũng đá vôi ở miền Bắc.

15.

Đặc điểm địa hình giống nhau giữa vùng núi Tây Bắc và Đông Bắc là

a)


địa hình cao nhất nước ta có hướng vòng cung.

b)

đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ.

c)

.có các thung lũng sông cùng hướng với địa hình.

d)


các dạng địa hình cùng hướng tây bắc-đông nam.

16.

Đường cơ sở của nước ta được xác định là đường

a)


nối các mũi đất xa nhất với các đảo ven bờ.

b)

khoảng cách 12 hải lí tính từ vùng lãnh hải.

c)


được xem là ranh giới trên biển của nước ta.

d)

tính từ mức nước thủy triều lúc lên cao nhất.

17.

Các nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo nên mùa mưa ở Trung Bộ nước ta?

a)

Tín phong bán cầu Bắc, gió Tây, bão và dải hội tụ nhiệt đới.

b)


Gió mùa Đông Bắc, gió Tây, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới.

c)


Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, áp thấp nhiệt đới, bão.

d)

.Gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão.

18.

Lượng ẩm cao do biển Đông mang lại đã ảnh hưởng như thế nào đối với cảnh quan thiên nhiên nước ta?

a)

.Làm cho thiên nhiên nước ta phong phú, đa dạng.

b)

Làm cho cảnh quan thiên nhiên rừng chiếm ưu thế.

c)


Làm cho quá trình phục hồi rừng diễn ra nhanh chóng.

d)

thảm thực vật nước ta đa dạng bốn mùa xanh tốt.

19.

Nhân tố chủ yếu tạo nên mùa khô ở Tây Nguyên là

a)


Tín phong bán cầu Bắc.

b)

.gió mùa Đông Bắc.

c)

C.gió mùa Tây Nam.

d)


gió phơn Tây Nam.

20.

Đặc điểm nào sau đây của địa hình nước ta gây khó khăn chủ yếu cho phát triển giao thông vận tải?

a)


Địa hình nhiều đồi núi nhưng chủ yếu núi thấp.

b)

.Hướng núi tây bắc - đông nam, vòng cung.

c)


Cấu trúc cổ được trẻ lại, phân hóa đa dạng.

d)


Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam.

21.

Đặc điểm thiên nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)


có mùa đông lạnh, các loài thực vật phương Bắc chiếm ưu thế.

b)

gió mùa Đông Bắc suy giảm ảnh hưởng, tính nhiệt đới tăng dần.

c)


đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích, có bốn cánh cung núi lớn.

d)

.biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ, có mùa mưa và khô rõ rệt.

22.

Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương làm cho khí hậu vùng đồng bằng Nam Bộ nước ta có

a)

.mưa lớn vào đầu mùa hạ.

b)


hai mùa khác nhau rõ rệt.

c)


mưa nhiều vào thu đông.

d)

lượng bức xạ Mặt Trời lớn.

23.

Biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng là

a)


đa dạng cây trồng.

b)


bón phân hóa học.

c)

chống ô nhiễm đất.

d)

.nâng hệ số sử dụng.

24.

Thế mạnh của vị trí địa lí nước ta trong khu vực Đông Nam Á sẽ được phát huy cao độ nếu kết hợp các loại hình giao thông vận tải nào sau đây?

a)


Đường sắt và đường biển.

b)

.Đường biển và đường hàng không.

c)

.Đường sắt và đường bộ.

d)


Đường bộ và đường hàng không.

25.

Tín phong bán cầu Bắc làm cho khí hậu vùng ven biển Trung Bộ nước ta có

a)


lượng bức xạ Mặt Trời lớn.

b)

mưa lớn vào đầu mùa hạ.

c)

.mưa nhiều vào thu đông.

d)

.hai mùa khác nhau rõ rệt.

26.

Biểu hiện khép kín của Biển Đông là

a)

.vùng biển rộng, có nhiều đảo và quần đảo.

b)


B.
hướng hải lưu chịu ảnh hưởng của gió mùa.

c)

C.biển nóng ẩm, độ mặn tương đối cao.

d)

.vùng biển chịu ảnh hưởng của gió mùa.

27.

Phát biểu nào sau đây đúng về lãnh thổ của nước ta?

a)


Đường bờ biển kéo dài từ Quảng Ninh cho đến Cà Mau.

b)

Hẹp ngang ở Nam bộ và mở rộng vùng Bắc Trung Bộ.

c)


Nhiều đảo ven bờ, vùng biển rộng hơn so với vùng đất.

d)


Đường biên giới trên đất liền dài nhất với Trung Quốc.

28.

Mùa mưa ở Nam Bộ thường kéo dài hơn so với Bắc Bộ chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?

a)


Vị trí đón gió mùa Tây Nam và ảnh hưởng của dải hội tụ.

b)


Gió mùa Tây Nam đến sớm và kết thúc muộn ở Nam Bộ.

c)

Gió mùa Tây Nam kết thúc muộn và giáp với Biển Đông.

d)


Dải hội tụ nhiệt đới, ảnh hưởng của Biển Đông rộng lớn.

29.

Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về diện tích gieo trồng cây

a)

dừa

b)

cà phê

c)

cao su

d)

chè

30.

Ngành nào sau đây thuộc ngành công nghiệp năng lượng?

a)


Sản xuất đường mía.

b)

xay xát

c)

khai thác dầu khí

d)

chế biến cà phê

31.

Biển Đông làm cho khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương là nhờ vào đặc điểm

a)


biển rộng, nhiệt độ cao và tương đối kín.

b)

biển rộng, nhiệt độ cao và biến động theo mùa.

c)

.biển rộng, nhiệt độ cao và có hải lưu.

d)


biển rộng, nhiệt độ cao và chế độ triều phức tạp.

32.

Hướng vòng cung của các cánh cung Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều do

a)

sự nâng lên hạ xuống không đồng đều trong vận động tạo núi sinh ra.

b)


trong quá trình hình thành chịu tác động của khối núi vòm Sông Chảy.

c)

.quá trình hình thành chịu tác động mạnh khối nền cổ Hoàng Liên Sơn.

d)

khối núi vòm Sông Chảy và núi Kon Tum tác động mạnh ở vùng này.

33.

Đất ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo mùn, nhiều cát, ít phù sa sông là do

a)


khi hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu.

b)

đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát từ sông.

c)


bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều.

d)


các sông miền Trung ngắn, hẹp và rất nghèo phù sa.