wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1_k12

Total questions: 28

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Người sáng lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (6-1925) là

                              

                                          

a)

A. Phạm Hồng Thái.                  

b)

B. Nguyễn Ái Quốc.

c)

C. Đặng Thai Mai.         

d)

D. Nguyễn Thái Học.

2.

Hoạt động tiêu biểu nhất của Việt Nam Quốc dân Đảng là

                                         

                                  

a)

A. khởi nghĩa Yên Bái.          

b)

B. bất hợp tác với Pháp.

c)

C. ám sát trùm mộ phu Badanh.  

d)

  D. vận động binh lính khởi nghĩa.

3.

Nội dung nào dưới đây không phải là lí do dẫn đến sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản trong năm 1929?

a)

A. Phong trào công nhân phát triển mạnh.

b)

B. Phong trào yêu nước phát triển mạnh.

c)

C. Sự phân hoá của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

d)

D. Sự suy yếu của Việt Nam quốc dân đảng

4.

Nội dung nào sau đây là sự sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc về xác định lực lượng cách mạng được thể hiện trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (1930)?

a)

A. Đánh giá đúng vai trò lãnh đạo cách mạng của giai cấp công nhân.

b)

B. Lực lượng của cách mạng không bao gồm các giai cấp bóc lột.

c)

C. Chỉ có nông dân, công nhân là lực lượng của cuộc cách mạng.

d)

D. Đánh giá đúng khả năng cách mạng của tiểu tư sản, tư sản dân tộc.

5.

Sau phong trào cách mạng 1930- 1931 Quốc tế cộng sản đã công nhận Đảng cộng sản Đông Dương là:

a)

A. Phân bộ độc lập, trực thuộc quốc tế cộng sản

b)

B. Là một bộ phận của cách mạng thế giới

c)

C. Là động lực của cách mạng thế giới

d)

D. Đảng trực thuộc quốc tế cộng sản

6.

Phương pháp đấu tranh được Đảng ta xác định trong thời kì 1936 – 1939 là sự kết hợp đấu tranh

                       

a)

A. công khai và hợp pháp.         

b)

B. bí mật và bất hợp pháp.

c)

C. chính trị với đấu tranh vũ trang.  

d)

D. công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.

7.

Yếu tố khách quan tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta trong những năm 1936 – 1939 là

a)

A. ở Đông Dương có Toàn quyền mới.

b)

B. Quốc tế Cộng sản tổ chức Đại hội lần thứ VII.

c)

C. Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp.

d)

D. Chính phủ Pháp cử phái viên sang điều tra tình hình Đông Dương.

8.

Yếu tố nào quyết định cho sự bùng nổ của phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam?

a)

A. Chính phủ Mặt trận nhân dân  Pháp lên cầm quyền ở Pháp

b)

B. Nghị quyết lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản

c)

C. Sự xuất hiện chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới

d)

D. Nghị quyết Hội nghị BCH TW Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7/1936

9.

Văn kiện nào ra đời sau ngày Nhật đảo chính Pháp 9/3/1946 ?

a)

A. Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”

b)

B. Lời kêu gọi nhân dân “ Sắm vũ khí đuổi thù chung”

c)

C. Phá kho thóc của Nhật giải quyết nạn đói.

d)

D. Chỉ thị “Sửa soạn khởi nghĩa”.

10.

Nhiệm vụ quan trọng nhất mà Đảng và Chính phủ ta phải thực hiện sau khi Cách mạng tháng Tám 1945 thành công là gì?

a)

A. Kiện toàn bộ máy nhà nước.

b)

B. Thực hiện đại đoàn kết dân tộc chĩa mũi nhọn vào kẻ thù.

c)

C.  Xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng.

d)

D.  Giải quyết khó khăn về tài chính.

11.

Sau Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946), Chủ tịch Hồ Chí Minh tiếp tục kí với Pháp bản Tạm ước (14/9/1946), vì

a)

A. thực dân Pháp dùng sức ép về quân sự yêu cầu nhân dân ta phải nhân nhượng thêm.

b)

B. muốn có thêm thời gian hòa hoãn để chuẩn bị tốt cho cuộc kháng chiến lâu dài với Pháp.

c)

C. thời gian có hiệu lực của Hiệp định Sơ bộ sắp hết.

d)

D. muốn đẩy nhanh 20 vạn quân Trung Hoa Dân Quốc về nước.

12.

Chủ trương của Đảng ta đối với vấn đề thù trong giặc ngoài từ tháng 9./1945 đến trước ngày 19/12/1946 được đánh giá là

a)

A.cứng rắn về sách lược, mềm dẻo về nguyên tắc 

b)

B. mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược

c)

C. Cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược

d)

D. Vừa cứng rắn vừa sách lược

13.

“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của chủ tịch Hồ Chí Minh có nội dung nào sau đây ?

a)

A.Kêu gọi toàn dân tham gia kháng chiến chống Pháp.

b)

B.Khái quát những nội dung cơ bản về đường lối kháng chiến chống Pháp.

c)

C.Biểu dương tinh thần chiến đấu dũng cảm của trung  đoàn thủ đô.

d)

D.Kêu gọi các nước trên thế giới ủng hộ cuộc kháng chiến của ta.

14.

Ý nghĩa lớn nhất mà quân dân ta đạt được trong chiến dịch Biên Giới - thu đông 1950 là :

a)

A. đã tiêu diệt nhiều sinh lực địch.

b)

B. khai thông biên giới Việt Trung với chiều dài 750 km.

c)

C. nối liền căn cứ địa Việt Bắc với đồng bằng liên khu III, IV.

d)

D. Ta đã giành quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.

15.

Nội dung nào sau đây thuộc bối cảnh lịch sử của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam?

a)

A. Cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và lan rộng.

b)

B. Kinh tế Việt Nam đang trên đà phục hồi và phát triển.

c)

C. Chính quyền thực dân Pháp thi hành chính sách khủng bố.

d)

D. Nhân dân Đông Dương chịu hai tầng áp bức của Nhật-Pháp.

16.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam?

a)

A. Mở ra kỉ nguyên giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội.

b)

B. Chứng minh vai trò của khối liên minh công nông trong thực tiễn.

c)

C. Khẳng định trong thực tế quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân.

d)

D. Khẳng định đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản là đúng đắn.

17.

Mục đích của Pháp trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) ở Việt Nam là

a)

A. bù đắp những thiệt hai do chiến tranh thế giới thứ hai gây ra.

b)

B. bù đắp những thiệt hai do chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra .

c)

C. để thay đổi vị thế của nước Pháp trên trường quốc tế. 

d)

D. để tăng cường sức mạnh về kinh tế của Pháp đối với các nước tư bản chủ nghĩa

18.

Hoạt động nào sau đây đã diễn ra trong phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam?

a)

A. Đấu tranh đòi cơm áo và hòa bình.         

b)

B. Khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.

c)

C. Tổ chức tẩy chay tư sản Hoa kiều.         

d)

D. Tiến hành kháng Nhật cứu nước.

19.

Một trong những nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt của nhân dân Việt Nam trong phong trào dân chủ 1936-1939 là đấu tranh chống

a)

A. quân Trung Hoa Dân quốc. 

b)

B.  thực dân Anh.

c)

C. đế quốc Mĩ.  

d)

D. chế độ phản động thuộc địa.

20.

Tổ chức nào sau đây đã được thành lập ở Việt Nam trong giai đoạn 1939 - 1945?

a)

A. Việt Nam Quốc dân đảng.                      

b)

B. Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

c)

C.  Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.   

d)

D. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

21.

Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam Tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi

a)

A. quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.

b)

B. thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.

c)

C. Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.

d)

D. Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.

22.

Kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam sau khi Nhật đảo chính Pháp (9 - 3 - 1945) là

                                   

             

a)

A. phát xít Nhật. 

b)

B. đế quốc Pháp.

c)

C. đế quốc Pháp và tay sai. 

d)

       D. đế quốc Pháp - Nhật.

23.

Từ ngày 6-3-1946, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trương “hòa để tiến” với thế lực ngoại xâm nào

a)

A. Quân  Nhật  

b)

B. Quân Pháp           

c)

C. Quân Trung Hoa dân quốc 

d)

         D. Quân Anh

24.

Nội dung đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng ta là:

a)

A. Kháng chiến toàn diện, trường kì, dựa vào sức mình là chính.      

b)

B. Kháng chiến dựa vào sức mình và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài.

c)

C. Toàn dân, toàn diện, phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Campuchia

d)

D. Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

25.

Vì sao cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta diễn ra trước tiên ở các đô thị?

a)

A. Vì đây là nơi quân Pháp tập trung đông lực lượng nhất.

b)

B. Quân Pháp không quen địa bàn, thuận lợi cho quân dân ta.

c)

C. Để giam chân quân Pháp, bảo vệ cơ quan đầu não an toàn.

d)

D. Để các lực lượng phản động không thể phá hoại.

26.

Khi thực dân Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc năm 1947, Trung ương Đảng đã ra Chỉ thị:

a)

A. “Phải chủ động đón đánh địch ở mọi nơi chúng xuất hiện”.

b)

B. “Chủ động giữ thế phòng ngự chiến lược trên chiến trường”.

c)

C. “Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp”.

d)

D. “Nhanh chóng triển khai lực lượng tiêu diệt sinh lực địch”.

27.

Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của chiến dịch Biên giới thu đông 1950?

a)

A. Con đường liên lạc của Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa được khai thông.

b)

B. Quân đội ta giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

c)

C. Quân đội ta giành thế chủ động trên chiến trường chính Đông Dương.

d)

D. Là chiến dịch chủ động phản công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam.

28.

Sự ra đời và hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925) và Việt Nam Quốc dân đảng (1927) đều

a)

A. lôi cuốn đông đảo công nông tham gia cách mạng.

b)

B. góp phần thúc đẩy phong trào yêu nước phát triển.

c)

C. chú trọng xây dựng hệ thống tổ chức trên cả nước.

d)

D. tăng cường huấn luyện, đào tạo cán bộ cách mạng.