Font size
WorksheetsNhóm 1- điện hóa
Total questions: 68
Worksheet time: 34mins
Dãy các kim loại nào sau đây được sắp xếp đúng theo chiều hoạt động hóa học giảm dần?
Fe, Zn, Al, K.
Cu, Fe, Zn, Al.
K, Cu, Al, Fe.
K, Al, Zn, Fe.
Cho đinh sắt sạch vào ống nghiệm chứa dung dịch CuSO4. Hiện tượng quan sát được là
có khí bay lên, tạo kết tủa màu đỏ gạch.
đinh sắt bị mòn, có kết tủa màu đỏ gạch bám trên đinh sắt.
màu xanh của dung dịch nhạt dần, có kết tủa màu đỏ gạch bám trên đinh sắt.
không có hiện tượng gì.
Chất tác dụng với H2SO4 tạo thành chất khí nhẹ hơn không khí là:
Fe
Fe2O3
Fe(OH)3
Fe(CO3)2
Cho 4,8 gam kim loại magie tác dụng vừa đủ với dung dịch axit sunfuric loãng. Thể tích khí Hiđro thu được ở đktc là:
44,8 lít
4,48 lít
2,24 lít
22,4 lít
Kim loại nào dưới đây hoạt động hóa học mạnh nhất
Trong các cặp chất nào sau đây, cặp chất nào xảy ra phản ứng?
Cu + ZnSO4
Ag + HCl
Ag + CuSO4
Zn + Pb(NO3)2
Dùng kim loại nào sau đây để làm sạch đồng nitrat có lẫn bạc nitrat?
Mg
Cu
Fe
Au
Cho các cặp chất sau: (a) Fe + HCl ; (b) Zn + CuSO4 ; (c) Ag + HCl ; (d) Cu + FeSO4 ; (e) Cu + AgNO3 ; (f) Pb + ZnSO4 . Những cặp chất xảy ra phản ứng là:
a, c, d
c, d, e, f
a, b, e
a, b, c, d, e, f
Một bạn học sinh đã đổ nhằm dung dịch sắt (II) sunfat vào lọ chứa sẵn dung dịch kẽm sunfat. Để thu được dung dịch chứa duy nhất muối kẽm sunfat, theo em dùng kim loại nào ?
Đồng
Sắt
Kẽm
Nhôm
Hoà tan hoàn toàn 3,25g một kim loại R (hoá trị II) bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được 1,12 lít khí H2 ở đktc. Vậy R là kim loại nào sau đây:
Fe (56)
Mg (24)
Zn (65)
Ba (137)
Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là
tính oxi hoá
Vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa
không có tính khử, không có tính oxi hóa
Tính khử
Cho Na vào nước thì thu được dung dịch X. Cho quỳ tím vào dung dịch X thì quí tím chuyển thành màu
Xanh
Đỏ
Hồng
Tím
Cho m gam hỗn hợp gồm Mg và Cu tác dụng với dung dịch HCl dư thì thu được 2,24 lít khí H2 ( đktc) và 3,2 gam rắn X. Giá trị m là ( Mg = 24; Cu= 64)
3,2
5,6
8,4
7,2
Cho Fe tác dụng với HNO3 đặc nóng thấy xuất hiện khí màu nâu. Khí màu nâu là
NO
NO2
N2
NO
Cho Cu tác dụng với HNO3 tạo ra khí NO , chất X và chất Y. Công thức 2 chất X , Y là
Cu(NO3)2 và H2O
Cu(NO3)2 và NO
Cu(NO3)2 và NO2
NO2 và H2O
Ch0 Cu tác dụng với HNO3 tạo ra khí NO sản phẩm khử duy nhất. tổng hệ số cân bằng của các chất tham gian phản ứng là
11
20
18
10
Ở điều kiện thường kim loại ở thể lỏng là
Br
Hg
Na
K
Fe phản ứng với chất nào sau đây sinh ra khí H2
O2
HNO3
Cl2
HCl
Kim loại có khả năng tác dụng với
axit, oxi, dung dịch muối
axit, phi kim, dung dịch bazo
axit, oxi, phi kim khác, dung dịch muối
oxi, phi kim, muối, bazo
Phương trình hóa học của phản ứng nào sau đây không đúng?
2Mg + O2 → MgO.
Cu + FeCl2 → CuCl2 + Fe.
Fe + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2.
2K + 2H2O → 2KOH + H2.
Hai kim loại đều phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 giải phóng kim loại Cu là
Al và Fe.
Fe và Au.
Al và Ag.
Fe và Ag.
Cặp chất không xảy ra phản ứng là
Fe + Cu(NO3)2.
Cu + AgNO3.
Zn + Fe(NO3)2.
Ag + Cu(NO3)2.
Dung dịch FeSO4 và dung dịch CuSO4 đều tác dụng được với
Ag.
Fe.
Cu.
Zn.
Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra
sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu.
sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+.
sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu.
sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+.
Cho kim loại Fe lần lượt phản ứng với các dung dịch: FeCl3, Cu(NO3)2, AgNO3, MgCl2. Số trường hợp xảy ra phảng ứng hóa học là
4
3
1
2
Cho phương trình hóa học của phản ứng: 2Cr + 3Sn2+ → 2Cr3+ + 3Sn Nhận xét nào sau đây về phản ứng trên là đúng?
Cr3+ là chất khử, Sn2+ là chất oxi hóa
Sn2+là chất khử, Cr3+ là chất oxi hóa
Cr là chất oxi hóa, Sn2+ là chất khử
Cr là chất khử, Sn2+ là chất oxi hóa
Ion nào sau đây có tính oxi hóa mạnh hơn Fe2+?
Cu2+.
Mg2+.
Al3+.
Ca2+.
Chất nào có tính khử yếu hơn Cu?
Ag.
Al.
Ni2+.
Pt2+.
Các ion kim loại sau đây có tính oxi hóa tăng dần theo thứ tự nào?
Ni2+< Fe2+< Pb2+< Cu2+ < Ag+.
Fe2+< Ni2+< Pb2+< Ag+< Cu2+.
Fe2+< Ni2+< Pb2+< Cu2+ < Ag+.
Fe2+< Ni2+< Cu2+< Pb2+ < Ag+.
Dãy gồm các chất được sắp xếp theo tính khử giảm dần là
Cu > Ag > Al.
Mg > Zn > Ni.
Na > Fe > K.
Au > Sn > Ca.
Kim loại Mg không phản ứng với dung dịch
FeCl2.
AgNO3.
H2SO4 loãng.
KCl.
Cặp chất nào sau đây không phản ứng với nhau?
Na và H2O.
Al và khí oxi (đốt nóng).
Zn và dung dịch CuSO4.
Al và dung dịch CaCl2.
Cho viên Zn lần lượt vào các dung dịch sau: MgCl2, HCl, CuSO4, Fe(NO3)2, AlCl3, AgNO3. Số phản ứng xảy ra là
3.
4.
5.
6.
Kim loại nào sau đây không khử được Cu2+?
Mg.
K.
Zn.
Fe.
Tính chất hóa học chung của kim loại là?
Dễ nhận electron.
Dễ cho proton.
Dễ bị khử.
Dễ bị oxi hóa.
Thuỷ ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế thuỷ ngân bị vỡ thì chất có thể dùng để khử thuỷ ngân?
bột Fe .
bột S.
bột Al
bột Zn.
Dãy kim loại nào dưới đây đã được xếp theo chiều tăng dần của tính khử?
Al, Mg, Ca, K.
K, Ca, Mg, Al.
Al, Mg, K, Ca.
Ca, K, Mg, Al.
Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch FeCl3 là?
Fe, Mg, Cu, Ag, Al.
Cu, Ag, Au, Mg, Fe.
Fe, Zn, Cu, Al, Mg.
Au, Cu, Al, Mg, Zn.
Kim loại Mg, Ca, Ba đều có hóa trị?
3
1
4
2
Cho đinh sắt vào ống nghiệm chứa dd đồng sunfat, phản ứng xảy ra là:
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
Cu + FeSO4 → CuSO4 + Fe
Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu
Trong các cặp chất nào sau đây, cặp chất nào xảy ra phản ứng?
Cu + ZnSO4
Ag + HCl
Ag + CuSO4
Zn + Pb(NO3)2
Cho các cặp chất sau: (a) Fe + HCl ; (b) Zn + CuSO4 ; (c) Ag + HCl ; (d) Cu + FeSO4 ; (e) Cu + AgNO3 ; (f) Pb + ZnSO4 . Những cặp chất xảy ra phản ứng là:
a, c, d
c, d, e, f
a, b, e
a, b, c, d, e, f
Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là
tính oxi hoá
Vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa
không có tính khử, không có tính oxi hóa
Tính khử
Kim loại nào sau đây tác dụng với H2O tạo dung dịch kiềm
Na
Mg
Cu
Fe
Kim loại nào sau đây tác dụng với H2O tạo dung dịch kiềm
Ba
Mg
Cu
Fe
Kim loại nào sau đây không tác dụng với H2O tạo dung dịch kiềm
Ba
Be
K
Ca
Bài hát nào đang hot tên tiktok tháng 10/2021
Gu
đường tôi chở em về
phố đã lên đèn
are u okay
Hôn con heo trong nhà gọi là ?
Hôn thú
Hôn heo
Hôn lợn
Nhìn hình đoán chữ
HẬU ĐẬU
LẠC HẬU
HẬU PHƯƠNG
NHÂN HẬU
Kim loại nào sau đây không phản ứng được với H2SO4 loãng?
Mg
Fe
Zn
Ag
Fe phản ứng với chất nào sau đây sinh ra khí H2
O2
HNO3
Cl2
HCl
Dãy các kim loại tác đụng được với dung dịch HCl là:
Fe, Cu, Mg
Zn, Fe, Cu
Zn, Fe, Al
Fe, Zn, Au
Cho một mẩu Na nhỏ vào dung dịch CuSO4 dư ta thu được kết tủa là
Cu
CuO
Cu(OH)2
Na
Hai kim loại Al và Cu đều phản ứng được với dung dịch
NaCl loãng.
H2SO4 loãng.
HNO3 loãng.
NaOH loãng.
Kim loại nào thụ động trong axit HNO3 đặc nguội?
Al.
Cu.
Zn.
Ag.
Phương trình hóa học của phản ứng nào sau đây không đúng?
2Mg + O2 → MgO.
Cu + FeCl2 → CuCl2 + Fe.
Fe + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2.
2K + 2H2O → 2KOH + H2.
Dãy kim loại nào dưới đây đã được xếp theo chiều tăng dần của tính khử?
Al, Mg, Ca, K.
K, Ca, Mg, Al.
Al, Mg, K, Ca.
Ca, K, Mg, Al.
Trong số các kim loại Mg, Fe, Cu, kim loại có thể đẩy Fe ra khỏi dung dịch Fe(NO3)3 là?
Mg.
Mg và Cu.
Fe và Mg.
Cu và Fe.
Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch FeCl3 là?
Fe, Mg, Cu, Ag, Al.
Cu, Ag, Au, Mg, Fe.
Fe, Zn, Cu, Al, Mg.
Au, Cu, Al, Mg, Zn.
Cho Mg dư vào dung dịch AgNO3, Cu(NO3)2, Fe(NO3)3. Số phản ứng hoá học xảy ra là?
1.
2.
3.
4.
Biết rằng dung dịch HCl tác dụng với Fe cho ra Fe2+, nhưng không tác dụng với Cu. HNO3 tác dụng với Cu tạo ra Cu2+ nhưng không tác dụng Au cho ra Au3+. Dãy sắp xếp các ion Fe2+, H+, Cu2+, NO3-, Au3+ theo thứ tự độ mạnh tính oxi hoá tăng dần là?
H+ < Fe2+ < Cu2+ < NO3- < Au3+.
NO3- < H+ < Fe2+ < Cu2+ < Au3+.
H+ < Fe2+ < Cu2+ < Au3+ < NO3-.
Fe2+ < H+ < Cu2+ < NO3- < Au3+
Ion nào sau đây có tính oxi hóa mạnh hơn Fe2+?
Cu2+.
Mg2+.
Al3+.
Ca2+.
Hai kim loại đều phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 giải phóng kim loại Cu là
Al và Fe.
Fe và Au.
Al và Ag.
Fe và Ag.
Cặp chất không xảy ra phản ứng là
Fe + Cu(NO3)2.
Cu + AgNO3.
Zn + Fe(NO3)2.
Ag + Cu(NO3)2.
Cho hỗn hợp bột Al, Fe vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn gồm ba kim loại là:
Fe, Cu, Ag
Al, Cu, Ag
Al, Fe, Cu
Al, Fe, Ag
Cho bột Fe vào dung dịch gồm AgNO3 và Cu(NO3)2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Hai muối trong X và hai kim loại trong Y lần lượt là:
Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Cu; Fe
Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Ag; Cu
Fe(NO3)2; Fe(NO3)3 và Cu; Ag
Cu(NO3)2; AgNO3 và Cu; Ag
Cho kim loại Fe lần lượt phản ứng với các dung dịch: FeCl3, Cu(NO3)2, AgNO3, MgCl2. Số trường hợp xảy ra phảng ứng hóa học là
4
3
1
2
Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn vào dung dịch AgNO3 đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Hai muối trong X là
Fe(NO3)2 và AgNO3
AgNO3 và Zn(NO3)2
Zn(NO3)2 và Fe(NO3)2
Fe(NO3)3 và Zn(NO3)2
