wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

cnghe qq

Total questions: 66

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?
a)
Đảm bảo lao động có mức thu nhập ngang bằng bình quân chung cả nước.
b)
Nguồn nhân lực cho ngành lâm nghiệp đòi hỏi chất lượng ngày càng cao.
c)
Trong tương lai, ngành lâm nghiệp sẽ phát triển mạnh mẽ.
d)
Lâm nghiệp đóng góp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, giáo dục.
2.
Câu 2: Vì sao rừng lại có vai trò quan trọng trong bảo tồn đa dạng sinh học?
a)
Rừng là môi trường sống của nhiều loài động vật, thực vật, vi sinh vật.
b)
Rừng sinh ra nhiều nguồn gene mới.
c)
Rừng có khả năng làm sạch không khí cho các loài động vật sinh sống.
d)
Rừng có thể cung ứng dịch vụ du lịch.
3.
Câu 3: Lâm nghiệp mang lại nguồn thu nhập chính giúp ổn định đời sống của:
a)
Đồng bào các dân tộc miền núi.
b)
Người dân vùng đồng bằng.
c)
Đồng bào các dân tộc khu vực Tây Nguyên.
d)
Người dân khu vực trung du và miền núi.
4.
Câu 4: Trong một chu kì sản xuất, hoạt động sản xuất lâm nghiệp tập trung nhiều vào thời gian nào?
a)
Những năm giữa và năm cuối.
b)
Những năm giữa.
c)
Những năm đầu và năm cuối.
d)
Những năm đầu.
5.
Câu 5: Vai trò chủ yếu của trồng rừng phòng hộ đầu nguồn:
a)
Giúp chắn gió, chắn cát bay, ngăn chặn sự xâm nhập mặn của nước biển.
b)
Giúp phục hồi hệ sinh thái, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
c)
Điều tiết nguồn nước cho các dòng chảy, hạn chế xói mòn.
d)
Cung cấp gỗ và lâm sản cho con người.
6.
Câu 6: Đâu không phải đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp:
a)
Đối tượng là các cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng dài.
b)
Địa bàn rộng lớn, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.
c)
Ngành sản xuất đa dạng sản phẩm và có nhiều lợi ích đặc thù.
d)
Mang tính thời vụ ngắn.
7.
Câu 1: Giao rừng là:
a)
Nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phù hợp với Luật Lâm nghiệp và thu tiền sử dụng.
b)
Nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phù hợp với Luật Lâm nghiệp và không thu tiền sử dụng rừng.
c)
Nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, không thu tiền sử dụng và có thể tuỳ ý đốn cây làm ruộng vườn, nương rẫy.
d)
Nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, có thu tiền sử dụng nên có thể tuỳ ý đốn cây làm ruộng vườn, nương rẫy.
8.

Câu 2: Nhà nước cho tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân thuê rừng để:

a)
Săn bắt động vật quý hiếm trong rừng.
b)
Sản xuất lâm nghiệp; lâm-nông-ngư nghiệp kết hợp; kinh doanh du lịch.
c)
Xây dựng nhà máy, xí nghiệp, phát triển công nghiệp.
d)
Xây dựng khu dân cư.
9.
Câu 3: Đâu là nguyên nhân chính dẫn đến suy thoái tài nguyên rừng tự nhiên:
a)

Khai thác không hợp lý gỗ và các sản phẩm khác từ rừng.

b)
Chăn thả gia súc.
c)
Cháy rừng.
d)
Phá rừng trồng cây công nghiệp và cây đặc sản.
10.
Câu 4: Trong giai đoạn 2012 đến 2017, có 89% diện tích rừng tự nhiên của Việt Nam bị mất là do:
a)
Cháy rừng.
b)
Biến đổi khí hậu.
c)
Chuyển đổi mục đích sử dụng.
d)
Chăn thả gia súc.
11.
Câu 5: Vì sao cần xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia:
a)
Để tạo ra môi trường sống thuận lợi cho động, thực vật hoang dã quý hiếm.
b)
Để phát triển kinh tế, du lịch sinh thái.
c)
Để khai thác rừng có hiệu quả hơn.
d)
Để tránh cháy rừng.
12.
Câu 6: Vì sao khai thác không hợp lí gỗ và các sản phẩm khác từ rừng là nguyên nhân chính dẫn đến suy thoái tài nguyên rừng tự nhiên:
a)
Vì dễ dẫn đến các hoạt động khai thác rừng trái phép, phá rừng để lấy gỗ và lâm sản khác.
b)
Vì dễ gây cháy rừng.
c)
Vì dễ gây bệnh cho thú rừng.
d)
Vì dễ dẫn đến các thiên tai khác.
13.
Câu 1: Do khai thác quá mức, rừng phòng hộ bị tàn phá nặng nề và thường xuyên xảy ra lũ lụt, xói lở đất mỗi khi trời mưa. Biện pháp nào sau đây có thể khắc phục được:
a)
Trồng các loại cây hoa màu, lương thực.
b)
Trồng các loại cây ăn quả lâu năm.
c)
Trồng các loại cây công nghiệp như cao su, dầu cọ.
d)
Trồng các loại cây thân gỗ có bộ rễ phát triển, tán cây cao.
14.
Câu 2: Trong quá trình trồng rừng, có một số cây chưa được cao nhưng những cành bên vươn tán khá rộng, lúc này ta nên:
a)
Bón phân cho cây thêm cao.
b)
Tỉa bớt các cành bên.
c)
Tưới nước cho cây.
d)
Chặt bỏ các cây dại.
15.
Câu 3: Trong trồng rừng, khi phát hiện mật độ cây trên một đơn vị diện tích quá thưa, để mật độ cây phù hợp đảm bảo các chức năng của rừng, nên:
a)
Vun xới.
b)
Tỉa thưa.
c)
Trồng dặm.
d)
Bón phân.
16.
Câu 4: Rừng phòng hộ tại các khu dân cư, công nghiệp, đô thị có vai trò:
a)
Che chắn cát để bảo vệ xóm làng, đồng ruộng, đường giao thông.
b)
Điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt, cung cấp nước vào mùa khô, hạn chế xói mòn đất, hạn chế bồi lấp các lòng sông, hồ.
c)
Ngăn sóng, bảo vệ công trình ven biển, cố định bùn cát lắng đọng để hình thành đất mới.
d)
Điều hoà không khí, bảo vệ môi trường sinh thái tại các khu dân cư, khu công nghiệp, khu đô thị.
17.
Câu 5: Đâu không phải là nguyên nhân gây ra các đồi trọc:
a)
Các cây rừng bị thay thế bởi cây cao su, dầu cọ,…
b)
Các bãi bồi, rừng bị khai thác quá đà.
c)
Rừng bị cháy.
d)
Đốt rừng làm nương rẫy.
18.
Câu 6: Chăm sóc rừng giúp:
a)
Tăng sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây dại với cây rừng.
b)
Tạo không gian sinh trưởng tối ưu, duy trì tốc độ sinh trưởng của cây rừng.
c)
Duy trì các loại sâu, bệnh trên cây rừng.
d)
Giảm tốc độ sinh trưởng của cây rừng trước khi khép tán.
19.
Câu 1: Nhóm cây sinh trưởng nhanh có đặc điểm:
a)
Đường kính bình quân đạt từ 2 cm/năm.
b)
Năng suất trung bình đạt từ 15 m³/ha/năm.
c)
Đường kính bình quân đạt từ 2 cm/năm hoặc năng suất trung bình đạt từ 15 m³/ha/năm.
d)
Đường kính bình quân đạt từ 2 cm/năm và năng suất trung bình đạt từ 15 m³/ha/năm.
20.
Câu 2: Phát triển của cây rừng:
a)
Là quá trình biến đổi về chất và sự phát sinh các cơ quan trong toàn bộ đời sống của cây.
b)
Là quá trình biến đổi về chất trong toàn bộ đời sống của cây.
c)
Là quá trình biến đổi các cơ quan trong toàn bộ đời sống của cây.
d)
Là quá trình cây thụ phấn và sinh sản.
21.
Câu 3: Giai đoạn thành thục:
a)
Là giai đoạn từ hạt nảy mầm đến trước ra hoa lần thứ nhất.
b)
Là giai đoạn từ 3 - 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.
c)
Là giai đoạn từ 5 - 10 năm kể từ khi ra hoa lần thứ nhất.
d)
Là giai đoạn cuối cùng của chu kì sinh trưởng.
22.
Câu 4: Giai đoạn gần thành thục:
a)
Là giai đoạn từ hạt nảy mầm đến trước ra hoa lần thứ nhất.
b)
Là giai đoạn từ 3 - 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.
c)
Là giai đoạn từ 5 - 10 năm kể từ khi ra hoa lần thứ nhất.
d)
Là giai đoạn cuối cùng của chu kì sinh trưởng.
23.
Câu 5: Nên tiến hành khai thác cây rừng ở cuối giai đoạn thành thục vì:
a)
Năng suất và chất lượng lâm sản ổn định, khả năng ra hoa đậu quả mạnh nhất.
b)
Lượng hoa, quả tăng dần; tán cây dần hình thành.
c)
Tính chống chịu kém nhưng sinh trưởng mạnh.
d)
Tận dụng sản phẩm, vệ sinh rừng và tạo không gian dinh dưỡng cho cây khác.
24.
Câu 6: Nên khai thác cây rừng phòng hộ ở giai đoạn già cỗi vì:
a)
Lượng hoa, quả tăng dần; tán cây dần hình thành.
b)
Tận dụng sản phẩm, vệ sinh rừng và tạo không gian dinh dưỡng cho cây khác.
c)
Năng suất và chất lượng lâm sản ổn định, khả năng ra hoa đậu quả mạnh nhất.
d)
Tăng trưởng hằng năm rồi dừng hẳn; khả năng ra hoa, đậu quả giảm; chất lượng hạt kém.
25.
Câu 1: Sau khi kiểm tra tỉ lệ sống của một khu rừng mới trồng được 20 - 30 ngày, người ta thấy rằng tỉ lệ sống sót là 75%. Lúc này nên nhanh chóng:
a)
Tỉa thưa để đảm bảo mật độ rừng.
b)
Trồng dặm với kĩ thuật như trồng chính.
c)
Tưới nước để cây phát triển nhanh hơn.
d)
Bón thúc để cây phát triển bộ rễ.
26.
Câu 2: Trong trồng rừng bằng gieo hạt thẳng, hạt giống cần được chuẩn bị như thế nào:
a)
Hạt giống cần có phẩm chất tốt và được xử lí trước khi gieo trồng.
b)
Hạt giống càng lớn càng tốt.
c)
Hạt giống càng khô càng tốt.
d)
Hạt giống cần được tách làm đôi rồi ngâm nước 3 ngày trước khi gieo.
27.
Câu 3: Trong trồng rừng bằng cây con, bón lót cho cây thường dùng loại phân bón nào:
a)
Phân đạm.
b)
Phân lân.
c)
Phân kali.
d)
Phân hữu cơ hoặc phân NPK.
28.
Câu 4: Nên làm cỏ, vun xới định kì trong khoảng:
a)
1 năm sau khi trồng.
b)
2 năm liên tục sau khi trồng.
c)
3 năm liên tục sau khi trồng.
d)
4 năm liên tục sau khi trồng.
29.
Câu 5: Thông thường, kích thước hố trồng rừng bằng cây con khoảng:
a)
40 × 40 × 40 (cm).
b)
20 × 20 × 20 (cm).
c)
30 × 30 × 30 (cm) hoặc 20 × 20 × 20 (cm).
d)
30 × 30 × 30 (cm) hoặc 40 × 40 × 40 (cm).
30.
Câu 6: Tỉa cành có vai trò như thế nào trong chăm sóc cây rừng:
a)
Nâng cao quá trình trao đổi chất, cây sinh trưởng nhanh, giảm khuyết tật, nâng cao chất lượng gỗ.
b)
Đảm bảo mật độ rừng trồng.
c)
Nâng cao tỉ lệ sống và khả năng sinh trưởng và phát triển của cây rừng.
d)
Giúp nâng cao độ phì nhiêu của đất và khả năng sinh trưởng, phát triển của cây, nâng cao sản lượng, chất lượng sản phẩm thu hoạch.
31.
Câu 1: Vì sao sau khi khai thác phải trồng lại rừng ngay trong vụ trồng rừng hoặc tái sinh rừng:
a)
Để duy trì cân bằng hệ sinh thái và đa dạng sinh học.
b)
Để tránh bạc màu đất.
c)
Để bảo vệ nguồn nước ngầm.
d)
Để tăng thu nhập cho người dân.
32.
Câu 2: Nhận định nào dưới đây chưa chính xác:
a)
Uỷ ban nhân dân các cấp có nhiệm vụ tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
b)
Chủ rừng có trách nhiệm bảo vệ rừng của mình, xây dựng được phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng.
c)
Toàn dân phải có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.
d)
Sau khi khai thác rừng không cần triển khai nhanh chóng việc trồng rừng kế tiếp hoặc tái sinh rừng, cần để đất có thời gian nghỉ 3-5 năm.
33.
Câu 3: Bảo vệ và khai thác rừng có ý nghĩa như thế nào đối với đa dạng sinh học:
a)
Bảo vệ môi trường sống cho rất nhiều loài thực vật, động vật rừng, trong đó có nhiều loại động, thực vật quý hiếm.
b)
Bảo vệ đa dạng sinh học, bảo tồn nguồn gene các loài động vật, thực vật quý hiếm.
c)
Duy trì diện tích rừng và tài nguyên rừng phù hợp, thông qua đó điều hoà không khí.
d)
Duy trì diện tích rừng và tài nguyên phù hợp, thông qua đó bảo vệ nguồn nước và ngăn chặn các hiện tượng thiên tai như lũ lụt, sạt lở đất.
34.
Câu 4: Việc khai thác rừng phải được thực hiện theo:
a)
Công ước quốc tế về thương mại các loài động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm.
b)
Quy định của từng địa phương.
c)
Đúng quy định của pháp luật, phù hợp với chiến lược lâm nghiệp, đúng quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
d)
Chủ khu rừng chỉ đạo, làm sao để sản lượng lâm sản thu được tối đa.
35.
Câu 5: Thực trạng trồng và chăm sóc rừng ở nước ta trong các năm gần đây:
a)
Diện tích rừng tăng nhưng vẫn chưa đáp ứng được chỉ tiêu đề ra, chủ yếu phục vụ kinh tế không phải phòng hộ, đặc dụng.
b)
Diện tích rừng tăng đáng kể đã đáp ứng được mục tiêu đề ra, chủ yếu là các rừng phòng hộ.
c)
Diện tích rừng tăng vượt mục tiêu đề ra, rừng kinh tế hay rừng phòng hộ đều được chú trọng.
d)
Diện tích rừng giảm, các rừng phòng hộ bị tàn phá nặng nề, rừng kinh tế cũng không được chú trọng.
36.
Câu 6: Để bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững, cần nghiêm cấm hành vi nào sau đây:
a)
Chặt phá, khai thác, lấn chiếm rừng trái quy định của pháp luật.
b)
Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên như vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển.
c)
Tổ chức tuyên truyền vận động trồng cây gây rừng, phủ xanh đồi trọc.
d)
Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa phương có rừng.
37.
Câu 1: Khai thác trắng nhưng không trồng rừng ngay có tác hại như thế nào:
a)
Đất bị sa mạc hoá.
b)
Đất bị thoái hoá, rửa trôi xói mòn, có thể gây ra lũ lụt.
c)
Đất bị nhiễm phèn.
d)
Đất bị chua.
38.
Câu 2: Sau khi khai thác, rừng tự phục hồi bằng tái sinh tự nhiên là phương pháp khai thác nào:
a)
Khai thác trắng.
b)
Khai thác chọn.
c)
Khai thác dần.
d)
Khai thác dần và khai thác chọn.
39.
Câu 3: Lượng cây chặt hạ trong khai thác dần là:
a)
Chặt toàn bộ cây rừng trong 3 – 4 lần khai thác.
b)
Chặt toàn bộ cây rừng trong 1 – 2 lần khai thác.
c)
Chặt toàn bộ cây rừng trong 1 lần khai thác.
d)
Chặt chọn lọc cây rừng đã già, sức sống kém.
40.
Câu 4: Khai thác dần là hình thức khai thác được thực hiện bằng cách:
a)
Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong một mùa khai thác.
b)
Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định (khoảng chặt), được thực hiện trong nhiều mùa với thời gian kéo dài.
c)
Chọn chặt các cây đã thành thục, giữ lại những cây non, cây có phẩm chất tốt và sức sống mạnh.
d)
Chọn chặt những cây non và cây già cỗi, giữ lại những cây thành thục để bảo vệ đất.
41.
Câu 5: Trồng rừng, cây xanh ở khu vực đô thị và nông thôn sẽ tạo ra nguồn gỗ cung cấp cho nhu cầu của con người, do đó:
a)
Giảm nhu cầu khai thác gỗ từ rừng.
b)
Tăng nhu cầu khai thác gỗ từ rừng.
c)
Giảm nhu cầu săn bắt động vật rừng.
d)
Tăng nhu cầu săn bắt động vật rừng.
42.
Câu 6: Vì sao không nên khai thác trắng ở nơi có độ dốc cao, lượng mưa nhiều:
a)
Vì làm đất bị xói mòn, rửa trôi, thoái hoá về mùa mưa dòng chảy có khối lượng và tốc độ lớn nên gây lũ lụt.
b)
Vì đất dễ nhiễm acid từ nước mưa dẫn đến đất bị chua.
c)
Vì đất dễ bị xói mòn, rửa trôi dẫn đến bạc màu.
d)
Vì hệ vi sinh vật đất bị phá huỷ dẫn đến mất cân bằng sinh thái.
43.
Câu 1: Để phát triển thuỷ sản bền vững cần tăng tỉ lệ nuôi, giảm tỉ lệ khai thác vì:
a)
Giảm áp lực lên nguồn thuỷ sản tự nhiên và tăng thu nhập cho người dân.
b)
Tăng thêm thu nhập cho người dân.
c)
Giảm áp lực lên nguồn thuỷ sản tự nhiên.
d)
Tăng áp lực lên nguồn thuỷ sản tự nhiên và tăng thu nhập cho người dân.
44.
Câu 2: Vì sao nuôi trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP, thuỷ sản sẽ đủ tiêu chuẩn để xuất khẩu ra quốc tế:
a)
Vì sẽ tạo ra các sản phẩm thuỷ sản có khối lượng, kích cỡ lớn.
b)
Vì sẽ tạo ra các sản phẩm thuỷ sản đáp ứng được các tiêu chí về an toàn vệ sinh thực phẩm.
c)
Vì sẽ tạo ra những sản phẩm thuỷ sản tươi ngon hơn.
d)
Vì sẽ tạo ra những sản phẩm thuỷ sản có giá trị dinh dưỡng hơn.
45.
Câu 3: Đâu không phải lợi thế của điều kiện tự nhiên ở Việt Nam đối với phát triển thuỷ sản là:
a)
3/4 địa hình là đồi núi, nhiều rừng cây.
b)
Bờ biển dài hơn 3.260 km, vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn.
c)
Nguồn thuỷ sản khá phong phú.
d)
Dọc bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm, rừng ngập mặn, sông, suối, kênh, rạch,... thích hợp nuôi thuỷ sản nước mặn, lợ, ngọt.
46.
Câu 4: Việt Nam đặt ra mục tiêu đến năm 2030 và tầm nhìn năm 2045, ngành thuỷ sản giải quyết việc làm cho:
a)
Trên 1 triệu người lao động.
b)
Trên 2,5 triệu người lao động.
c)
Trên 3,5 triệu người lao động.
d)
Trên 10 triệu người lao động.
47.
Câu 5: Việt Nam đặt mục tiêu đến năm 2030, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất thuỷ sản đạt khoảng:
a)
1,0%/năm.
b)
10,0%/năm.
c)
1,0 – 2,0%/năm.
d)
3,0 – 4,0%/năm.
48.
Câu 6: Việt Nam đặt mục tiêu đến năm 2030, tổng sản lượng thuỷ sản đạt:
a)
20 triệu tấn.
b)
5 triệu tấn.
c)
9,8 triệu tấn.
d)
15,5 triệu tấn.
49.
Câu 1: Thuỷ sản bản địa là:
a)
Loài thuỷ sản có nguồn gốc và phân bố trong môi trường tự nhiên, ở khu vực địa lí xác định.
b)
Loài thuỷ sản được nhập từ nước ngoài về nuôi ở Việt Nam.
c)
Loài thuỷ sản được nghiên cứu, biến đổi gene được phát triển từ các phòng thí nghiệm.
d)
Loài thuỷ sản có nguồn gốc và phân bố trong môi trường ngập mặn hoặc nước lợ.
50.
Câu 2: Nhóm rong tảo trong thuỷ sản:
a)
Là nhóm động vật có xương sống, bơi bằng vây, thở bằng mang sống ở nước ngọt, lợ hoặc mặn.
b)
Là những động vật có xương sống, màng ối, thở bằng phổi, chuyển dịch bằng cách bò sát mặt đất có thể sống trên cạn hoặc dưới nước.
c)
Là nhóm động vật mà cơ thể mềm, có thể có vỏ đá vôi che chở và nâng đỡ.
d)
Là các loài thực vật bậc thấp, đơn bào hoặc đa bào, có loài kích thước nhỏ, có loài kích thước lớn.
51.
Câu 3: Ưu điểm của nuôi trồng thuỷ sản thâm canh:
a)
Vốn vận hành sản xuất thấp.
b)
100% thức ăn công nghiệp.
c)
Nguồn cấp nước và thoát nước chủ động.
d)
Áp dụng công nghệ tiên tiến trong quản lí và vận hành nên năng suất, hiệu quả kinh tế cao.
52.
Câu 4: Nhược điểm của nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh:
a)
Vốn đầu tư lớn, rủi ro cao nếu người nuôi không nắm vững kiến thức.
b)
Chưa áp dụng công nghệ cao nên năng suất chưa phải là cao nhất.
c)
Năng suất và sản lượng thấp; quản lí và vận hành khó khăn.
d)
Thuỷ sản sinh trưởng và phát triển kém.
53.
Câu 5: Theo yếu tố môi trường là khả năng chịu mặn, thuỷ sản được phân ra làm mấy loại:
a)
2
b)
3
c)
4
d)
5
54.
Câu 6: Cá trắm cỏ thuộc nhóm cá nào:
a)
Nhóm ăn thực vật.
b)
Nhóm ăn động vật.
c)
Nhóm ăn tạp.
d)
Nhóm ăn sinh vật phù du.
55.
Câu 1: Vì sao phải chuẩn bị ao nuôi tốt, đáp ứng đầy đủ yêu cầu về môi trường nuôi thuỷ sản:
a)
Để loại bỏ chất thải, tạo môi trường tốt cho thuỷ sản sinh trưởng và phát triển.
b)
Để loại bỏ vi sinh vật gây hại, tạo môi trường tốt cho thuỷ sản sinh trưởng và phát triển.
c)
Để loại bỏ chất thải và sinh vật gây hại, tạo môi trường tốt cho thuỷ sản sinh trưởng và phát triển.
d)
Để tăng nồng độ oxygen hoà tan trong nước giúp thuỷ sản dễ dàng hô hấp dưới nước.
56.
Câu 2: Màu nước nuôi phù hợp cho các loài thuỷ sản nước lợ, mặn:
a)
Màu xanh nõn chuối nhạt.
b)
Màu vàng nâu nước trà.
c)
Màu xanh rêu hoặc vàng cam.
d)
Màu đỏ gạch.
57.
Câu 3: Vai trò của thực vật thuỷ sinh trong môi trường nuôi thuỷ sản:
a)
Cung cấp oxygen hoà tan cho nước và cung cấp nơi trú ngụ cho động vật thuỷ sản, ổn định nhiệt độ nước và hấp thụ một số kim loại nặng.
b)
Cung cấp carbon dioxide hoà tan cho nước.
c)
Trở thành thức ăn cho các động vật thuỷ sản.
d)
Ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật có hại cho động vật thuỷ sản.
58.
Câu 4: Sinh vật phù du đóng vai trò như thế nào trong môi trường chăn nuôi thuỷ sản:
a)
Phân giải thức ăn thừa, chất thải của thuỷ sản nuôi.
b)
Làm nguồn thức ăn và ổn định môi trường sinh thái, cung cấp oxygen hoà tan, giảm chất độc hại, ngăn tảo sợi.
c)
Chuyển hoá một số khí độc thành chất không độc.
d)
Chuyển hoá CO2 thành O2 hoà tan trong nước.
59.
Câu 5: Nuôi thuỷ sản trong môi trường nước chảy có nhược điểm:
a)
Nước dễ bị ô nhiễm.
b)
Cần phải hỗ trợ sự lưu động của nước bằng nhiều biện pháp khác nhau như bơm, sục khí, khuấy đảo nước, thay nước,...
c)
Dễ mắc bệnh.
d)
Có khả năng trôi thức ăn của thuỷ sản.
60.
Câu 6: Màu nước xanh nhạt (xanh nõn chuối) của nước nuôi thuỷ sản bắt nguồn từ:
a)
Sự phát triển của rong đuôi chó.
b)
Sự phát triển của trùng roi.
c)
Sự phát triển của tảo lục.
d)
Sự phát triển của trùng giày, trùng biến hình.
61.
Câu 1: Ao nuôi thuỷ sản nổi váng, xuất hiện bọt nước li ti, màu nước thay đổi chứng tỏ mật độ tảo trong môi trường đang ở mức cao. Cách xử lý nào sau đây không phù hợp:
a)
Thay thế một phần nước bề mặt.
b)
Sử dụng hoá chất diệt tảo phù hợp.
c)
Sục khí, quạt nước để bổ sung oxygen cho nước.
d)
Trồng bổ sung các loại cây thuỷ sinh như rong, rêu,...
62.
Câu 2: Nguồn nước thải sau khi nuôi thuỷ sản cần được xử lý như thế nào:
a)
Xả thải trực tiếp ra môi trường.
b)
Đưa vào bể lắng, lọc, xử lí hoá chất, xử lý bằng các chế phẩm sinh học.
c)
Rắc vôi bột khử trùng.
d)
Tái sử dụng cho vụ nuôi sau.
63.
Câu 3: Đâu không phải vai trò của quản lí môi trường nuôi thuỷ sản:
a)
Duy trì điều kiện sống ổn định phù hợp cho động vật thuỷ sản sinh trưởng, phát triển.
b)
Tăng chi phí xử lí ô nhiễm môi trường trong nuôi thuỷ sản.
c)
Ngăn ngừa sự phát sinh ô nhiễm môi trường trên diện rộng.
d)
Hạn chế các tác động xấu đến sức khoẻ con người.
64.
Câu 4: Yếu tố thuỷ lí của nguồn nước trong quá trình nuôi là:
a)
Nhiệt độ, độ trong của nước.
b)
pH.
c)
Rong, rêu.
d)
Độ mặn, vi sinh vật.
65.
Câu 5: Đâu không phải lý do dẫn đến việc thay nước ao sau mỗi vụ nuôi thuỷ sản:
a)
Phòng ngừa dịch bệnh.
b)
Loại bỏ chất thải, bổ sung oxygen.
c)
Cung cấp chất dinh dưỡng.
d)
Nước ao sau khi thay trong hơn.
66.
Câu 6: Hệ thống nâng nhiệt, chiếu đèn hoặc sục khí được sử dụng khi:
a)
Nhiệt độ tăng cao.
b)
Nhiệt độ giảm thấp.
c)
Độ mặn cao.
d)
Độ pH cao.