Font size
WorksheetsKTPL 11 - CK1
Total questions: 100
Worksheet time: 2hrs 42mins
c1: sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất tiêu thụ hàng hóa qua đó thu được lợi ích tối đa là
lợi tức
tranh giành
cạnh tranh
đấu tranh
một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về
điều kiện sản xuất
giá trị thặng dư
nguồn gốc nhân thân
quan hệ tài sản
người sản xuất kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi tránh được những rủi ro bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến
sản xuất
tăng vốn
đầu tư
cạnh tranh
trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
đầu tư đổi mới công nghệ
bán hàng giả gây rối thị trường
xả trực tiếp chất thải ra môi trường
hủy hoại tài nguyên thiên nhiên
trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
hợp lí hóa sản xuất
sử dụng những thủ đoạn phi pháp
tung tin bịa đặt về đối thủ
hủy hoại tài nguyên môi trường
trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh
khuyến mãi để thu hút khách hàng
áp dụng khoa học tiên tiến
khai thác tối đa mọi nguồn lực
chạy theo lợi nhuận làm hàng giả
trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh
nâng cao chất lượng cuộc sống
tìm kiếm các hợp đồng có lợi
thu lợi nhuận cho người kinh doanh
tung tin bịa đặt về đối thủ
Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập tự do sản xuất kinh doanh là một trong những
nguyên nhân của sự giàu nghèo
nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh
nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa
tính chất của cạnh tranh
trong sản xuất và lưu thông hàng hóa cầu là khối lượng hàng hóa dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kỳ xác định tương ứng với giá cả và
khả năng xác định
sản xuất xác định
nhu cầu xác định
thu nhập xác định
số lượng hàng hóa dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường tương ứng với mức giá cả được xác định trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là
cung
cầu
lạm phát
thất nghiệp
khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hàng hóa tăng lên từ đó thúc đẩy cung cầu về hàng hóa
giảm xuống
tăng lên
giữ nguyên
không đổi
trong nền kinh tế thị trường nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,... giảm giá thì tác động đến cung hàng hóa như thế nào?
cung giảm
cung tăng
cung không đổi
cung = cầu
trong nền kinh tế thị trường Khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ tăng điều này tác động tới cung hàng hóa như thế nào?
cung giảm
cung tăng
cung không đổi
cung = cầu
trong nền kinh tế thị trường nếu số lượng người cùng sản xuất một loại hàng hóa tăng lên thì cung về loại hàng hóa đó sẽ có xu hướng
tăng
giảm
giữ nguyên
không đổi
trong nền kinh tế thị trường nếu số lượng người cùng sản xuất một loại hàng hóa giảm xuống thì cung về loại hàng hóa đó sẽ có xu hướng
tăng
giảm
giữ nguyên
không đổi
trong sản xuất và lưu thông hàng hóa khi trên thị trường xảy ra hiện tượng cung lớn hơn cầu thì sẽ làm cho giá cả hàng hóa có xu hướng
tăng
giảm
giữ nguyên
không đổi
trong sản xuất và lưu thông hàng hóa nhà sản xuất sẽ quyết định thu hẹp sản xuất kinh doanh khi
cung giảm
cầu giảm
cung tăng
cầu tăng
trong sản xuất vật lý thông hàng hóa khi giá cả giảm xuống cầu sẽ có xu hướng
ổn định
không tăng
giảm xuống
tăng lên
trong nền kinh tế khi mức giá chung các hàng hóa dịch vụ của nền kinh tế tăng nhanh một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
lạm phát
tiền tệ
cung cầu
thị trường
trong nền kinh tế dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự
tăng giá hàng hóa, dịch vụ
giảm giá hàng hóa, dịch vụ
gia tăng nguồn cung hàng hóa
suy giảm nguồn cung hàng hóa
thì mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ
lạm phát vừa phải
lạm phát phi mã
siêu lạm phát
không đáng kể
trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ gây ra hiện tượng như thế nào đối với nền kinh tế đó
bất ổn nghiêm trọng
hiệu ứng tích cực
sụp đổ hoàn toàn
cung tăng liên tục
một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là do
chi phí sản xuất tăng cao
chi phí sản xuất giảm sâu
các yếu tố đầu vào giảm
chi phí sản xuất không đổi
một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của
các yếu tố đầu vào
các yếu tố đầu ra
cung tăng quá nhanh
cầu giảm quá nhanh
khi các yếu tố đầu vào của sản xuất tăng lên sẽ đẩy chi phí sản xuất tăng cao khiến cho giá cả nhiều loại hàng hóa dịch vụ trên thị trường tăng từ đó dẫn đến
lạm phát
thất nghiệp
khủng hoảng
suy thoái
một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát trong nền kinh tế là do
cầu giảm mạnh
cầu tăng cao
cầu không tăng
cầu suy giảm
trong nền sản xuất xã hội do có yếu tố tác động làm tổng cầu tăng cao nhưng tổng cung không thay đổi dẫn đến mức giá chung tăng lên từ đó sẽ gây ra hiện tượng
lạm phát
thất nghiệp
khủng hoảng
suy thoái
tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm
thất nghiệp
lạm phát
thu nhập
khủng hoảng
khi người lao động trong độ tuổi lao động có khả năng lao động muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành khi đó người lao động đó đang
trưởng thành
phát triển
thất nghiệp
tự tin
trong nền kinh tế việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào
tính chất của thất nghiệp
nguồn gốc thất nghiệp
chu kỳ thất nghiệp
cơ cấu thất nghiệp
việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì là căn cứ vào
tính chất của thất nghiệp
nguồn gốc thất nghiệp
chu kỳ thất nghiệp
nguyên nhân của thất nghiệp
nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp
cơ chế tinh giảm lao động
thiếu kỹ năng làm việc
không hài lòng với công việc
do vi phạm hợp đồng lao động
nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp
do khả năng ngoại ngữ kém
do thiếu kỹ năng làm việc
do không đáp ứng nhu cầu
do công ty thu hẹp sản xuất
nội dung nào dưới đây không phản ánh nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp của người lao động
do thiếu kĩ năng làm việc
do được bổ nhiệm vị trí mới
do tinh giảm biên chế lao động
do không hài lòng với mức lương
nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp
cơ chế tinh giảm lao động
thiếu kỹ năng làm việc
đơn hàng công ty sụt giảm
do tái cấu trúc hoạt động
khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao dẫn đến cơ hội kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế sẽ
tăng
giảm
cải thiện
củng cố
về mặt xã hội khi thất nghiệp tăng cao sẽ gián tiếp dẫn đến phát sinh nhiều
công ty mới thành lập
tệ nạn xã hội tiêu cực
hiện tượng xã hội tốt
nhiều người thu nhập cao
hoạt động có mục đích, ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm
lao động
cạnh tranh
thất nghiệp
cung cầu
trong hoạt động sản xuất, lao động có vai trò như là một yếu tố
đầu vào
đầu ra
thứ yếu
độc lập
Là sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm
thị trường lao động
thị trường tài chính
thị trường tiền tệ
thị trường công nghệ
khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây
bằng văn bản
bằng tiền đặt cọc
bằng tài sản cá nhân
bằng quyền lực
khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây
bằng miệng
bằng tiền
bằng tài sản
bằng quyền lực
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, các doanh nghiệp có xu hướng tuyển dụng lao động
Chất lượng cao
Chất lượng thấp
Không đào tạo
Không trình độ
Thị trường lao động là nơi diễn ra thoả thuận giữa người lao động và người và người sử dụng lao động được thể hiện cụ thể trong
Hợp đồng lao động
Hiến pháp
Luật lao động
Điều lệ công ty
Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm
Thất nghiệp
Lao động
Việc làm
Sức lao động
Sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là
Thị trường tài chính
Thị trường kinh doanh
Thị trường việc làm
Thị trường thất nghiệp
Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào đươi đây?
Tiền lương hưu
Trợ cấp thất nghiệp
Tiền công
Trợ cấp thai sản
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thế sản xuất kinh doanh, xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?
Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài
Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài
Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất
Khó khăn của chủ thể sản xuất
trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây yếu tố nào thuộc cơ hội bên ngoài
sự đam mê của chủ thể sản xuất kinh doanh
sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh
khả năng huy động các nguồn lực
chính sách vĩ mô của nhà nước
trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây yếu tố nào thuộc cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh
sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh
sự cạnh tranh giữa các chủ thể
khả năng huy động các nguồn lực
vị trí triển khai hoạt động kinh doanh
những suy nghĩ hành động sáng tạo có tính khả thi có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là
ý tưởng kinh doanh
ý tưởng nghệ thuật
ý tưởng hội họa
ý tưởng kiến trúc
ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ hành động sáng tạo có tính khả thi có thể đem lại lợi nhuận trong
học tập
nghệ thuật
kinh doanh
công tác
một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có
tính phi lợi nhuận
tính sáng tạo
tính nhân đạo
tính xã hội
một ý tưởng được coi là ý tưởng kinh doanh khi ý tưởng đó có thể mang lại
địa vị
lợi nhuận
quyền lực
hợp tác
việc hình thành ý tưởng kinh doanh sẽ có vai trò như thế nào đối với hoạt động kinh doanh nói chung
quyết định
định hướng
độc lập
kiểm tra
việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
thời gian sẽ thành công
kinh doanh mặt hàng gì
đóng góp cho nền kinh tế
đóng góp cho gia đình
một trong những lợi thế nội tại giúp cá nhân tạo ý tưởng kinh doanh đó là
sự đam mê
địa điểm Cư trú
địa điểm kinh doanh
sự cạnh tranh đối thủ
nội dung nào dưới đây phù hợp với các tiêu chí của ý tưởng kinh doanh
mở rộng hoạt động sản xuất
cung cấp nguồn vật liệu
dự kiến mở cửa hàng vật liệu
phân phối vật liệu cho đại lý
khi có được những điều kiện hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh của mình nhằm thu lợi nhuận đó là
ý tưởng kinh doanh
cơ hội kinh doanh
mục tiêu kinh doanh
chiến lược kinh doanh
khi đề cập đến cơ hội kinh doanh của mỗi chủ thể là nói đến điều kiện hoàn cảnh
khó khăn
thuận lợi
quốc tế
gia đình
một cơ hội kinh doanh tốt là cơ hội đó phải có
tính hấp dẫn
tính quốc tế
tính bắt buộc
tính pháp lý
yếu tố nào dưới đây là tiêu chí để đánh giá tính khả thi của một cơ hội kinh doanh
tính nhân đạo
tính hiệu quả
tính phổ biến
tính trừu tượng
một trong những năng lực cần thiết của người kinh doanh đó là
năng lực làm việc nhóm
năng lực lãnh đạo
năng lực thuyết trình
năng lực hùng biện
năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây
tích cực nâng cao trình độ
xây dựng chiến lược sản xuất
năng cao chuyên môn nghiệp vụ
tổ chức các phong ban công ty
năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây
nắm bắt kiến thức sản xuất
nắm bắt cơ hội kinh doanh
tổ chức nhân sự, hành chính
bổ sung kiến thức chuyên ngành
một trong những năng lực cần thiết của người sản xuất kinh doanh đó là năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ
gian lận, trốn thuế
chống lạm phát giá cả
chống thất nghiệp
việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng tích lũy kiến thức về lĩnh vực mình kinh doanh là thể hiện năng lực nào dưới đây
năng lực học tập
năng lực lãnh đạo
năng lực quản lý
năng lực đầu tư
đối với nhà nước và xã hội đạo đức kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh không biểu hiện ở hành vi việc làm nào dưới đây
tuân thủ quy định của pháp luật
nộp thuế đầy đủ và đúng hạn
không sản xuất hàng quốc cấm
sử dụng các thủ đoạn phi pháp
trong các yếu tố dưới đây yếu tố nào góp phần hình thành nên đạo đức kinh doanh của các chủ thể
nhanh nhẹn, quyết đoán trong mọi trường hợp
tính trung thực và tôn trọng con người
linh hoạt trong mọi hoàn cảnh
nắm bắt kịp thời tâm lý khách hàng
Đạo đức kinh doanh thể hiện ở nguyên tắc nào dưới đây
tôn trọng bản thân mình
tôn trọng con người
tôn trọng lợi ích nhóm
tôn trọng lợi ích của bản thân
một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó phải có
chữ tín
nhiều tiền
cổ phiếu
địa vị
một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó luôn luôn rèn luyện cho mình đức tính
nóng nảy
trung thực
cương quyết
nhân nhượng
đối với các chủ thể sản xuất kinh doanh việc hoàn thành tốt các nhiệm vụ đề ra đem lại được lợi ích đồng thời cho doanh nghiệp và xã hội là đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức kinh doanh nào dưới đây
trung thực
trách nhiệm
có nguyên tắc
gắn kết các lợi ích
đối với chủ thể sản xuất kinh doanh việc tôn trọng bảo đảm quyền lợi của nhân viên tôn trọng khách hàng và đối thủ cạnh tranh là đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức kinh doanh nào dưới đây
tôn trọng con người
giữ chữ tín
trung thực
có trách nhiệm
trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh chủ doanh nghiệp luôn luôn thực hiện tốt việc tuân thủ pháp luật là biểu hiện của phẩm chất đạo đức nào dưới đây
cần cù
gắn kết
trách nhiệm
hợp tác
đối với khách hàng một trong những phẩm chất đạo đức cần có khi tiến hành kinh doanh đó là các chủ thể doanh nghiệp phải
giữ chữ tín
giữ quyền uy
đối xử bất công
dĩ công vi tư
tập hợp các nguyên tắc chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh có tác dụng điều chỉnh đánh giá hướng dẫn hành vi của các chủ thể kinh doanh là nội dung của khái niệm
ý tưởng kinh doanh
đạo đức kinh doanh
cơ hội kinh doanh
triết lý kinh doanh
việc duy trì và thực hiện tốt đạo đức kinh doanh sẽ giúp cho các chủ thể
nâng cao lợi thế vùng miền
nâng cao uy tín và thương hiệu
khắc phục chênh lệch vùng miền
tăng cường công tác truyền thôn
một trong những biểu hiện của việc thực hiện tốt đạo đức kinh doanh là các chủ thể kinh tế khi tiến hành kinh doanh đều chú trọng việc
bảo vệ môi trường
đầu tư quảng cáo trực tuyến
đào tạo chuyên gia
ứng dụng công nghệ số hóa
trong sản xuất kinh doanh các chủ thể kinh tế thực hiện tốt đạo đức kinh doanh khi thường xuyên chú trọng tới việc
duy trì chuỗi cung ứng toàn cầu
quản lí bằng hình thức trực tuyến
bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
xóa bỏ bất bình đẳng thu nhập
một trong những biểu hiện của việc thực hiện tốt đạo đức trong kinh doanh là các chủ thể kinh tế luôn
đầu tư quảng cáo
đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu
nộp thuế theo quy định
đẩy mạnh công tác truyền thông
các chủ thể kinh tế luôn luôn áp dụng các biện pháp nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người tiêu dùng khi tiến hành kinh doanh là một trong những biểu hiện của việc thực hiện
đạo đức kinh doanh
phương thức hoàn vốn
lĩnh vực độc quyền
chính sách bảo trợ
nội dung nào dưới đây thể hiện việc thực hiện tốt đạo đức kinh doanh của các chủ thể kinh tế
chủ động mở rộng sản xuất
khuyến khích phát triển lâu dài
tích cực tìm kiếm khách hàng
không bán hàng kém chất lượng
tính kế thừa trong đặc điểm văn hóa tiêu dùng Việt Nam thể hiện ở việc văn hóa tiêu dùng Việt Nam có sự tiếp nối
truyền thống của dân tộc
truyền thống quốc tế
bản sắc thời đại
tính nhân loại
người tiêu dùng biết cân nhắc lựa chọn hàng hóa dịch vụ; chi tiêu có kế hoạch phù hợp với nhu cầu của bản thân là nội dung thể hiện đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng Việt Nam
tính kế thừa
tính giá trị
tính thời đại
tính hợp lí
văn hóa tiêu dùng Việt Nam hướng tới giá trị tốt đẹp, chân, thiện, mỹ, là thể hiện đặc điểm nào dưới đây trong văn hóa tiêu dùng Việt Nam
tính kế thừa
tính giá trị
tính thời đại
tính hợp lí
hoạt động nào dưới đây được coi như là đơn hàng của xã hội đối với sản xuất
sản xuất
lao động
phân phối
tiêu dùng
quá trình con người sử dụng các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu sản xuất và sinh hoạt là biểu hiện của hoạt động
tiêu dùng
lao động
sản xuất
phân phối
đối với sản xuất, tiêu dùng đóng vai trò là
triệt tiêu
dung hòa
động lực
phản diện
có phần định hướng cho hoạt động sản xuất phát triển là một trong những vai trò của
sản xuất
kinh doanh
đối ngoại
tiêu dùng
văn hóa tiêu dùng là nét đẹp trong thói quen, tập quán tiêu dùng của cá nhân, cộng đồng hình thành, phát triển theo thời gian và biểu hiện qua
hành vi tiêu dùng
thủ đoạn phi pháp
đối thủ cạnh tranh
hiệu quả sản xuất
những nét đẹp trong thói quen, tập quán tiêu dùng của cá nhân, cộng đồng hình thành, phát triển thời gian và biểu hiện qua hành vi tiêu dùng được gọi là
cơ hội tiêu dùng
văn hóa tiêu dùng
văn hóa giao tiếp
văn hóa doanh nhân
đối với mỗi doanh nghiệp, văn hóa tiêu dùng sẽ tác động đến yếu tố nào của doanh nghiệp
dây chuyền sản xuất
cách thức phân phối
chiến lược kinh doanh
đối thủ kinh doanh
đối với xã hội việc duy trì và thực hiện tốt văn hóa tiêu dùng sẽ góp phần thay đổi
phong cách tiêu dùng
quy mô sản xuất
chiến lược kinh doanh
hạn chế lạm phát
việc anh T tích cực tuyên truyền, ủng hộ mua sắm các hàng hóa có nguồn gốc, xuất xứ Việt Nam là phản ánh đặc điểm nào dưới đây trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam
tính kế thừa
tính thời đại
tính hợp lý
tính quốc tế
các thành viên trong gia đình bạn M luôn ăn mặc giản dị, tránh xa hoa, lãng phí điều này phản ánh đặc điểm nào dưới đây trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam
tính kế thừa
tính thời đại
tính hợp lý
tính quốc tế
một trong những xu hướng tiêu dùng của người Việt Nam hiện nay là tiêu dùng các sản phẩm có
chi phí cao
nguồn gốc tự nhiên
nguồn gốc nước ngoài
chi phí thấp
việc người tiêu dùng chú trọng sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường là thể hiện xu hướng tiêu dùng nào dưới đây của người Việt Nam hiện nay
tiêu dùng số
tiêu dùng xanh
tiêu dùng ngoại
tiêu dùng công nghệ
tiêu dùng phản ánh bản sắc văn hóa Việt Nam, kế thừa các giá trị truyền thống của dân tộc
tính kế thừa
tính giá trị
tính hợp lý
tính thời đại
TỔNG ĐIỂM HƯỚNG TỚI TRONG BÀI KIỂM TRA NÀY?
