wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Gdcd 12 hk1

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Pháp luật do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bắt buộc đối với mọi cá nhân, tổ chức, là thể hiện

a)

tính quyền lực, tính bắt buộc chung

b)

Tính hiệu lực rộng rãi

c)

tính phổ biến

d)

tính hiệu lực khả thi

2.

Pháp luật được xây dựng, ban hành và bảo đảm thực hiện bởi tổ chức nào sau đây?

a)

chính phủ

b)

quốc hội

c)

nhà nước

d)

Đảng cầm quyền

3.

Hệ thống quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng quyền lực của nhà nước là

a)

đạo đức

b)

pháp luật

c)

Chủ trương

d)

văn bản

4.

Pháp luật mang bản chất xã hội, vì pháp luật

a)

bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội

b)

Bắt nguồn từ chỉ đạo của nhà nước

c)

luôn tồn tại trong mọi xã hội

d)

Phản ánh bản chất của giai cấp cầm quyền

5.

“Pháp luật bắt buộc đối với mọi cá nhân, tổ chức, ai cũng phải xử sự theo. Ai vi phạm pháp luật đều bị xủ lý theo quy định của pháp luật” là thể hiện đặc trưng nào dưới đây?

a)

tính quy phạm phổ biến

b)

tính quyền lực bắt buộc chung

c)

Tính nhân dân

d)

tính nghiêm túc

6.

Nhà nước quản lí xã hội bằng pháp luật có nghĩa là nhà nước ban hành pháp luật và

a)

tổ chức thực hiện pháp luật

b)

Xây dựng chủ trương, chính sách

c)

xây dựng kế hoạch phát triển đất nước

d)

tổ chức thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân

7.

Văn bản quy phạm pháp luật nào có hiệu lực pháp lí cao nhất trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ở nước ta

a)

Quyết định

b)

nghị quyết

c)

hiến pháp

d)

Pháp lệnh

8.

Quản lý xã hội bằng pháp luật là nhà nước đưa pháp luật vào đời sống của

a)

những người cần được giáo dục, giúp đỡ

b)

mỗi cán bộ, công chức nhà nước có thẩm quyền

c)

một số đối tượng cụ thể trong xã hội

d)

từng người dân và toàn xã hội

9.

Quyền của công dân được xác lập thông qua

a)

báo, đài các cơ quan truyền thông

b)

các hoạt động trong đời sống xã hội

c)

các quy định trong các luật và văn bản dưới luật

d)

Các cơ quan, đoàn thể như toà án, viện kiểm sát…

10.

Pháp luật là phương tiện để công dân

a)

thực hiện quyền của mình

b)

Thực hiện mong muốn của mình

c)

Đạt được lợi ích của mình

d)

làm việc có hiệu quả

11.

Pháp luật là phương tiện để công dân bảo vệ

a)

quyền và lợi ích hợp pháp của mình

b)

Bảo vệ mọi quyền lợi của mình

c)

quyền tự do tuyệt đối của mình

d)

Mọi nhu cầu trong cuộc sống của mình

12.

Nội dung của văn bản do cơ quan cấp dưới ban hành không được trái với nội dung văn bản do cơ quan cấp trên ban hành là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

a)
  1. Tính xác định cụ thể về mặt nội dung

b)
  1. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

c)
  1. Trình tự kế hoạch của hệ thống pháp luật

d)
  1. Trình tự khoa học của pháp luật

13.

Để quản lí xã hội, nhà nước cần sử dụng phương tiện quan trọng nhất là phương tiện nào dưới đây?

a)

Tuyên truyền

b)

giáo dục

c)

thuyết phục

d)

pháp luật

14.

Pháp luật mang tính quyền lực vì

a)

pháp luật do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh của quyền lực nhà nước

b)

Pháp luật do nhà nước ban hành và bắt buộc đối với mọi cá nhân và tổ chức, ai cũng phải xử sự theo pháp luật

c)

các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành phù hợp với ý chú của giai cấp cầm quyền mà nhà nước là đại diện

d)

pháp luật do nhà nước ban hành và các văn bản có chứa quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước c

15.

Các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành phù hợp với lợi ích của giai cấp cầm quyền là thể hiện bản chất nào dưới đây của pháp luật?

a)

Bản chất xã hội

b)

Bản chất giai cấp

c)

bản chất tự nhiên

d)

bản chất khoa học

16.

Các quy phạm pháp luật được thực hiện trong thực tiễn đời sống xã hội, vì sự phát triển của xã hội là thể hiện bản chất nào dưới đây của pháp luật?

a)

Bản chất xã hội

b)

Bản chất giai cấp

c)

bản chất tự nhiên

d)

bản chất khoa học

17.

Pháp luật là phương tiện đặc thù để thể hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức thể hiện mối quan hệ nào dưới đây?

a)
  1. Quan hệ pháp luật với đạo đức

b)
  1. Quan hệ pháp luật với chính trị

c)
  1. Quan hệ đạo đức với xã hội

d)
  1. Quan hệ chính trị với đạo đức

18.

" Luật Giao thông đường bộ quy định mọi người tham gia giao thông phải dừng lại khi đèn đỏ" là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

a)
  1. Tính quyền lực, bắt buộc chung

b)
  1. Tính quy phạm phổ biến

c)
  1. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

d)

Tính thống nhất

19.

Học xong trung học phổ thông, chị M không học tiệp đại học. Trên cơ sở Luật Doanh nghiệp chị đã làm thủ tục và được cấp giấy phép mở cửa hàng kinh doanh thực phẩm. Trong trường hợp này, pháp luật đã thể hiện vai trò nào dưới đây đối với công dân?

a)
  1. Là phương tiện để công dân thực hiện quyền của mình

b)
  1. Là công cụ hữu hiệu cho người sản xuất kinh doanh

c)
  1. Là công cụ chủ yếu của công dân trong kinh doanh

d)
  1. Là phương tiện để công dân đưa ra yêu cầu đối với nhà nước

20.

Ông K kinh doanh có hiệu quả nhưng kê khai doanh số thiếu trung thực để giảm bớt tiền thuế phải nộp, làm thất thu lớn cho nhà nước. Trên cơ sở pháp luật, Tòà án đã xử phạt ông K và nhà nước đã thu được số tiền thuế phải nộp từ ông K. Trong trường hợp này, pháp luật đã thể hiện vai trò

a)
  1. Là phương tiện để nhà nước quản lí xã hội

b)
  1. là phương tiện để nhà nước thu thuế của người vi phạm

c)
  1. là công cụ phát triển kinh tế - xã hội

d)
  1. là công cụ để Tòa án xử phạt người vi phạm

21.

Giá trị công bằng, bình đẳng của pháp luật được thể hiện rõ nhất ở đặc trưng nào dưới đây?

a)
  1. Tính chặt chẽ, cụ thể về nội dung

b)
  1. Tính xác định chặt chẽ về hình thức

c)
  1. Tính quyền lực, bắt buộc chung

d)
  1. Tính quy phạm phổ biến

22.

Nội dung nào dưới đây không phải là đặc trưng của pháp luật?

a)
  1. Tính quy phạm phổ biến

b)
  1. Tính quyền lực bắt buộc chung

c)
  1. Tính xác định chặt chẽ về hình thức

d)

Tính xác định chặt chẽ về nội dung

23.

Khẳng định nào dưới đây là không dúng khi nói về quan hệ giữa pháp luật và đạo đức?

a)

Quy phạm pháp luật chủ yếu thể hiện quan niệm về đạo đức

b)

Pháp luật là phương tiện đặc thù để thể hiện các giá trị đạo đức

c)
  1. Pháp luật là phương tiện đặc thù để bảo vệ các giá trị đạo đức

d)
  1. Pháp luật và đạo đức được thực hiện bằng quyền lực nhà nước

24.

Điểm giống nhau cơ bản giữa pháp luật và đạo đức là?

a)

điều chỉnh hành vi để hướng tới các giá trị xã hội

b)

thể hiện những quy tắc mang tính bắt buộc chung

c)

được tuân thủ bằng tin, lương tâm của cá nhân

d)

điều chỉnh hành vi dựa trên tính tự giác của bản thân

25.

Pháp luật và đạo đức cùng hướng tới các giá trị cơ bản nhất là?

a)
  1. trung thực, công minh, bình đắng, bác ái

b)
  1. trung thực, công bằng, bình đẳng, bác ái

c)
  1. công bằng, bình đẳng, tự do, lẽ phải

d)
  1. công bằng, hòa bình, tự do, tôn trọng

26.

Pháp luật không những quy định về quyền của công dân mà còn quy định rõ

a)
  1. cách thức để công dân thực hiện quyền của mình

b)
  1. phương tiện để công dân thực hiện quyền của mình

c)
  1. hành động của công dân để thực hiện quyền của mình

d)
  1. việc làm để công dân để thực hiện quyền của mình

27.

Người bị xử lí hành chính do không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiến giao thông là biểu hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

a)
  1. Tính quy phạm phổ biến

b)
  1. Tính quyền lực, bắt buộc chung

c)
  1. Tính xác định chặt chẽ về hình thức

d)
  1. Tính quy định, ràng buộc chung

28.

Hình thức thể hiện của pháp luật là các văn bản có chứa

a)
  1. quy chế chung

b)
  1. quy định bắt buộc

c)
  1. chuẩn mực chung

d)
  1. quy phạm pháp luật

29.

Khi đạo đức trở thành nội dung của quy phạm pháp luật thì các giá trị đạo đức được Nhà nước bảo đảm thực hiện bằng

a)
  1. sức ép của dư luận xã hội

b)
  1. lương tâm của mỗi cá nhân

c)
  1. niềm tin của mọi người

d)
  1. sức mạnh quyền lực của Nhà nước

30.

Khoản 1, điều 2, Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 của nước ta quy định: "Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng", nội dung này thống nhất với khoản 1, Điều 36, Hiến pháp năm 2013. Điều đó thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

a)

Tính quy phạm phổ biến

b)
  1. Tính quyền lực, bắt buộc chung

c)
  1. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

d)
  1. Tính thống nhất

31.

Vi phạm kỉ luật là hành vi vi phạm pháp luật xâm phạm các quan hệ lao động và

a)

giao dịch dân sự

b)

trao đổi hàng hóa

c)

chuyển nhượng tài sản

d)

công vụ nhà nước

32.

Theo quy định của pháp luật, vi phạm hình sự là hành vi

a)
  1. thay đổi quan hệ công vụ

b)
  1. nguy hiểm cho xã hội

c)

ảnh hưởng quy tắc quản lí

d)

tác động quan hệ nhân thân

33.

Sử dụng pháp luật là việc các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng các quyền của mình, làm những gì mà pháp luật

a)

cho phép làm

b)
  1. đã bãi bỏ

c)
  1. tuyệt đối cấm

d)

Chỉ định

34.

Hành vi trái pháp luật mang tính có lỗi do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ là

a)

xâm phạm pháp luật

b)

trái pháp luật

c)

vi phạm pháp luật

d)

tuân thủ pháp luật

35.

Một trong những dấu hiệu cơ bản xác định hành vi vi phạm pháp luật là người vi phạm

a)

cần bảo mật lí lịch cá nhân.

b)

phải khai báo tạm trú, tạm vắng.

c)

phải có năng lực trách nhiệm pháp lí

d)

cần chủ động đăng kí nhân khẩu

36.

Vi phạm hành chính là hành vi xâm phạm các quy tắc quản lí

a)

Nhà nước

b)

Giáo dục

c)

chính trị

d)

kinh tế

37.

Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới

a)
  1. các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân

b)
  1. các quan hệ kinh tế và quan hệ lao động

c)
  1. các quy tắc quản lý nhà nước và xã hội

d)
  1. an ninh trật tự và an toàn xã hội

38.

Thi hành pháp luật là các cá nhân, tổ chức chủ động làm những gì mà pháp luật

a)

Qui định phải làm

b)

ép buộc tuân thủ

c)

cho phép làm

d)

khuyến khích

39.

Theo quy định của pháp luật, cán bộ, công chức, viên chức có hành vi xâm phạm các quan hệ lao động, công vụ nhà nước là vi phạm

a)

Kỉ luật

b)

truyền thống

c)

phong tục

d)

công ước

40.

Một trong những dấu hiệu cơ bản xác định hành vi vi phạm pháp luật là

a)

chủ thể đại diện phải ẩn danh

b)

người ủy quyền được bảo mật

c)

người vi phạm phải có lỗi

d)

chủ thể làm chứng bị từ chồi

41.

Quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, Trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức là

a)

thực hiện pháp luật

b)

phổ biến pháp luật

c)

tư vấn pháp luật

d)

giáo dục pháp luật

42.

Cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm là thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?

a)

Tuân thủ pháp luật

b)

Áp dụng pháp luật

c)

Sử dụng pháp luật

d)

Thi hành pháp luật

43.

Hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện là biếu hiện của

a)

áp dụng pháp luật

b)

phổ biến pháp luật

c)

vi phạm pháp luật

d)

tuân thủ pháp luật

44.

Các tổ chức cá nhân không làm những việc mà pháp luật cấm là?

a)

Áp dụng pháp luật

b)

Tuân thủ pháp luật

c)

sử dựng pháp luật

d)

thi hành pháp luật

45.

Việc cơ quan nhà nước có thầm quyền căn cứ vào pháp luật để ra các quyết định làm phát sinh các quyền, nghĩa vụ của cá nhân là

a)

áp dụng pháp luật

b)

Tuân thủ pháp luật

c)

Sử dụng pháp luật

d)

Thi hành pháp luật

46.

Một trong những mục đích của việc áp dụng trách nhiệm pháp lí đổi với người vi phạm pháp luật là

a)

giáo dục ý thức tôn trọng pháp luật

b)

triệt tiêu mọi dư luận xã hội

c)

chấm dứt mọi quan điểm trái chiều

d)

ngăn chặn hành vi đâu tranh phê bình

47.

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào pháp luật đề ra các quyết định hàng chính là thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây?

a)

Dự thảo pháp luật

b)

Phổ biến pháp luật

c)

Tư vấn pháp luật

d)

Áp dụng pháp luật

48.

Cong dân có hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản thuộc loại vi phạm nào sau đây?

a)

Vi phạm công vụ

b)

Vi phạm quy chế

c)

Vi phạm hành chính

d)

Vi phạm dân sự

49.

Công dân thực hiện hành vi nào sau đây là thi hành pháp luật?

a)

Tìm hiểu dịch vụ trực tuyến.

b)

Theo dõi tư vấn pháp lí

c)

Tham gia bảo vệ Tổ quốc

d)

Lựa chọn bảo hiểm nhân thọ

50.

Công dân phải chịu trách nhiệm trách nhiệm hành chính khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Không chấp hành quy định phòng dịch.

b)

Tổ chức đưa người vượt biên trái phép

c)

Làm giả con dấu để chiếm đoạt tài sản.

d)

Đăng nhập tài khoản công trực tuyến.

51.

Theo quy định của pháp luật, người đủ năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện hành vi nào sau đây phải chịu trách nhiệm hành chính?

a)

Chế tạo trái phép vũ khí quân dụng.

b)

Tổ chức hoạt động khủng bố.

c)

Nuôi gia súc gây mất vệ sinh chung.

d)

Từ chối nhận bảo trợ xã hội.

52.

Công chức, viên chức nhà nước thực hiện hành vi nào sau đây là vi phạm kỷ luật?

a)

Đề xuất hưởng phụ cấp độc hại.

b)

Tìm hiểu các nghi lễ tôn giáo.

c)

Nghỉ việc không có lí do chính đáng.

d)

Từ bỏ mọi hủ tục vùng miền.

53.

Bạn L viết bài ca ngọi ý thức vệ sinh môi trường, tích cực tham gia phòng chống dịch của các bạn học sinh trong trường sau đó đăng lên trang Web của nhà trường. Bạn L đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây?

a)

Sử dụng pháp luật.

b)

Áp dụng pháp luật.

c)

Thi hành pháp luật

d)

Tuân thủ pháp luật.

54.

Sau khi đi về từ vùng dịch bệnh, chị B là đã chủ động đến cơ quan chức năng để khai báo y tế và chủ động tự cách ly tại nhà, chị B đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?

a)

Sử dụng pháp luật.

b)

Tuân thủ pháp luật.

c)

Áp dụng pháp luật.

d)

Thi hành pháp luật

55.

Hành vi nào sau đây vi phạm kỉ luật?

a)

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

b)

Uống rượu trong giờ làm việc.

c)

Lái xe vào đường ngược chiều.

d)

Buôn bán ma túy.

56.

Công dân tuân thủ pháp luật khi từ chối

a)

sử dụng vũ khí trái phép.

b)

thực hiện nghĩa vụ bầu cử.

c)

nộp thuế đầy đủ theo quy định.

d)

bảo vệ an ninh quốc gia.

57.

Bên mua không trả tiền đầy đủ và đúng thời hạn, đúng phương thức như đã thỏa thuận với bên bán hàng, khi đó bên mua phải chịu trách nhiệm pháp lý nào dưới đây?

a)

Hình sự

b)

dân sự

c)

kỉ luật

d)

hành chính

58.

Anh A viết bài chia sẻ kinh nghiệm phòng, chống đuối nước cho người dân. Anh A đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây?

a)

Tuân thủ pháp luật

b)

áp dụng pháp luật

c)

thi hành pháp luật

d)

sử dựng pháp luật

59.

Hành vi nào dưới đây vi phạm hành chính?

a)

Xây nhà không đúng với giấy phép

b)

Cướp giật tài sản.

c)

Tuyên truyền, chống phá nhà nước.

d)

Giao cấu với trẻ em.

60.

Công dân đủ năng lực theo quy định của pháp luật phải chịu trách nhiệm pháp lí khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Từ chối nhận di sản thừa kế.

b)

Xác minh lí lịch cá nhân.

c)

Bắt người phạm tội quả tang.

d)

Công khai danh tính người tố cáo.

61.

Trách nhiệm pháp lí được áp dụng để

a)

chấm dứt hành vi trái pháp luật.

b)

ngăn ngừa hành vi vi phạm kỉ luật.

c)

công dân thực hiện đúng pháp luật.

d)

ngăn ngừa hành vi vi phạm đạo đức.

62.

Hành vi nào dưới đây là vi phạm hình sự?

a)

Không đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy.

b)

Nhận hối lộ.

c)

Gây rối trật tự công cộng.

d)

Vay tiền của người khác nhưng không trả.

63.

Nhận thấy việc chấm công cho mình bị nhầm lẫn, chị D liền khiêu nại lên Ban Giám đốc. Việc làm của chị D là hành vi

a)

áp dụng pháp luật.

b)

Sử dụng pháp luật

c)

thi hành pháp luật

d)

tuân thủ pháp luật

64.

Hành vi nào dưới đây là vi phạm dân sự?

a)

Buôn bán phụ nữ.

b)

Nghỉ việc không có lí do

c)

Lấn chiếm đất đai

d)

Tham ô tài sản nhà nước

65.

Anh A. phát hiện Trưởng phòng nơi anh làm việc nhận hôi lộ, anh đã làm đơn tố cáo việc này với Ban Giám đốc. Việc làm của anh A. là hành vi

a)

Sử dụng pháp luật

b)

thi hành pháp luật

c)

Áp dụng pháp luật

d)

tuân thủ pháp luật

66.

Công dân đủ năng lực theo quy định của pháp luật phải chịu trách nhiệm pháp lí khi thực hiện hành vi nào sau đây ?

a)

Xâm phạm bí mật đời tư của người khác

b)

Tuyên truyền công tác xã hội

c)

Chủ động thay đối nơi cư trú

d)

Đề xuất chuyển đổi ngành nghề kinh doanh

67.

Người có thầm quyền đã áp dụng pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Ủy quyền giao nhận hàng hóa.

b)

Thay đổi nội dung di chúc.

c)

Thu hồi giấy phép kinh doanh.

d)

Xóa bỏ các loại hình cạnh tranh.

68.

Công dân không tuân thủ pháp luật khi tự ý thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Kinh doanh ngoại tệ trái phép

b)

Tố cáo công khai.

c)

Khiếu nại tập thể.

d)

Giải cứu con tin.

69.

Công chức, viên chức nhà nước vi phạm pháp luật kỉ luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Đề xuất người giám hộ bị can.

b)

Tìm hiểu quy trình tuyển dụng nhân sự.

c)

Tìm hiểu quy trình tuyển dụng nhân sự.

d)

Công khai danh tính người tố cáo.

70.

Đại lý X được cấp giấy phép phân phối thuốc tân dược nhưng lại bí mật bán lẻ thêm bột dinh dưỡng cho các gia đình có trẻ nhỏ trong khu dân cư. Đại lý X đã vi phạm pháp luật nào dưới đây?

a)

Hình sự

b)

hành chính

c)

kỉ luật

d)

dân sự

71.

Ủy ban nhân dân xã X cấp giấy chứng nhận đăng kí kết hôn cho anh A và chị B là thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?

a)

Sử dụng pháp luật

b)

thi hành pháp luật

c)

áp dụng pháp luật

d)

tuân thủ pháp luật

72.

Cán bộ xã X là ông M đã nhận 10 triệu đồng và làm hồ sơ giả để giúp ông D được hưởng chế độ trợ cấp đặc biệt. Ông M vi phạm pháp luật nào sau đây?

a)

Hành chính và dân sự.

b)

Hình sự và dân sự.

c)

Kỉ luật và dân sự.

d)

Hình sự và kỉ luật.

73.

Anh A được cấp giấy phép mở đại lý cung cấp vật liệu xây dựng. Do làm ăn thua lỗ, anh A thường xuyên nộp thuế không đúng thời hạn nên bị cơ quan chức năng đình chỉ hoạt động kinh doanh. Anh A đã phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây?

a)

Kỉ luật

b)

hành chính

c)

hình sự

d)

dân sự

74.

Giám đốc một công ty xây dựng tư nhân là anh A bị tòa án tuyên phạt tù về tội vi phạm quy định an toàn lao động dẫn đến xảy ra tai nạn khiến hai công nhân bị tử vong. Anh A đã phải chịu trách nhiệm pháp lí nào sau đây?

a)

Hành chính và dân sự

b)

Hình sự và dân sự

c)

Hình sự và kỉ luật

d)

Dân sự và kỉ luật

75.

Một cán bộ hưu trí là ông C bị tòa tuyên phạt cải tạo không giam giữ về tội cố ý gây thương tích khiến anh X bị gãy chân. Ông C đã phải chịu những trách nhiệm pháp lí nào?

a)

Hình sự và kỉ luật

b)

Hành chính và hình sự

c)

Hành chính và dân sự

d)

Hình sự và dân sự

76.

Công ty tư nhân X bị cơ quan chức năng xử phạt và buộc phải khắc phục hậu quả về hành vi khai thác cát trái phép gây sạt lở làm thiệt hại hoa màu của một số hộ dân. Công ty từ nhân X đã phải chịu trách nhiệm pháp lí nào sau đây?

a)

Ki luật và hành chính.

b)

Hành chính và dân sự.

c)

Hình sự và kỉ luật.

d)

Dân sự và hình sự.

77.

Biết cán bộ chức năng là anh A nhận 100 triệu đồng tiền hối lộ của anh B, đối tượng chuyên khai thác gỗ lậu, ông Q đã làm đơn tố cáo gửi cơ quan chức năng nhưng bị anh C vô tình để lộ thông tin khiến anh A biết ông Q là người tố cáo mình. Sau khi bị ông P, giám đốc cơ quan, kí quyết định buộc thôi việc, anh A rủ anh B đánh ông Q làm cho ông Q bị đa chấn thương. Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm hình sự và dân sự?

a)

Anh A và anh B.

b)

Anh B và anh C.

c)

Anh A, anh B và anh C.

d)

Ông P, anh C và anh B.

78.

Do cố tình né tránh chốt kiểm soát dịch bệnh nên xe gắn máy do anh K điều khiển đã va chạm vào ông L đang cùng cháu chơi dưới lòng đường khiến hai ông cháu bị ngã và bị thương nhẹ. Anh X là người bán vé số dưới vỉa hè cạnh đó thấy anh K không xin lỗi ông L mà còn lớn tiếng quát tháo, liền lao vào dùng gậy làm hỏng xe máy của anh K. Hai chị H, P đi qua liền dừng lại để can ngăn hai người nhưng không được nên đã gọi điện cho cảnh sát giao thông đến xử lí. Những ai dưới đây đồng thời phải chịu trách nhiệm hành chính và trách nhiệm dân sự?

a)

Ông L và anh X.

b)

Anh X, chị H và chị P

c)

Anh K và anh X

79.

Vợ chồng chị K, anh D có con trai 10 tuổi là cháu B; anh G, anh S là nhân viên ở một công ty nhà nước, trong đó anh S là anh họ của chị K. Một lần, được chị K nhờ trông giữ cháu

B là bạn cùng lớp với con trai mình, anh G đã đưa con trai và cháu B đến phòng điều hành hệ thống điện trong ca trực của mình. Vì tò mò, cháu B bật công tắc điện làm hỏng một hệ thống máy sản xuất nên anh G đã đến gặp chị K yêu cầu bồi thường. Bức xúc vì chị K tránh mặt, anh G đã liên tục gọi điện thoại nhằm gây sức ép với chị K. Biêt được thông tin từ vợ, anh D là lao động tự do đã tự ý nghỉ làm và nhờ anh S đến nhà anh G để giúp mình hòa giải. Nhận được điện thoại của anh D, anh S vội vàng bỏ ca trực để cùng anh D đến nhà anh G. Tại đây, do anh G không đồng ý với mức bồi thường nên hai bên đã xảy ra xô xát, anh S và anh D vô ý làm hỏng một số tài sản của gia đình anh G. Những ai sau đây vừa phải chịu trách nhiệm dân sự vừa phải chịu trách nhiệm kỉ luật?

a)

Anh D và anh S

b)

Anh D và anh G

c)

Anh D và anh D

d)

Anh G và anh S

80.

Các anh P, V, K, M cùng làm việc tại một doanh nghiệp và đều sinh sống tại địa bàn

X. Một lần anh P mượn xe ô tô của anh V và làm vỡ gương xe. Đang cần tiền trả nợ, anh V ép buộc anh P phải bồi thường với số tiền lớn. Anh P cho rằng anh V không thiện chí nên hai anh xảy ra xô xát. Chứng kiến sự việc, anh K vào can ngăn và bị anh P vô ý đẩy anh K ngã dẫn đến mất sức lao động vĩnh viễn. Một thời gian sau, thông qua anh M, anh K biết người cho mình thuê nhà chính là mẹ đẻ của anh P nên anh K đã không trả tiền thuê nhà theo hợp đồng đề buộc anh P phải chi trả đủ tiền viện phí và tiền trợ cấp cho mình như đã thỏa thuận. Do anh P chưa thực hiện đúng những điều cam kết nên anh K tạo tình huống nhờ anh M bí mật đưa cháu S ba tuổi là con anh P gửi về quê anh M. Sau hai ngày không gặp được bố mẹ, cháu S hoảng loạn tinh thần phải nhập viện điều trị dài ngày. Những ai sau đây đồng thời vị phạm pháp luật hình sự và pháp luật dân sự?

a)

Anh V và anh K.

b)

Anh K, anh V và anh M.

c)

Anh P, anh M và anh K.

d)

Anh P, anh V và anh M.

81.

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ, nhưng mức độ sử dụng các quyền và nghĩa vụ phụ thuộc vào?

a)
  1. khả năng, điều kiện và hoàn cảnh của đất nước.

b)
  1. khả năng, điều kiện và hoàn cảnh của từng dân tộc

c)
  1. khả năng, điều kiện và hoàn cảnh của mỗi địa phương

d)
  1. khả năng, điều kiện và hoàn cảnh của mỗi người

82.

Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải bị xử lý theo quy định của pháp luật là thể hiện bình đẳng về

a)

trách nhiệm pháp lý

b)

thực hiện pháp luật

c)

quyền và nghĩa vụ

d)

trách nhiệm trước Tòa án

83.

Mọi công dân đều bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Thay đổi địa bàn cư trú.

b)

Khai báo y tế phòng dịch.

c)

Xây dựng nguồn quỹ xã hội.

d)

Tìm hiểu dịch vụ công trực tuyến.

84.

Ông X. là cán bộ cấp cao trong cơ quan nhà nước, do trình độ quản lí yếu kém nên ông X. đã làm thất thoát của nhà nước hàng chục tỉ đồng. Ông đã bị xử lí trước pháp luật và thực hiện mọi phán quyết của Tòa án. Việc cán bộ cấp cao khi vi phạm pháp luật bị xử lí theo quy định của pháp luật là thể hiện điều gì?

a)
  1. Mọi công dân đều bình đẳng về quyền lợi.

b)
  1. Mọi công dân đều bình đẳng về nghĩa vụ.

c)
  1. Mọi công dân đều bình đẳng về trách nhiệm công dân.

d)
  1. Mọi công dân đều bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

85.

Mọi công dân đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được ứng cử vào Hội đồng nhân dân các cấp là thể hiện bình đẳng về

a)

Bổn phận

b)

quyền

c)

trách nhiệm

d)

nghĩa vụ

86.

Mọi công dân đều phải nộp thuế cho nhà nước theo luật định là thể hiện

a)

bình đẳng về nghĩa vụ.

b)

bình đẳng về lợi ích.

c)

bình đẳng về quyền.

d)

bình đẳng về trách nhiệm.

87.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Đăng ký tư vấn nghề nghiệp.

b)

Tham gia bảo vệ Tổ quốc.

c)

Từ chối di sản thừa kế.

d)

Bảo trợ người vô gia cư.

88.

Tất cả công dân từ 21 tuổi trở lên, đủ tiêu chuẩn đều được ra ứng cử đại biểu Quốc hội là thể hiện

a)

bình đẳng về lợi ích.

b)

bình đẳng về trách nhiệm.

c)

bình đẳng về nghĩa vụ.

d)

bình đẳng về quyền.

89.

Khi công dân vi phạm pháp luật với tính chất và mức độ như nhau, trong một hoàn cảnh như nhau thì phải chịu trách nhiệm pháp lí

a)

tùy theo giới tính.

b)

như nhau.

c)

tùy theo thành phần dân tộc.

d)

tùy theo địa vị xã hội.

90.

Mọi công dân khi vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định của pháp luật thể hiện

a)

bình đẳng về lợi ích của công dân.

b)

bình đẳng về quyền công dân.

c)

bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

d)

bình đẳng về nghĩa vụ của công dân.

91.

Theo quy định của pháp luật, quyền của mỗi công dân không tách rời với

a)

Lợi nhuận

b)

nhu cầu

c)

kĩ năng

d)

nghĩa vụ

92.

Mọi công dân đều bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Bảo vệ an ninh quốc gia.

b)

Thay đổi địa bàn cư trú.

c)

Đăng kí hồ sơ đấu thầu.

d)

Xây dựng nguồn quỹ xã hội.

93.

Bình đẳng về quyền trước pháp luật là mọi công dân đều được

a)

ủy quyền bỏ phiếu bầu cử.

b)

tìm kiếm việc làm theo quy định.

c)

công khai danh tính người tố cáo,

d)

miễn, giảm mọi loại thuế.

94.

Bất kì công dân nào , nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền học tập, lao động, kinh doanh. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về

a)

Mặt xã hội

b)

nghĩa vụ

c)

trách nhiệm

d)

quyền

95.

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề.

b)

Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.

c)

Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh.

d)

Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn.

96.

Phát biểu nào dưới đây là không đúng khi nói về việc hưởng quyền và làm nghĩa vụ của công dân trước pháp luật?

a)
  1. Quyền của công dân không tách rời các nghĩa vụ của công dân.

b)
  1. Mức độ sử dụng quyền và thực hiện nghĩa vụ của mỗi người không giống nhau.

c)
  1. Trong cùng điều kiện, công dân được hưởng quyền và làm nghĩa vụ như nhau.

d)
  1. Công dân chỉ được bình đẳng về quyền và nghĩa vụ khi đã đủ tuổi trưởng thành.

97.

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước

a)

gia đình theo quy định của dòng họ.

b)

cơ quan, tổ chức theo quy định của nội

quy

c)

tổ dân phố theo quy định của xã, phường.

d)

Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật.

98.

Quyền và nghĩa vụ của công dân được Nhà nước quy định ở đâu?

a)

Chỉ thị, thông tư.

b)

Quyết định, chính sách.

c)

Nghị quyết, văn bản.

d)

Hiến pháp, luật pháp.

99.

Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều được bầu cử, ứng cử, tự do lựa chọn nghề nghiệp. Điều này thể hiện

a)

công dân bình đẳng về quyền.

b)

công dân bình đẳng về nghĩa vụ.

c)

công dân bình đăng về cơ hội.

d)

công dân bình đẳng về trách nhiệm.

100.

Anh A sống độc thân, anh B có mẹ già và con nhỏ. Cả hai anh làm việc cùng một cơ quan và có cùng một mức thu nhập. Cuối năm anh A phải đóng thuế thu nhập cao hơn anh B Điều này thể hiện

a)

Sự không công bằng

b)

Sự bất bình đẳng.

c)

Sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

d)

Sự mất cân đối

101.

Trong gia đình anh H, hằng ngày cứ đi làm về là anh H lại ngồi xem ti-vi trong lúc chị M vừa trông con vừa phải lau dọn nhà cửa. Anh H còn mua chiếc xe máy trị giá hơn 30 triệu đồng từ tiền chung của hai vợ chồng mà không bàn bạc với chị M. Hành vi của anh H là không thể hiện bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây?

a)

Quan hệ nhân thân và quan hệ tài chính.

b)

Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản.

c)

Quan hệ nhân thân và chi tiêu trong gia đình.

d)

Quan hệ tài sản và chi tiêu trong gia đình.

102.

Trong hợp đồng lao động giữa giám đốc công ty A với người lao động có quy định lao động nữ sau năm năm làm việc cho công ty mới được sinh con. Quy định này là trái với nguyên tắc

a)

bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.

b)

tự nguyện trong giao kết hợp đồng lao động.

c)

bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.

d)

không phân biệt đối xử trong lao động.

103.

Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình được thể hiện qua quan hệ nào?

a)

Chức vụ, địa vị

b)

tài sản, nhân thân

c)

tài năng, trí tuệ

d)

việc làm, thu nhập

104.

Theo quy của pháp luật, tài sản chung của vợ, chồng là những tài sản mà hai vợ chồng có được

a)

Trong gia đình

b)

do thừa kế riêng

c)

trước khi kết hôn

d)

sau khi kết hôn

105.

Chị H tự ý bán ngôi nhà mà hai vợ chồng tích góp được khi chồng đi công tác xa, vậy chị H đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ

a)

Nhân thân

b)

tài sản riêng

c)

tài sản chung

d)

Tình cảm

106.

Sau khi kết hôn, anh A buộc vợ mình phải nghỉ việc để chăm sóc gia đình. Vậy anh A đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ

a)

Tài sản riêng

b)

tình cảm

c)

nhân thân

d)

việc làm

107.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng trong kinh doanh của công dân

a)

Chủ động mở rộng sản xuất

b)

Tích cực tìm kiêm khách hàng

c)

Cấp vốn cho mọi doanh nghiệp

d)

Khuyến khích phát triển lâu dài

108.

Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Nộp thuế đầy đủ theo quy định

b)

Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lý

c)

Cổ phần hóa tài sản doanh nghiệp

d)

Thành lập quỹ bảo trợ xã hội

109.

Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động được thể hiện thông qua

a)

tìm kiếm, lựa chọn việc làm

b)

sử dụng lao động

c)

kí hợp đồng lao động

d)

thực hiện nghĩa vụ lao động

110.

Công ty Q kinh doanh thêm cả bánh kẹo, trong khi giấy phép kinh doanh là quần áo trẻ em. Công ty Q đã vi phạm nội dung nào dưới đây theo quy định của pháp luật?

a)

Mở rộng thị trường, quy mô kinh doanh.

b)

Chủ động lựa chọn ngành, nghề kinh doanh.

c)

Kinh doanh đúng ngành, nghề đã đăng kí.

d)

Chủ động lựa chọn ngành, nghề kinh doanh.

111.

thời gian nghỉ thai sản, chị B đến công ty làm việc thì nhận được quyết định chấm dứt hợp đồng lao động của giám đốc công ty. Trong trường hợp này, giám đốc công ty đã

a)

vi phạm giao kết hợp đồng lao động.

b)

vi phạm quyền tự do lựa chọn việc làm.

c)

vi phạm giải quyết hợp đồng lao động

d)

vi phạm chế độ thai sản trong lao động.

112.

Em T là học sinh lớp 12, bố bị tai nạn qua đời, mẹ bị bệnh nặng. Hàng ngày ngoài giờ học em đi làm thêm, đồng thời chăm sóc mẹ và đứa em nhỏ của mình. Em T đã thực hiện đủng những nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình nào sau đây?

a)
  1. Bình đẳng giữa ông bà và cháu, anh, chị, em.

b)
  1. Bình đẳng giữa cha mẹ và con, ông bà và cháu.

c)
  1. Bình đẳng giữa vợ và chồng, cha mẹ và con.

d)
  1. Bình đẳng giữa cha mẹ và con, anh, chị em.

113.

Do bị chồng là anh P không cho tham gia khóa đào tạo nghiệp vụ ở nước ngoài nên chị A bỏ về sinh sống cùng mẹ đẻ là bà G. Nghe bà G xúi giục, chị A đã giấu anh P rút tiền tiết kiệm của hai vợ chồng mua vàng giữ làm tài sản riêng. Chị A và bà G cùng vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào sau đây?

a)

Tài chính và việc làm.

b)

Chiếm hữu và định đoạt.

c)

Hôn nhân và gia đình.

d)

Lao động và công vụ.

114.

Sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động là đề cập đến nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Hợp đồng làm việc.

b)

Hợp đồng kinh doanh.

c)

Hợp đồng kinh tế.

d)

Hợp đồng lao động.

115.

Theo quy định của pháp luật, việc giao kết hợp đồng giữa người lao động và người sử dụng lao động phải tuân theo nguyên tắc nào sau đây?

a)

Đại diện

b)

uỷ nhiệm

c)

trung gian

d)

trực tiếp

116.

Giám đốc một công ty là anh Y sử dụng 200 triệu đồng của cơ quan để cá độ bóng đá. Sợ trợ lí của mình là chị V phát hiện, anh Y kí quyết định điều chuyển chị V sang bộ phận sản xuất hóa chất độc hại mặc dù chị không đồng ý. Anh Y đã vi phạm quyền bình đẳng trong lao động ở nội dung nào sau đây?

a)

Sử dụng dịch vụ bảo hiểm.

b)

Giao kết hợp đồng lao động.

c)

Bảo lưu loại hình doanh nghiệp.

d)

Bảo vệ lợi ích khách hàng.

117.

Chị H nộp hồ sơ đăng kí và được cấp giấy phép mở công ti may thời trang. Chị H đã thực hiện nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh?

a)

Chủ động mở rộng quy mô.

b)

Lựa chọn hình thức kinh doanh.

c)

Chủ động tìm kiếm thị trường.

d)

Nâng cao năng lực cạnh tranh.

118.

Trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm, khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thì mọi doanh nghiệp đều có quyền

a)

tự chủ đăng kí kinh doanh.

b)

xin ý kiến chính quyền để kinh doanh.

c)

kinh doanh không cần đăng kí.

d)

kinh doanh trước rồi đăng kí sau.

119.

Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

b)

tôn trọng ý kiến của con.

c)

quản lí nhân sự trực tuyến.

d)

áp dụng mọi loại cạnh tranh.

120.

Do làm ăn ngày càng có lãi, doanh nghiệp tư nhân X đã quyết định mở rộng thêm quy mô sản xuất. Doanh nghiệp X đã thực hiện quyền nào của mình dưới đây?

a)
  1. Quyền tự chủ đăng kí kinh doanh

b)
  1. Mở rộng quy mô kinh doanh

c)
  1. Quyền định đoạt tài sản kinh doanh

d)
  1. Kinh doanh đúng ngành nghề.

121.

Một trong những nội dung của quyền bình đăng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)
  1. tôn trọng danh dự của nhau

b)
  1. che giấu hành vi bạo lực.

c)
  1. áp đặt quan điểm cá nhân.

d)
  1. chiếm hữu tài sản công cộng.

122.

Một trong những nội dung của quyền bình đăng trong hôn nhân và gia đình là vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)
  1. áp đặt mọi quan điểm riêng.

b)
  1. sở hữu tài sản chung.

c)
  1. bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.

d)
  1. lựa chọn hành vi bạo lực.

123.

Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngan nhau trong việc

a)
  1. bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.

b)
  1. kế hoạch hóa gia đinh.

c)
  1. che dấu hành vi bạo lực.

d)
  1. ngăn cản mọi nghi lễ tôn giáo.

124.

Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngan nhau trong việc

a)
  1. định đoạt tài sản công cộng.

b)
  1. cùng nhau sử dụng bạo lực.

c)
  1. bài trừ quyền tự do tín ngưỡng

d)
  1. cùng nhau lựa chọn nơi cư trú

125.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình không thế hiện ở việc vợ chồng cùng

a)
  1. định đoạt khổi tài sản chung.

b)
  1. bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.

c)
  1. thống nhất địa điểm cư trú.

d)
  1. tôn trọng nhân phẩm của nhau.

126.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình thể hiện ở việc vợ chồng cùng nhau

a)
  1. áp đặt mọi quan điểm riêng.

b)
  1. lựa chọn việc làm phù hợp.

c)
  1. áp đặt quan điểm cá nhân.

d)
  1. phê duyệt ngân sách quốc gia.

127.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đăng trong hôn nhân và gia đình thể hiện ở việc vợ chồng cùng nhau

a)
  1. chăm lo giáo dục con phát triển.

b)
  1. đề xuất mức lương khởi điểm.

c)
  1. Công khai danh tính người tố cáo.

d)
  1. làm trái thỏa ước lao động tập thể.

128.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình thể hiện ở việc vợ chồng cùng nhau

a)
  1. hỗ trợ người nhập cảnh trái phép.

b)
  1. hợp tác để làm giả giấy khám bệnh.

c)
  1. làm giá hồ sơ bảo.

d)
  1. tôn trọng ý kiến của con

129.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình thể hiện ở việc vợ chồng cùng nhau

a)
  1. tôn trọng nhân phẩm của nhau.

b)
  1. che giấu người nhập cảnh trái phép.

c)
  1. sản xuất trái phép chất ma túy

d)
  1. làm giả nhãn hiệu hàng hóa

130.

Theo quy định của pháp luật, quyềg bình đẳng trong hôn nhân và gia đình thể hiện ở việc vợ chồng cùng nhau

a)
  1. tạo lập băng chứng ngoại phạm.

b)
  1. thay đổi hiện trường gây án.

c)
  1. tạo điều kiện cho nhau cùng phát triển

d)
  1. tổ chức bán xăng giả.

131.

Việc Nhà nước có chính sách học bổng và ưu tiên học sinh người dân tộc thiểu số vào các trường chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học là nhằm thực hiện quyền bình đẳng giữa các

a)

dân tộc

b)

công dân

c)

vùng miền

d)

giới tính

132.

Nhà nước quan tâm nhiều hơn đến phát triển kinh tế ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số là thực hiện điều gì dưới đây?

a)
  1. Duy trì sự tồn tại của các dân tộc thiểu số.

b)
  1. Chăm lo đời sống vật chất cho đồng bào dân tộc thiểu số.

c)

Tạo sự bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế

d)

Tạo sự bình đẳng giữa các thành phần dân cư.

133.

Các dân tộc thực hiện điều gì dưới đây để thực hiện quyền bình đẳng về văn hóa?

a)
  1. Buộc phải sử dụng tiếng nói, chữ viết phổ thông.

b)
  1. Có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình.

c)
  1. Duy trì tất cả các phong tục, tập quán của dân tộc mình.

d)
  1. Cải biến mọi phong tục, tập quán để phù hợp với dân tộc khác

134.

Các dân tộc đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, tạo điều kiện phát triển mà không bị phân biệt đối xử là thể hiện quyền bình đẳng giữa các

a)

dân tộc

b)

dân cư

c)

vùng miền

d)

Địa phương

135.

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện chính sách bình đắng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc, mọi hành vi kì thị, chia rẽ dân tộc đều bị

a)

nghiêm cấm

b)

loại trừ

c)

cho phép

d)

được phép

136.

Công dân Việt Nam thuộc bất kì dân tộc nào đang sinh sống trên đất nước nước Việt Nam đều được hưởng ngang nhau

a)

Quyền

b)

lợi ích

c)

quyền và nghĩa vụ

d)

Nghĩa vụ

137.

Nhà nước có chính sách học bổng và ưu tiên cho con em đồng bào dân tộc vào học các trường chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học. Chính sách này có vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc hay không? Vì sao?

a)
  1. Có. Vì như vậy là không công bằng với các bạn thuộc dân tộc đa số

b)
  1. Có. Vì bình đẳng giữa các dân tộc là phải bảo đảm cho các thành viên được hưởng quyền lợi giống nhau

c)
  1. Không. Vì chính sách này nhằm tạo điều kiện cho con em đồng bào dân tộc thiểu số có cơ hội học hành như các bạn dân tộc đa số

d)
  1. Không. Vì điều này đảm bảo quyền bình đẳng giữa các dân tộc về văn hoá

138.

Phương châm nào sau đây không đúng trách nhiệm của công dân có tín ngưỡng, tôn giáo đối với đạo pháp và dân tộc

a)

buôn thần bán thánh

b)

kính Chúa yêu nước

c)

tốt đời đẹp đạo

d)

lợi đạo ích đời.

139.

Điều nào sau đây không đúng với chính sách tôn giáo của Nhà nước Việt Nam?

a)
  1. Các tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật.

b)
  1. Phát huy những giá trị văn hóá đạo đức tốt đẹp của tôn giáo.

c)

Tôn giáo nào có tín đồ đông hơn thì ưu tiên hơn.

d)

Các cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ.

140.

Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân?

a)

Nếu không theo tôn giáo này thì phải theo một giáo khác.

b)

Có quyền theo hoặc không theo một tôn giáo nào.

c)
  1. Không được từ bỏ tôn giáo mà mình đã theo.

d)
  1. Đã từng theo một tôn giáo nào đó thì không được theo tôn giáo khác.

141.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân?

a)
  1. Nếu không theo tôn giáo này thì phải theo một giáo khác.

b)
  1. Có quyền theo hoặc không theo một tôn giáo nào

c)
  1. Tự do thôi không theo tôn giáo mà mình đã theo nữa.

d)
  1. Tự do theo một tôn giáo khác với tôn giáo mà mình đã từng theo.

142.

Việc làm nào dưới đây là vi phạm pháp luật về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân?

a)
  1. Hằng tháng đi lễ chùa đều đặn vào các ngày mùng một và ngày rằm

b)
  1. Tổ chức các lớp học giáo lí cho người theo đạo.

c)
  1. Vận động đồng bào có đạo tham gia giữ gìn an ninh trật tự.

d)
  1. Khuyên nhủ người khác đi theo tôn giáo mà mình đang theo.

143.

Việc làm nào dưới đây thể hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân?

a)
  1. Cưỡng ép con cái đã thành niên theo tôn giáo mà mình đang theo.

b)
  1. Khuyên nhủ người khác đi theo tôn giáo mà mình đang theo.

c)
  1. Lợi dụng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo để xâm hại dến danh dự của người khác.

d)
  1. Xin phép chính quyền địa phương trước khi xây dựng đền, chùa, miếu thờ, nhà thờ

144.

Việc làm nào dưới đây đúng trách nhiệm của các công dân có tín ngưỡng, tôn giáo

a)

Tuyên truyền gia nhập đạo trong trường học.

b)
  1. Tổ chức các lớp học giáo lí cho người theo đạo.

c)
  1. Cưỡng ép con cái đã thành niên theo tôn giáo mà mình đang theo.

d)
  1. Khuyên nhủ người khác đi theo tôn giáo mà mình đang theo.

145.

Việc làm nào dưới đây không đúng với trách nhiệm của công dân với tin ngường, tôn giáo?

a)
  1. Tổ chức các hoạt động từ thiện tại địa phương..

b)
  1. Tham gia đầy đủ các hoạt động lễ hội của tôn giáo mình.

c)
  1. Vận động đồng bào có đạo tham gia giữ gìn an ninh trật tự.

d)
  1. Lợi dụng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo để kích động chiến tranh.

146.

Điều 10 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội quy định "số đại biểu Quốc hội là người dân tộc thiểu số do Uỷ ban thường vụ Quốc hội dự kiến trên cơ sở đề nghị của Hội đồng dân tộc của Quốc hội, bảo đảm để các thành phần dân tộc thiểu số có số đại biểu thích đáng." Quy định này hướng đến thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Chính trị

b)

Kinh tế

c)

văn hoá

d)

giáo dục

147.

Trong kì bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp năm 2016, những người từ đủ 18 tuổi lên không phân biệt dân tộc, tôn giáo đến tham gia bầu cử. Điều này thể hiện bình đẳng giữa

a)
  1. những người theo đạo khác nhau

b)
  1. các dân tộc miền núi và đồng bằng

c)
  1. các dân tộc, tôn giáo

d)
  1. người theo đạo và người không theo đạo

148.

Anh P và chị Q thưa chuyện với hai gia đình để được kết hôn với nhau, nhưng bố anh P là ô H không đồng ý và đã cản trở hai người vì anh P theo đạo Phật, còn chị Q lại theo đạo Thiên Chúa. Hành vi của ông H là biểu hiện phân biệt đối xử vì lí do nào đưới lây?

a)

Dân tộc

b)

tôn giáo

c)

Gia đình

d)

phong tục

149.

Khi biết con mình là G có tình cảm yêu đương với L, mẹ G đã kịch liệt phản đối vì gia đình L có tôn giáo khác với gia đình mình. Hành vi của là G đã xâm phạm quyền bình đẳng giữa các

a)

Gia đình

b)

phong tục

c)

Tôn giáo

d)

giáo dục

150.

Ông B đang khỏẻ mạnh bỗng nhiên ngã bệnh nặng. Đến trạm xá của xã khám hai lần nhưng bác sĩ vẫn chưa phát hiện được chính xác căn bệnh của ông. Ông B nên làm gì sau đây?

a)

Xin chuyển viện lên tuyến trên để khám và điều trị.

b)
  1. Đi xem bói và mời thầy bói về nhà yểm bùa.

c)
  1. Tổ chức cầu kinh để trừ bệnh tật.

d)
  1. Đến miếu thiêng để xin nước thánh về uống chữa bệnh tật.