wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTPL12_BỘ ÔN TẬP CKI

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Tăng trưởng kinh tế là trong thời kì nhất định nền kinh tế

a)

giảm về quy mô, sản lượng.

b)

tăng lên về quy mô, sản lượng.

c)

đảm bảo đủ tiêu trước.

d)

giá cả hàng hóa tăng nhanh.

2.

Tiêu chí nào dưới đây không phải là chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế?

a)

Tổng thu nhập quốc dân.

b)

Tổng doanh số bán hàng.

c)

Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.

d)

Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.

3.

Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của tăng trưởng kinh tế?

a)

Tăng trưởng kinh tế là tăng lên về quy mô sản lượng của nền kinh tế.

b)

Tổng thu nhập quốc dân là một trong những căn cứ đánh giá tăng trưởng kinh tế.

c)

Việt Nam và các quốc gia khác trong ASEAN đều có tăng trưởng kinh tế như nhau.

d)

Tăng trưởng kinh tế được tính trong một thời kì nhất định.

4.

Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lí, đảm bảo tiến bộ xã hội là

a)

tổng sản phẩm quốc nội.

b)

phát triển kinh tế.

c)

phát triển xã hội.

d)

tăng trưởng kinh tế.

5.

Phát triển xã hội, phát triển kinh tế là để nâng cao chất lượng cuộc sống của con người, phát triển kinh tế là điều kiện để nước ta

a)

khắc phục tình trạng tụt hậu.

b)

tài trợ hoạt động từ thiện.

c)

tìm kiếm thị trường.

d)

đa dạng nền kinh tế.

6.

Phát biểu nào sau đây sai về vai trò của tăng trưởng, phát triển kinh tế?

a)

Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện giải quyết việc làm cho đất nước.

b)

Tăng trưởng, phát triển kinh tế góp phần giải quyết tình trạng đói nghèo.

c)

Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện củng cố quốc phòng an ninh.

d)

Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện cho mọi công dân có thu nhập bằng nhau.

7.

Hành vi nào dưới đây kìm hãm sự tăng trưởng, phát triển kinh tế đất nước?

a)

Sản xuất hàng giả, hàng nhái.

b)

Tạo việc làm cho người lao động.

c)

Tìm kiếm thị trường tiêu thụ.

d)

Đóng thuế theo quy định.

8.

Việc làm nào dưới đây góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng, phát triển kinh tế đất nước?

a)

Sản xuất hàng giả, hàng nhái.

b)

Ứng dụng công nghệ 4.0 vào sản xuất.

c)

Nợ lương của người lao động.

d)

Gian lận thuế, nợ thuế, trốn thuế.

9.

Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững

a)

có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.

b)

độc lập với nhau.

c)

cản trở nhau phát triển.

d)

triệt tiêu nhau.

10.

Năm 2023, GDP ước tính tăng 5,05%, xu hướng tăng trưởng tích cực. Theo đó, GDP quý IV/2023 ước tính tăng 6,72% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn quý IV các năm 2012–2013 và 2020–2022 và với xu hướng tích cực, quý sau cao hơn quý trước (quý I tăng 3,41%, quý II tăng 4,25%, quý III tăng 5,47%). (Theo Cổng Thông tin điện tử Chính phủ) Dựa vào chỉ số GDP, năm 2023 nền kinh tế Việt Nam

a)

có sự tăng trưởng kinh tế.

b)

rơi vào suy thoái.

c)

giảm về quy mô, sản lượng.

d)

rơi vào khủng hoảng.

11.

Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế thì tăng trưởng kinh tế không đóng vai trò nào dưới đây đối với phát triển kinh tế?

a)

Là nội dung của phát triển bền vững.

b)

Là động lực của phát triển xã hội.

c)

Là điều kiện cần thiết để phát triển bền vững.

d)

Là nhân tố bên ngoài của phát triển bền vững.

12.

Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững được thể hiện ở nội dung nào dưới đây?

a)

Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững không liên quan đến nhau.

b)

Tăng trưởng kinh tế không gây ảnh hưởng đến phát triển bền vững.

c)

Tăng trưởng kinh tế cần quan trọng nhưng không đảm bảo phát triển bền vững.

d)

Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để đạt được phát triển bền vững.

13.

Đọc đoạn thông tin sau: Xanh hóa là xu hướng bắt buộc, là con đường phải đi đối với các ngành sản xuất trong đó có dệt may. Đặc biệt vấn đề xanh hóa là những tiêu chí cạnh tranh mà các thị trường lớn như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản,... yêu cầu ở các nhà cung cấp, bên cạnh yếu tố về giá cả, chất lượng sản phẩm và thời gian giao hàng. Đơn cử, những sản phẩm may mặc xuất khẩu vào châu Âu bắt buộc phải được sản xuất từ sợi cotton, sợi polyester pha với sợi tái chế được làm từ các sản phẩm thiên nhiên, phế phẩm hoặc sản phẩm dệt may dư thừa. Theo đoạn thông tin, phát biểu sau đây là Đúng hay Sai: Xu hướng xanh hóa của ngành dệt may là hướng đến mục tiêu phát triển bền vững.

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Đọc đoạn thông tin sau: Xanh hóa là xu hướng bắt buộc, là con đường phải đi đối với các ngành sản xuất trong đó có dệt may. Đặc biệt vấn đề xanh hóa là những tiêu chí cạnh tranh mà các thị trường lớn như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản,... yêu cầu ở các nhà cung cấp, bên cạnh yếu tố về giá cả, chất lượng sản phẩm và thời gian giao hàng. Đơn cử, những sản phẩm may mặc xuất khẩu vào châu Âu bắt buộc phải được sản xuất từ sợi cotton, sợi polyester pha với sợi tái chế được làm từ các sản phẩm thiên nhiên, phế phẩm hoặc sản phẩm dệt may dư thừa. Theo đoạn thông tin, phát biểu sau đây là Đúng hay Sai: Chỉ thị trường châu Âu mới cam kết việc sản xuất gắn liền với bảo vệ môi trường.

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Đọc đoạn thông tin sau: Xanh hóa là xu hướng bắt buộc, là con đường phải đi đối với các ngành sản xuất trong đó có dệt may. Đặc biệt vấn đề xanh hóa là những tiêu chí cạnh tranh mà các thị trường lớn như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản,... yêu cầu ở các nhà cung cấp, bên cạnh yếu tố về giá cả, chất lượng sản phẩm và thời gian giao hàng. Đơn cử, những sản phẩm may mặc xuất khẩu vào châu Âu bắt buộc phải được sản xuất từ sợi cotton, sợi polyester pha với sợi tái chế được làm từ các sản phẩm thiên nhiên, phế phẩm hoặc sản phẩm dệt may dư thừa. Theo đoạn thông tin, phát biểu sau đây là Đúng hay Sai: Sự phát triển của ngành dệt may sẽ cản trở tăng trưởng kinh tế của đất nước.

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Đọc đoạn thông tin sau: Xanh hóa là xu hướng bắt buộc, là con đường phải đi đối với các ngành sản xuất trong đó có dệt may. Đặc biệt vấn đề xanh hóa là những tiêu chí cạnh tranh mà các thị trường lớn như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản,... yêu cầu ở các nhà cung cấp, bên cạnh yếu tố về giá cả, chất lượng sản phẩm và thời gian giao hàng. Đơn cử, những sản phẩm may mặc xuất khẩu vào châu Âu bắt buộc phải được sản xuất từ sợi cotton, sợi polyester pha với sợi tái chế được làm từ các sản phẩm thiên nhiên, phế phẩm hoặc sản phẩm dệt may dư thừa. Theo đoạn thông tin, phát biểu sau đây là Đúng hay Sai: Sự tăng trưởng kinh tế của Việt Nam một thập niên gần đây chủ yếu giải quyết vấn đề việc làm cho đất nước.

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Đọc đoạn thông tin sau: Theo Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang, năm 2024, các doanh nghiệp (DN), nhất là DN có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong các khu công nghiệp của tỉnh tiếp tục duy trì tình hình tăng trưởng khá. Nhiều DN FDI đang tiếp tục đầu tư mở rộng và có nhu cầu tuyển lao động, quý I năm nay có 13 DN thông báo tuyển dụng hơn 13 nghìn người lao động (gồm cả lao động có trình độ và tay nghề cao), người lao động khi được nhận vào làm việc sẽ được hưởng thu nhập (theo thỏa thuận và vị trí việc làm của từng DN); được ký hợp đồng lao động, đóng bảo hiểm ngay trong tháng thử việc;... ngoài lương cơ bản nhiều DN còn hỗ trợ công nhân tiền ăn, nhà ở, đi lại, tiền thưởng chuyên cần và phụ cấp thâm niên. Theo đoạn thông tin, phát biểu sau đây là Đúng hay Sai: Việc tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp FDI sẽ căn cứ vào vấn đề giải quyết việc làm của địa phương.

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Đọc đoạn thông tin sau: Theo Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang, năm 2024, các doanh nghiệp (DN), nhất là DN có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong các khu công nghiệp của tỉnh tiếp tục duy trì tình hình tăng trưởng khá. Nhiều DN FDI đang tiếp tục đầu tư mở rộng và có nhu cầu tuyển lao động, quý I năm nay có 13 DN thông báo tuyển dụng hơn 13 nghìn người lao động (gồm cả lao động có trình độ và tay nghề cao), người lao động khi được nhận vào làm việc sẽ được hưởng thu nhập (theo thỏa thuận và vị trí việc làm của từng DN); được ký hợp đồng lao động, đóng bảo hiểm ngay trong tháng thử việc;... ngoài lương cơ bản nhiều DN còn hỗ trợ công nhân tiền ăn, nhà ở, đi lại, tiền thưởng chuyên cần và phụ cấp thâm niên. Theo đoạn thông tin, phát biểu sau đây là Đúng hay Sai: Sự phát triển của các doanh nghiệp sẽ làm giảm chất lượng cuộc sống người lao động.

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Đọc đoạn thông tin sau: Theo Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang, năm 2024, các doanh nghiệp (DN), nhất là DN có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong các khu công nghiệp của tỉnh tiếp tục duy trì tình hình tăng trưởng khá. Nhiều DN FDI đang tiếp tục đầu tư mở rộng và có nhu cầu tuyển lao động, quý I năm nay có 13 DN thông báo tuyển dụng hơn 13 nghìn người lao động (gồm cả lao động có trình độ và tay nghề cao), người lao động khi được nhận vào làm việc sẽ được hưởng thu nhập (theo thỏa thuận và vị trí việc làm của từng DN); được ký hợp đồng lao động, đóng bảo hiểm ngay trong tháng thử việc;... ngoài lương cơ bản nhiều DN còn hỗ trợ công nhân tiền ăn, nhà ở, đi lại, tiền thưởng chuyên cần và phụ cấp thâm niên. Theo đoạn thông tin, phát biểu sau đây là Đúng hay Sai: Các doanh nghiệp FDI đã góp phần giảm bớt tình trạng đói nghèo cho địa phương.

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Đọc đoạn thông tin sau: Theo Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang, năm 2024, các doanh nghiệp (DN), nhất là DN có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong các khu công nghiệp của tỉnh tiếp tục duy trì tình hình tăng trưởng khá. Nhiều DN FDI đang tiếp tục đầu tư mở rộng và có nhu cầu tuyển lao động, quý I năm nay có 13 DN thông báo tuyển dụng hơn 13 nghìn người lao động (gồm cả lao động có trình độ và tay nghề cao), người lao động khi được nhận vào làm việc sẽ được hưởng thu nhập (theo thỏa thuận và vị trí việc làm của từng DN); được ký hợp đồng lao động, đóng bảo hiểm ngay trong tháng thử việc;... ngoài lương cơ bản nhiều DN còn hỗ trợ công nhân tiền ăn, nhà ở, đi lại, tiền thưởng chuyên cần và phụ cấp thâm niên. Theo đoạn thông tin, phát biểu sau đây là Đúng hay Sai: Các doanh nghiệp FDI là cái nôi để nước ta hội nhập quốc tế, khắc phục tụt hậu.

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Đọc đoạn thông tin sau: Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, GDP năm 2023 của cả nước ước tính tăng 5,05% so với năm trước, đưa quy mô nền kinh tế theo giá hiện hành ước đạt 10,221,8 nghìn tỷ đồng, tương đương 430 tỷ USD; GDP bình quân đầu người ước đạt 101,9 triệu đồng/người, tương đương 4.284 USD, tăng 160 USD so với năm 2022. Như vậy đến cuối năm 2023, thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam đã đạt mức 100 triệu đồng/người/năm. Theo đoạn thông tin, phát biểu sau đây là Đúng hay Sai: Năm 2023, nền kinh tế Việt Nam có sự tăng trưởng kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Đọc đoạn thông tin sau: Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, GDP năm 2023 của cả nước ước tính tăng 5,05% so với năm trước, đưa quy mô nền kinh tế theo giá hiện hành ước đạt 10,221,8 nghìn tỷ đồng, tương đương 430 tỷ USD; GDP bình quân đầu người ước đạt 101,9 triệu đồng/người, tương đương 4.284 USD, tăng 160 USD so với năm 2022. Như vậy đến cuối năm 2023, thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam đã đạt mức 100 triệu đồng/người/năm. Theo đoạn thông tin, phát biểu sau đây là Đúng hay Sai: GDP là chỉ số tổng thu nhập quốc dân.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Đọc đoạn thông tin sau: Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, GDP năm 2023 của cả nước ước tính tăng 5,05% so với năm trước, đưa quy mô nền kinh tế theo giá hiện hành ước đạt 10,221,8 nghìn tỷ đồng, tương đương 430 tỷ USD; GDP bình quân đầu người ước đạt 101,9 triệu đồng/người, tương đương 4.284 USD, tăng 160 USD so với năm 2022. Như vậy đến cuối năm 2023, thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam đã đạt mức 100 triệu đồng/người/năm. Theo đoạn thông tin, phát biểu sau đây là Đúng hay Sai: Thu nhập bình quân đầu người tăng sẽ thúc đẩy tiến bộ, công bằng xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Đọc đoạn thông tin sau: Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, GDP năm 2023 của cả nước ước tính tăng 5,05% so với năm trước, đưa quy mô nền kinh tế theo giá hiện hành ước đạt 10,221,8 nghìn tỷ đồng, tương đương 430 tỷ USD; GDP bình quân đầu người ước đạt 101,9 triệu đồng/người, tương đương 4.284 USD, tăng 160 USD so với năm 2022. Như vậy đến cuối năm 2023, thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam đã đạt mức 100 triệu đồng/người/năm. Theo đoạn thông tin, phát biểu sau đây là Đúng hay Sai: Thu nhập bình quân đầu người năm 2022 của cả nước cao hơn 2023.

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Đọc đoạn thông tin sau: Chỉ số phát triển con người (HDI) các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới được chia thành 4 nhóm: nhóm 1 - nhóm rất cao, có HDI từ 0,800 trở lên; nhóm 2 - nhóm cao, có HDI từ 0,700 đến dưới 0,800; nhóm 3 - nhóm trung bình, có HDI từ 0,550 đến dưới 0,700; nhóm 4 - nhóm thấp, có HDI dưới 0,550. HDI của Việt Nam đã liên tục tăng lên trong những năm gần đây, theo đó, Việt Nam đã chuyển từ nhóm trung bình lên nhóm cao từ năm 2019 đến nay. Việt Nam có vị trí về HDI cao hơn vị trí về thu nhập - tức là thứ bậc về HDI cao hơn thứ bậc về thu nhập. Điều đó là phù hợp với nền kinh tế mà Việt Nam lựa chọn là nền kinh tế thị trường theo định hướng vì con người. Tuy nhiên, về HDI, Việt Nam vẫn còn đứng ở thứ bậc thấp. (Theo Báo Đầu tư) Theo đoạn thông tin, phát biểu sau đây là Đúng hay Sai: HDI là chỉ tiêu phản ánh về 3 mặt: thu nhập, sức khỏe, giáo dục.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Đọc đoạn thông tin sau: Chỉ số phát triển con người (HDI) các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới được chia thành 4 nhóm: nhóm 1 - nhóm rất cao, có HDI từ 0,800 trở lên; nhóm 2 - nhóm cao, có HDI từ 0,700 đến dưới 0,800; nhóm 3 - nhóm trung bình, có HDI từ 0,550 đến dưới 0,700; nhóm 4 - nhóm thấp, có HDI dưới 0,550. HDI của Việt Nam đã liên tục tăng lên trong những năm gần đây, theo đó, Việt Nam đã chuyển từ nhóm trung bình lên nhóm cao từ năm 2019 đến nay. Việt Nam có vị trí về HDI cao hơn vị trí về thu nhập - tức là thứ bậc về HDI cao hơn thứ bậc về thu nhập. Điều đó là phù hợp với nền kinh tế mà Việt Nam lựa chọn là nền kinh tế thị trường theo định hướng vì con người. Tuy nhiên, về HDI, Việt Nam vẫn còn đứng ở thứ bậc thấp. (Theo Báo Đầu tư) Theo đoạn thông tin, phát biểu sau đây là Đúng hay Sai: Việt Nam nằm trong nhóm các quốc gia có chỉ số phát triển con người thấp.

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Đọc đoạn thông tin sau: Chỉ số phát triển con người (HDI) các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới được chia thành 4 nhóm: nhóm 1 - nhóm rất cao, có HDI từ 0,800 trở lên; nhóm 2 - nhóm cao, có HDI từ 0,700 đến dưới 0,800; nhóm 3 - nhóm trung bình, có HDI từ 0,550 đến dưới 0,700; nhóm 4 - nhóm thấp, có HDI dưới 0,550. HDI của Việt Nam đã liên tục tăng lên trong những năm gần đây, theo đó, Việt Nam đã chuyển từ nhóm trung bình lên nhóm cao từ năm 2019 đến nay. Việt Nam có vị trí về HDI cao hơn vị trí về thu nhập - tức là thứ bậc về HDI cao hơn thứ bậc về thu nhập. Điều đó là phù hợp với nền kinh tế mà Việt Nam lựa chọn là nền kinh tế thị trường theo định hướng vì con người. Tuy nhiên, về HDI, Việt Nam vẫn còn đứng ở thứ bậc thấp. (Theo Báo Đầu tư) Theo đoạn thông tin, phát biểu sau đây là Đúng hay Sai: Chỉ số phát triển con người tăng thể hiện xã hội có tiến bộ.

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Đọc đoạn thông tin sau: Chỉ số phát triển con người (HDI) các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới được chia thành 4 nhóm: nhóm 1 - nhóm rất cao, có HDI từ 0,800 trở lên; nhóm 2 - nhóm cao, có HDI từ 0,700 đến dưới 0,800; nhóm 3 - nhóm trung bình, có HDI từ 0,550 đến dưới 0,700; nhóm 4 - nhóm thấp, có HDI dưới 0,550. HDI của Việt Nam đã liên tục tăng lên trong những năm gần đây, theo đó, Việt Nam đã chuyển từ nhóm trung bình lên nhóm cao từ năm 2019 đến nay. Việt Nam có vị trí về HDI cao hơn vị trí về thu nhập - tức là thứ bậc về HDI cao hơn thứ bậc về thu nhập. Điều đó là phù hợp với nền kinh tế mà Việt Nam lựa chọn là nền kinh tế thị trường theo định hướng vì con người. Tuy nhiên, về HDI, Việt Nam vẫn còn đứng ở thứ bậc thấp. (Theo Báo Đầu tư) Theo đoạn thông tin, phát biểu sau đây là Đúng hay Sai: HDI là chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Đọc đoạn thông tin sau: Theo báo cáo của Chính phủ về việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, ước tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều năm 2023 còn 2,93%, giảm 1,1%; tỷ lệ hộ nghèo tại các huyện nghèo còn khoảng 33%, giảm 5,62%. Ước tính tỷ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số còn khoảng 17,82%, giảm 3,2%, đạt chỉ tiêu Quốc hội. Chính phủ giao và tỷ lệ hộ nghèo trên 74 huyện nghèo giảm từ 4%-5%. Theo đoạn thông tin, phát biểu sau đây là Đúng hay Sai: Chỉ số đói nghèo là một trong những căn cứ đánh giá tiến bộ xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Đọc đoạn thông tin sau: Theo báo cáo của Chính phủ về việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, ước tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều năm 2023 còn 2,93%, giảm 1,1%; tỷ lệ hộ nghèo tại các huyện nghèo còn khoảng 33%, giảm 5,62%. Ước tính tỷ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số còn khoảng 17,82%, giảm 3,2%, đạt chỉ tiêu Quốc hội. Chính phủ giao và tỷ lệ hộ nghèo trên 74 huyện nghèo giảm từ 4%-5%. Theo đoạn thông tin, phát biểu sau đây là Đúng hay Sai: Gia đình hộ nghèo thường có chất lượng cuộc sống ổn định.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Đọc đoạn thông tin sau: Theo báo cáo của Chính phủ về việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, ước tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều năm 2023 còn 2,93%, giảm 1,1%; tỷ lệ hộ nghèo tại các huyện nghèo còn khoảng 33%, giảm 5,62%. Ước tính tỷ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số còn khoảng 17,82%, giảm 3,2%, đạt chỉ tiêu Quốc hội. Chính phủ giao và tỷ lệ hộ nghèo trên 74 huyện nghèo giảm từ 4%-5%. Theo đoạn thông tin, phát biểu sau đây là Đúng hay Sai: Tỷ lệ hộ nghèo tăng sẽ kìm hãm sự tăng trưởng kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Đọc đoạn thông tin sau: Theo báo cáo của Chính phủ về việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, ước tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều năm 2023 còn 2,93%, giảm 1,1%; tỷ lệ hộ nghèo tại các huyện nghèo còn khoảng 33%, giảm 5,62%. Ước tính tỷ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số còn khoảng 17,82%, giảm 3,2%, đạt chỉ tiêu Quốc hội. Chính phủ giao và tỷ lệ hộ nghèo trên 74 huyện nghèo giảm từ 4%-5%. Theo đoạn thông tin, phát biểu sau đây là Đúng hay Sai: Để xóa đói giảm nghèo thì cần xóa nghèo cho hộ nghèo cận đói thiếu số.

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Đọc đoạn thông tin sau: Theo nhà nước, khi xây dựng báo cáo dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025. Ngân sách nhà nước hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý 1 tỷ đồng/1 dự án gồm chi phí quảng cáo, xây dựng thương hiệu sản phẩm, nâng lực quản lý và cấp tỉnh, hỗ trợ thuê dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức tối đa 50% tổng kinh phí của hoạt động và không quá 1 tỷ đồng/dự án (Theo Chinhphu.vn). Theo đoạn thông tin, phát biểu sau đây là Đúng hay Sai: Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là vùng có thu nhập bình quân đầu người thấp.

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Đọc đoạn thông tin sau: Theo nhà nước, khi xây dựng báo cáo dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025. Ngân sách nhà nước hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý 1 tỷ đồng/1 dự án gồm chi phí quảng cáo, xây dựng thương hiệu sản phẩm, nâng lực quản lý và cấp tỉnh, hỗ trợ thuê dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức tối đa 50% tổng kinh phí của hoạt động và không quá 1 tỷ đồng/dự án (Theo Chinhphu.vn). Theo đoạn thông tin, phát biểu sau đây là Đúng hay Sai: Nhà nước chi ngân sách hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý là biện pháp góp phần giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân.

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Đọc đoạn thông tin sau: Theo nhà nước, khi xây dựng báo cáo dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025. Ngân sách nhà nước hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý 1 tỷ đồng/1 dự án gồm chi phí quảng cáo, xây dựng thương hiệu sản phẩm, nâng lực quản lý và cấp tỉnh, hỗ trợ thuê dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức tối đa 50% tổng kinh phí của hoạt động và không quá 1 tỷ đồng/dự án (Theo Chinhphu.vn). Theo đoạn thông tin, phát biểu sau đây là Đúng hay Sai: Việc phát triển vùng trồng dược liệu quý sẽ phá vỡ cơ cấu kinh tế hợp lý của địa phương.

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Đọc đoạn thông tin sau: Theo nhà nước, khi xây dựng báo cáo dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025. Ngân sách nhà nước hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý 1 tỷ đồng/1 dự án gồm chi phí quảng cáo, xây dựng thương hiệu sản phẩm, nâng lực quản lý và cấp tỉnh, hỗ trợ thuê dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức tối đa 50% tổng kinh phí của hoạt động và không quá 1 tỷ đồng/dự án (Theo Chinhphu.vn). Theo đoạn thông tin, phát biểu sau đây là Đúng hay Sai: Để xóa đói giảm nghèo cho dân xóa nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số.

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Hội nhập kinh tế quốc tế.

b)

Liên kết kinh tế quốc tế.

c)

Kết nối kinh tế quốc tế.

d)

Tích hợp kinh tế quốc tế.

38.

Phát biểu nào sau đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Tạo cơ hội tiếp cận và sử dụng nguồn tài chính bên ngoài.

b)

Tạo cơ hội tiếp cận và sử dụng kinh nghiệm quản lí bên ngoài.

c)

Giúp mỗi quốc gia mở rộng thị trường, thu hút nguồn vốn đầu tư.

d)

Giúp nước này có thể chi phối nước khác về lĩnh vực kinh tế.

39.

Một quốc gia hợp tác với một quốc gia khác là hình thức hội nhập kinh tế

a)

đa phương

b)

toàn diện

c)

toàn cầu

d)

song phương

40.

Phát biểu nào sau đây không phải là sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Hội nhập kinh tế quốc tế là yếu tố yêu khách quan đối với tất cả các quốc gia.

b)

Giúp mỗi quốc gia có cơ hội thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.

c)

Góp phần tạo cơ hội việc làm và nâng cao thu nhập cho các tầng lớp dân cư.

d)

Tạo cơ hội cho các nước trên thế giới được giao lưu, chia sẻ mọi mặt.

41.

Sự hợp tác giữa hai quốc gia, dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập và chủ quyền của nhau và tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung nhằm thiết lập và phát triển quan hệ kinh tế thương mại giữa các bên là hình thức hội nhập kinh tế

a)

đa phương

b)

toàn cầu

c)

quốc tế

d)

song phương

42.

Sự hợp tác giữa các tổ chức xã hội quốc gia trong một khu vực trên cơ sở sự tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển là cấp độ hội nhập kinh tế

a)

toàn cầu

b)

khu vực

c)

quốc tế

d)

song phương

43.

Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới, cùng nhau thỏa thuận, cùng tham gia các tổ chức toàn cầu là hình thức hội nhập nào dưới đây?

a)

Hội nhập kinh tế đa phương

b)

Hội nhập kinh tế khu vực

c)

Hội nhập kinh tế song phương

d)

Hội nhập kinh tế toàn cầu

44.

Hành vi nào dưới đây thể hiện đúng trách nhiệm của công dân về hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Doanh nghiệp thủy sản X tuân thủ đúng quy định về văn nhãn, giấy tờ chứng minh nguồn gốc và các giấy chứng thực vệ sinh cần thiết khi xuất khẩu hàng hóa vào EU.

b)

Ông H giao sai số lượng hàng hóa so với thỏa thuận trong hợp đồng đã kí kết với đối tác nước ngoài.

c)

Ông K tháo thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá của mình để khai thác bất hợp pháp tại vùng biển nước ngoài.

d)

Công ty Y thay đổi mẫu mã ghi nhãn hiệu hàng hóa khác với mô tả sản phẩm trong hợp đồng với đối tác nước ngoài.

45.

Đối với một đất nước đang phát triển như Việt Nam, để thúc đẩy kinh tế đạt nước phát triển thì cần

a)

chủ động hội nhập kinh tế quốc tế với các quốc gia/vùng lãnh thổ.

b)

chỉ lựa chọn phát triển quan hệ kinh tế với các quốc gia phát triển.

c)

chỉ lựa chọn liên kết, hợp tác với các quốc gia trong khối Asean.

d)

chủ động tách biệt quan hệ thương mại với nước láng giềng.

46.

Dựa trên đoạn thông tin trích Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10/4/2013 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế, hãy chọn các phát biểu đúng.

a)

Thông tin trên cho thấy được lợi ích thiết thực từ việc hội nhập kinh tế quốc tế.

b)

Liên kết, hợp tác với nhiều nước sẽ làm suy giảm tiềm lực kinh tế Việt Nam.

c)

Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần cải thiện đời sống nhân dân.

d)

Hội nhập quốc tế sẽ làm mất độc lập, tự chủ và bản sắc dân tộc của các nước.

47.

Dựa trên đoạn thông tin trích Điều 12, Chương I - Chế độ chính trị, Hiến pháp năm 2013, phát biểu nào đúng theo nội dung đoạn trích?

a)

Chủ trương hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta dựa trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi.

b)

Xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sẽ làm kìm hãm tiến bộ xã hội trên thế giới.

c)

Điều lệ của các chương trình quốc tế được hiểu là cơ sở chính thức của hội nhập quốc tế.

d)

Chính sách đối ngoại của Nhà nước Việt Nam thiếu sự nhất quán trong đường lối.

48.

Dựa trên đoạn thông tin trích từ bài viết đăng tải trên Ấn phẩm Tạp chí Nghiên cứu lập pháp số 18(298), tháng 9/2015, hãy chọn các phát biểu đúng.

a)

Hội nhập kinh tế quốc tế là một tất yếu khách quan đối với tất cả các quốc gia.

b)

Hội nhập kinh tế quốc tế sẽ chỉ mang lại những thuận lợi, lợi ích cho tất cả các quốc gia.

c)

Hội nhập kinh tế quốc tế vừa là thời cơ vừa là thách thức của các quốc gia trên thế giới.

d)

Chỉ các nước nhỏ, nghèo mới cần hội nhập kinh tế quốc tế.

49.

Hoạt động dịch vụ tài chính thông qua đó người tham gia bảo hiểm đóng một khoản phí cho tổ chức bảo hiểm để hưởng được bồi thường hoặc chi trả bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Bảo hiểm

b)

Bảo hiểm xã hội

c)

Tiết kiệm

d)

Tín dụng ngân hàng

50.

Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của bảo hiểm?

a)

Góp phần tạo công ăn việc làm trong nền kinh tế.

b)

Đóng góp vào thu ngân sách nhà nước.

c)

Huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.

d)

Gia tăng thất nghiệp trong nền kinh tế.

51.

Bảo hiểm gồm những loại hình nào sau đây?

a)

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm hưu trí.

b)

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm hưu trí.

c)

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm thương mại.

d)

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm hưu trí.

52.

Sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hết tuổi lao động,... trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội là loại hình bảo hiểm nào?

a)

Bảo hiểm thất nghiệp.

b)

Bảo hiểm y tế.

c)

Bảo hiểm thương mại.

d)

Bảo hiểm xã hội.

53.

Bảo hiểm nào chỉ có hình thức bắt buộc, không có hình thức tự nguyện?

a)

Bảo hiểm xã hội.

b)

Bảo hiểm thất nghiệp.

c)

Bảo hiểm y tế.

d)

Bảo hiểm thương mại.

54.

Chủ thể nào có quyền được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi bị mất việc làm?

a)

Người sử dụng lao động.

b)

Người lao động.

c)

Tổ chức bảo hiểm.

d)

Người lao động và người sử dụng lao động.

55.

Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của bảo hiểm đối với xã hội?

a)

Góp phần tạo công ăn việc làm, giảm thất nghiệp trong nền kinh tế.

b)

Đảm bảo an toàn cho cuộc sống con người.

c)

Góp phần hạn chế vi phạm và tăng cường tiết kiệm trên phạm vi toàn xã hội.

d)

Góp phần ổn định tài chính, đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư.

56.

Loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với mức thu nhập của mình; Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất là loại hình bảo hiểm nào?

a)

Bảo hiểm xã hội tự nguyện.

b)

Bảo hiểm xã hội bắt buộc.

c)

Bảo hiểm y tế bắt buộc.

d)

Bảo hiểm y tế tự nguyện.

57.

Bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe do Nhà nước thực hiện, bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí khám chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm là nội dung của

a)

bảo hiểm xã hội.

b)

bảo hiểm y tế.

c)

bảo hiểm thất nghiệp.

d)

bảo hiểm thương mại.

58.

Bà H là lao động tự do sống trên địa bàn tỉnh Y. Sau một thời gian khám bệnh và điều trị tại bệnh viện K, bà H cảm thấy yên tâm hơn nhờ được thanh toán bảo hiểm y tế với số tiền 80 triệu đồng. Kết quả sau khi điều trị, bà đã được thanh toán gần một nửa chi phí điều trị giá 50 triệu đồng, thuộc đối tượng đóng chi trả 20%. Bà xúc động nói thêm: "Nhờ có sự tư vấn của cán bộ bảo hiểm xã hội, cách đây 5 tháng tôi có mua một tấm thẻ bảo hiểm y tế nay có thẻ BHYT nay mà tôi không trở thành gánh nặng tài chính của các con khi ốm đau, đến bây giờ bản thân tôi mới thấy thấm thía câu khẩu hiệu: 'BHYT đóng góp khi lành để dành khi ốm. Có thẻ BHYT, mình được lợi rất nhiều về viện phí, chất lượng khám chữa bệnh cũng tương đương với dịch vụ, tôi mong rằng mọi người nên tham gia BHYT để được bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, bản thân, gia đình một cách tốt nhất'." Nhờ có tham gia loại hình bảo hiểm nào mà lợi ích gì dưới đây do bà H khi gặp rủi ro về ốm đau?

a)

Khám chữa bệnh chất lượng cao.

b)

Giảm gánh nặng tài chính gia đình.

c)

Được hỗ trợ tiền sau khi ra viện.

d)

Được khám miễn phí suốt đời.

59.

Ông N từng tham gia đóng BHXH bắt buộc, sau đó ông nghỉ tham gia Hội Nông dân thị trấn khi mới đóng được 15 năm, chưa đủ điều kiện về số năm đóng BHXH để có chế độ hưu trí (tối thiểu 20 năm). Cuối năm 2022, ông quyết định tham gia BHXH tự nguyện, nhờ sự kiện tư theo đuổi đóng đủ số năm quy định, giờ đây ông N chính thức được nhận lương hưu. Ông chia sẻ: "Sau khi được tư vấn cán bộ BHXH huyện, trường hợp của tôi có 2 phương án lựa chọn, 1 là hưởng BHXH 01 lần, hai là đóng 1 lần BHXH tự nguyện những năm còn thiếu. Sau khi nghe cán bộ BHXH phân tích, tôi suy nghĩ và bàn bạc với gia đình, ông quyết định đóng BHXH tự nguyện một lần cho những năm còn thiếu. Sau khi hoàn thành thủ tục đóng tiền, ít ngày sau tôi nhận tháng lương hưu đầu tiên với số tiền hơn 1,8 triệu đồng. Với khoản lương hưu này giúp tôi có thêm khoản thu nhập để lo cuộc sống hàng ngày. Ngoài ra, tôi còn được cấp thẻ BHYT chăm sóc sức khỏe trọn đời." Ông N không là đối tượng của loại hình bảo hiểm nào được đề cập trong tình tiết trên.

a)

Bảo hiểm xã hội tự nguyện.

b)

Bảo hiểm y tế.

c)

Bảo hiểm xã hội bắt buộc.

d)

Bảo hiểm thất nghiệp.

60.

Chia sẻ về việc quyết định tham gia BHXH tự nguyện, chị D cho biết, trước đây chị làm công nhân đã có 10 năm tham gia BHXH bắt buộc và sau khi nghỉ việc chị không còn được tham gia nữa. Nghỉ việc ở nhà, chị chuyển sang bán hàng ăn đẻ mưu sinh hàng ngày. Công việc vất vả, thức khuya dậy sớm khiến sức khỏe chị ngày một yếu đi. Lúc này chị bắt đầu nghĩ tới và tham gia BHXH tự nguyện. Đến thời điểm chị đã đóng được 5 năm, mỗi lần đều đóng theo quý, mỗi quý hơn 2 triệu đồng. Không những tham gia BHXH tự nguyện, chị D xúc động tham gia cả BHYT hộ gia đình. Nói về lợi ích của việc tham gia những loại hình bảo hiểm trên, chị D bộc bạch rằng như vậy tôi cũng vừa mới có mức thu nhập ổn định hơn, an toàn hơn. Với hoàn cảnh hiện nay, khi tôi bệnh tôi mới thấy sự hữu ích của những loại hình bảo hiểm này. Tôi hoàn canh hiện nhẹ nhàng, ăn ngủ đúng giờ hơn. Tôi mong muốn người thân tham gia các loại hình bảo hiểm của nhà nước sẽ không biết lấy gì nuôi thân nếu như không có nơi sống ổn định. Theo tình huống trên, chị D đã và đang tham gia loại hình bảo hiểm xã hội nào dưới đây?

a)

Tự nguyện.

b)

Bắt buộc.

c)

Tự nguyện và tài trợ.

d)

Tự nguyện và bắt buộc.

61.

Đọc đoạn thông tin sau: Ông Đ đã làm việc được 6 tháng theo hợp đồng lao động có thời hạn 24 tháng cho một doanh nghiệp. Tuy nhiên, ông Đ và doanh nghiệp nơi ông Đ làm việc đã không tham gia và đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế. Khi ông Đ chẳng may bị bệnh, ông Đ phải tự chi toàn bộ chi phí khám chữa bệnh, đến viện thuộc cơ sở dịch vụ y tế. Khẳng định sau đây đúng hay sai: Ông Đ là đối tượng tự nguyện tham gia bảo hiểm y tế.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Đọc đoạn thông tin sau: Ông Đ đã làm việc được 6 tháng theo hợp đồng lao động có thời hạn 24 tháng cho một doanh nghiệp. Tuy nhiên, ông Đ và doanh nghiệp nơi ông Đ làm việc đã không tham gia và đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế. Khi ông Đ chẳng may bị bệnh, ông Đ phải tự chi toàn bộ chi phí khám chữa bệnh, đến viện thuộc cơ sở dịch vụ y tế. Khẳng định sau đây đúng hay sai: Việc không tham gia bảo hiểm y tế đã khiến ông Đ phải chịu chi phí y tế cá nhân cao, không có sự hỗ trợ tài chính từ bảo hiểm.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Đọc đoạn thông tin sau: Ông Đ đã làm việc được 6 tháng theo hợp đồng lao động có thời hạn 24 tháng cho một doanh nghiệp. Tuy nhiên, ông Đ và doanh nghiệp nơi ông Đ làm việc đã không tham gia và đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế. Khi ông Đ chẳng may bị bệnh, ông Đ phải tự chi toàn bộ chi phí khám chữa bệnh, đến viện thuộc cơ sở dịch vụ y tế. Khẳng định sau đây đúng hay sai: Ông Đ và doanh nghiệp nơi ông Đ làm việc đã vi phạm quy định của Luật Bảo hiểm y tế.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Đọc đoạn thông tin sau: Ông Đ đã làm việc được 6 tháng theo hợp đồng lao động có thời hạn 24 tháng cho một doanh nghiệp. Tuy nhiên, ông Đ và doanh nghiệp nơi ông Đ làm việc đã không tham gia và đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế. Khi ông Đ chẳng may bị bệnh, ông Đ phải tự chi toàn bộ chi phí khám chữa bệnh, đến viện thuộc cơ sở dịch vụ y tế. Khẳng định sau đây đúng hay sai: Việc đóng bảo hiểm y tế đối với người lao động là việc cần thiết nhằm chăm sóc sức khỏe, bù đắp chi phí khám chữa bệnh khi gặp rủi ro, ốm đau.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Đọc đoạn thông tin sau: Một doanh nghiệp may mặc X có 60 lao động có hợp đồng lao động xác định thời hạn và 12 lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Tuy nhiên, doanh nghiệp X chỉ đóng bảo hiểm xã hội cho lao động có hợp đồng lao động xác định thời hạn mà không đóng bảo hiểm xã hội cho 12 người thuộc diện lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, mặc dù đã làm việc cho doanh nghiệp được hơn 8 tháng. Khẳng định sau đây đúng hay sai: 72 công nhân của doanh nghiệp may mặc X thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Đọc đoạn thông tin sau: Một doanh nghiệp may mặc X có 60 lao động có hợp đồng lao động xác định thời hạn và 12 lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Tuy nhiên, doanh nghiệp X chỉ đóng bảo hiểm xã hội cho lao động có hợp đồng lao động xác định thời hạn mà không đóng bảo hiểm xã hội cho 12 người thuộc diện lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, mặc dù đã làm việc cho doanh nghiệp được hơn 8 tháng. Khẳng định sau đây đúng hay sai: Do là lao động có hợp đồng lao động xác định thời hạn nên doanh nghiệp có quyền đóng hoặc không đóng bảo hiểm xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Đọc đoạn thông tin sau: Một doanh nghiệp may mặc X có 60 lao động có hợp đồng lao động xác định thời hạn và 12 lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Tuy nhiên, doanh nghiệp X chỉ đóng bảo hiểm xã hội cho lao động có hợp đồng lao động xác định thời hạn mà không đóng bảo hiểm xã hội cho 12 người thuộc diện lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, mặc dù đã làm việc cho doanh nghiệp được hơn 8 tháng. Khẳng định sau đây đúng hay sai: 12 lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn trên sẽ không được đảm bảo an toàn cho cuộc sống khi gặp rủi ro.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Đọc thông tin: Chị N làm việc tại Doanh nghiệp Y theo hợp đồng không xác định thời hạn. Trong quá trình làm việc tại doanh nghiệp, chị N và Doanh nghiệp Y đã tham gia và đóng các loại bảo hiểm bắt buộc cho chị N đúng quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế và Luật Việc làm. Sau một thời gian làm việc, chị N bị chấm dứt hợp đồng lao động do doanh nghiệp làm ăn thua lỗ dẫn đến phá sản. Sau khi bị chấm dứt hợp đồng, chị N bị mất việc nên cuộc sống gặp nhiều khó khăn. Sau 3 tháng kể từ khi mất việc chị nhận được khoản tiền trợ cấp thất nghiệp nên chị có thể đảm bảo được cuộc sống hiện tại của mình. Xác định tính đúng/sai của nhận định: Chị N thuộc diện tham gia bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Đọc thông tin: Chị N làm việc tại Doanh nghiệp Y theo hợp đồng không xác định thời hạn và đã tham gia đầy đủ các loại bảo hiểm bắt buộc. Sau khi doanh nghiệp phá sản, chị N bị chấm dứt hợp đồng và mất việc; 3 tháng sau chị nhận được trợ cấp thất nghiệp. Xác định tính đúng/sai của nhận định: Chị N thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tự nguyện.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Đọc thông tin: Chị N mất việc do doanh nghiệp phá sản và sau 3 tháng nhận trợ cấp thất nghiệp để đảm bảo cuộc sống hiện tại. Xác định tính đúng/sai của nhận định: Bảo hiểm thất nghiệp là bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Đọc thông tin: Chị N nhận trợ cấp thất nghiệp sau khi mất việc, giúp ổn định cuộc sống. Xác định tính đúng/sai của nhận định: Bảo hiểm thất nghiệp đã thể hiện vai trò giảm tổn thất, góp phần ổn định cuộc sống của chị N khi mất việc.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Hệ thống các chính sách do Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện giải quyết các vấn đề xã hội nhằm nâng cao chất lượng bảo vệ của người dân đối với rủi ro và rối nhiễu trước những rủi ro hay nguy cơ khiến mặt thu nhập góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Trợ giúp xã hội

b)

Chính sách xã hội

c)

An sinh xã hội

d)

Bảo hiểm xã hội

73.

Ở Việt Nam, hệ thống an sinh xã hội có bao nhiêu chính sách cơ bản?

a)

Ba chính sách

b)

Bốn chính sách

c)

Năm chính sách

d)

Sáu chính sách

74.

Nội dung nào dưới đây là vai trò của an sinh xã hội đối với đối tượng hưởng chính sách?

a)

Trợ giúp xã hội nhằm tăng thu nhập, giảm bớt khó khăn cho người yếu thế, dễ bị tổn thương

b)

Góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng đời sống người dân

c)

Đóng góp vào ổn định chính trị - xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý xã hội

d)

Phát huy tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trên tinh thần tương thân tương ái của dân tộc Việt Nam

75.

Trong các chính sách dưới đây, chính sách nào thuộc chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo ở Việt Nam hiện nay?

a)

Chương trình 30a và chương trình 135

b)

Nghị định số 43-NĐ-CP về điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng

c)

Quyết định số 05/2022/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên

d)

Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội

76.

Hỗ trợ người dân tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản ở mức tối thiểu như các chính sách về giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, thông tin,... thuộc chính sách nào trong hệ thống an sinh xã hội?

a)

Chính sách bảo hiểm

b)

Chính sách trợ giúp xã hội

c)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản

d)

Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo

77.

Từ năm 2012 - 2019, Chính phủ đã hỗ trợ hơn 343 nghìn tấn gạo (cứu đói giáp hạt và nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm) cho khoảng 18,4 triệu nhân khẩu thiếu lương thực; hỗ trợ hơn 3.700 tỷ đồng để các địa phương hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai. Theo em, việc hỗ trợ trên của Chính phủ thuộc chính sách nào của hệ thống an sinh xã hội?

a)

Chính sách bảo hiểm

b)

Chính sách trợ giúp xã hội

c)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản

d)

Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo

78.

Năm 2019, Quỹ BHYT đã chi trả cho 186 triệu lượt người khám bệnh, chữa bệnh bằng BHYT. Nhiều trường hợp được Quỹ BHYT chi trả chi phí khám, chữa bệnh trong năm lên đến hàng tỷ đồng. Cả nước hiện có trên 3,1 triệu người hưởng chế độ hưu trí và trợ cấp BHXH hằng tháng. Quỹ BHXH chi trả các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mỗi năm cho từ 6-10 triệu lượt người. Theo em, việc chi trả khám bệnh, chữa bệnh và chế độ ốm đau, thai sản,... ở thông tin trên thuộc chính sách nào trong hệ thống an sinh xã hội?

a)

Chính sách bảo hiểm

b)

Chính sách trợ giúp xã hội

c)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản

d)

Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo

79.

Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của an sinh xã hội?

a)

Hỗ trợ người dân chủ động phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục rủi ro trong cuộc sống

b)

Nâng cao hiệu quả quản lý xã hội của Nhà nước, góp phần giữ vững ổn định xã hội

c)

Gia tăng bất bình đẳng và công bằng xã hội

d)

Thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển bền vững và tiến bộ

80.

Nội dung nào dưới đây là vai trò của an sinh xã hội đối với Nhà nước?

a)

Bảo vệ thu nhập cho người không may gặp phải rủi ro trong cuộc sống

b)

Góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng đời sống người dân

c)

Đóng góp vào ổn định chính trị - xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý xã hội

d)

Phát huy tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trên tinh thần tương thân tương ái của dân tộc Việt Nam

81.

Chính sách trợ cấp thường xuyên cho người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (người cao tuổi, người khuyết tật,...) và trợ cấp đột xuất cho người dân khi gặp phải những rủi ro, khó khăn bất ngờ (thiên tai, hỏa hoạn...), giúp họ ổn định cuộc sống là nội dung của chính sách nào sau đây?

a)

Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo

b)

Chính sách bảo hiểm

c)

Chính sách trợ giúp xã hội

d)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản

82.

Đọc đoạn thông tin sau rồi xác định nhận định sau đúng hay sai: "Trong những năm qua, với mục tiêu tạo điều kiện phát triển về số lượng, nâng cao chất lượng giáo dục cho trẻ em, học sinh, sinh viên các dân tộc thiểu số rất ít người, Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm thông qua nhiều các Nghị định Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Trong đó, có Quyết định số 2123/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Phát triển giáo dục đối với các dân tộc thiểu số rất ít người giai đoạn 2010-2015; Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ, về chính sách ưu tiên tuyển sinh, hỗ trợ học tập đối với trẻ em, học sinh, sinh viên các dân tộc thiểu số rất ít người (dưới 10.000 người). Thực hiện các chính sách trên, cơ sở vật chất trường, lớp tại các địa phương, bản có học sinh dân tộc thiểu số rất ít người đã được đầu tư, xây dựng; chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục ở các cơ sở giáo dục có học sinh dân tộc thiểu số rất ít người được nâng lên." Nhận định: Chính sách dành cho các đối tượng rất ít người là các dân tộc thiểu số rất ít người đã góp phần bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản cho cá nhân trong hệ thống an sinh xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Đọc đoạn thông tin sau rồi xác định nhận định sau đúng hay sai: "Trong những năm qua, với mục tiêu tạo điều kiện phát triển về số lượng, nâng cao chất lượng giáo dục cho trẻ em, học sinh, sinh viên các dân tộc thiểu số rất ít người, Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm thông qua nhiều các Nghị định Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Trong đó, có Quyết định số 2123/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Phát triển giáo dục đối với các dân tộc thiểu số rất ít người giai đoạn 2010-2015; Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ, về chính sách ưu tiên tuyển sinh, hỗ trợ học tập đối với trẻ em, học sinh, sinh viên các dân tộc thiểu số rất ít người (dưới 10.000 người). Thực hiện các chính sách trên, cơ sở vật chất trường, lớp tại các địa phương, bản có học sinh dân tộc thiểu số rất ít người đã được đầu tư, xây dựng; chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục ở các cơ sở giáo dục có học sinh dân tộc thiểu số rất ít người được nâng lên." Nhận định: Các chính sách dành cho các dân tộc thiểu số rất ít người trên là chính sách trợ giúp xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Đọc đoạn thông tin sau rồi xác định nhận định sau đúng hay sai: "Trong những năm qua, với mục tiêu tạo điều kiện phát triển về số lượng, nâng cao chất lượng giáo dục cho trẻ em, học sinh, sinh viên các dân tộc thiểu số rất ít người, Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm thông qua nhiều các Nghị định Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Trong đó, có Quyết định số 2123/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Phát triển giáo dục đối với các dân tộc thiểu số rất ít người giai đoạn 2010-2015; Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ, về chính sách ưu tiên tuyển sinh, hỗ trợ học tập đối với trẻ em, học sinh, sinh viên các dân tộc thiểu số rất ít người (dưới 10.000 người). Thực hiện các chính sách trên, cơ sở vật chất trường, lớp tại các địa phương, bản có học sinh dân tộc thiểu số rất ít người đã được đầu tư, xây dựng; chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục ở các cơ sở giáo dục có học sinh dân tộc thiểu số rất ít người được nâng lên." Nhận định: Chính sách dành cho các dân tộc thiểu số rất ít người là trợ cấp xã hội cho người nghèo.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Đọc đoạn thông tin sau rồi xác định nhận định sau đúng hay sai: "Trong những năm qua, với mục tiêu tạo điều kiện phát triển về số lượng, nâng cao chất lượng giáo dục cho trẻ em, học sinh, sinh viên các dân tộc thiểu số rất ít người, Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm thông qua nhiều các Nghị định Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Trong đó, có Quyết định số 2123/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Phát triển giáo dục đối với các dân tộc thiểu số rất ít người giai đoạn 2010-2015; Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ, về chính sách ưu tiên tuyển sinh, hỗ trợ học tập đối với trẻ em, học sinh, sinh viên các dân tộc thiểu số rất ít người (dưới 10.000 người). Thực hiện các chính sách trên, cơ sở vật chất trường, lớp tại các địa phương, bản có học sinh dân tộc thiểu số rất ít người đã được đầu tư, xây dựng; chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục ở các cơ sở giáo dục có học sinh dân tộc thiểu số rất ít người được nâng lên." Nhận định: Việc hỗ trợ trong vấn đề giáo dục cho người dân tộc thiểu số rất ít người nhằm giúp người dân tộc thiểu số rất ít người tiếp cận được các dịch vụ xã hội về giáo dục.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Đọc đoạn thông tin sau rồi xác định nhận định sau đúng hay sai: "Quốc hội và Chính phủ Việt Nam đã thông qua, phê duyệt 03 Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030. Nhằm cụ thể hóa 3 chương trình trên, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành một số quyết định quan trọng như: Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025; Quyết định 1942/QĐ-TTg ngày 18/11/2021 phê duyệt Chương trình nâng cao chất lượng bảo vệ, chăm sóc sức khỏe người có công với cách mạng, người cao tuổi, trẻ em, người khuyết tật và các đối tượng cần trợ giúp xã hội giai đoạn 2021-2030; Quyết định 112/QĐ-TTg ngày 22/01/2021 ban hành chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2021-2030." Nhận định: 3 Chương trình mục tiêu quốc gia là chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Đọc đoạn thông tin sau rồi xác định nhận định sau đúng hay sai: "Quốc hội và Chính phủ Việt Nam đã thông qua, phê duyệt 03 Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030. Nhằm cụ thể hóa 3 chương trình trên, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành một số quyết định quan trọng như: Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025; Quyết định 1942/QĐ-TTg ngày 18/11/2021 phê duyệt Chương trình nâng cao chất lượng bảo vệ, chăm sóc sức khỏe người có công với cách mạng, người cao tuổi, trẻ em, người khuyết tật và các đối tượng cần trợ giúp xã hội giai đoạn 2021-2030; Quyết định 112/QĐ-TTg ngày 22/01/2021 ban hành chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2021-2030." Nhận định: Chương trình mục tiêu quốc gia và các quyết định của Thủ tướng Chính phủ đã thể hiện nguyên tắc bảo đảm thực hiện quyền được bảo đảm an sinh xã hội của Nhà nước.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Đọc đoạn thông tin sau rồi xác định nhận định sau đúng hay sai: "Quốc hội và Chính phủ Việt Nam đã thông qua, phê duyệt 03 Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030. Nhằm cụ thể hóa 3 chương trình trên, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành một số quyết định quan trọng như: Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025; Quyết định 1942/QĐ-TTg ngày 18/11/2021 phê duyệt Chương trình nâng cao chất lượng bảo vệ, chăm sóc sức khỏe người có công với cách mạng, người cao tuổi, trẻ em, người khuyết tật và các đối tượng cần trợ giúp xã hội giai đoạn 2021-2030; Quyết định 112/QĐ-TTg ngày 22/01/2021 ban hành chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2021-2030." Nhận định: Để triển khai các chính sách trên đạt hiệu quả ngoài nguồn lực chính là Nhà nước thì cần có sự chung tay của người dân và toàn xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Đọc đoạn thông tin sau rồi xác định nhận định sau đúng hay sai: "Quốc hội và Chính phủ Việt Nam đã thông qua, phê duyệt 03 Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030. Nhằm cụ thể hóa 3 chương trình trên, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành một số quyết định quan trọng như: Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025; Quyết định 1942/QĐ-TTg ngày 18/11/2021 phê duyệt Chương trình nâng cao chất lượng bảo vệ, chăm sóc sức khỏe người có công với cách mạng, người cao tuổi, trẻ em, người khuyết tật và các đối tượng cần trợ giúp xã hội giai đoạn 2021-2030; Quyết định 112/QĐ-TTg ngày 22/01/2021 ban hành chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2021-2030." Nhận định: Chính sách dành cho người có công với cách mạng là thuộc chính sách dịch vụ xã hội cơ bản của hệ thống an sinh xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Xác định nhận định sau đúng hay sai: Nghị quyết trên đã định hình các chính sách cơ bản của hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Xác định nhận định sau đúng hay sai: Những kết quả đạt được trên đã góp phần thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Xác định nhận định sau đúng hay sai: Chế độ ưu đãi hàng tháng đối với người có công thuộc chính sách đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Xác định nhận định sau đúng hay sai: Kết quả của chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo chưa đạt được hiệu quả.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Kế hoạch kinh doanh không bao gồm nội dung nào sau đây?

a)

Định hướng, ý tưởng kinh doanh.

b)

Các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh.

c)

Nâng cao năng lực cạnh tranh với các chủ thể kinh tế khác.

d)

Kế hoạch hoạt động; rủi ro tiềm ẩn và biện pháp xử lí.

95.

Đối với một doanh nghiệp bước khởi đầu trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh là

a)

Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh.

b)

Xác định định hướng, ý tưởng kinh doanh.

c)

Xây dựng kế hoạch hoạt động kinh doanh.

d)

Phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.

96.

Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, việc nào sau đây là quan trọng để đảm bảo tính khả thi của kế hoạch?

a)

Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, rủi ro.

b)

Xây dựng kế hoạch hành động chi tiết.

c)

Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh phù hợp.

d)

Quyết định mức giá bán sản phẩm, dịch vụ.

97.

Việc lập kế hoạch kinh doanh không nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Xác định mục tiêu, chiến lược của thị trường.

b)

Xây dựng phương án dự phòng rủi ro, thách thức mà doanh nghiệp có thể gặp phải.

c)

Nắm bắt được tình hình thị trường và đưa ra định hướng trong tương lai.

d)

Thực hiện trách nhiệm của doanh nghiệp.

98.

Để đảm bảo tính khả thi của ý tưởng kinh doanh và có cơ sở xác định chiến lược kinh doanh, phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu để định hướng thành công cần

a)

Hướng tới hành động rõ ràng, cụ thể.

b)

Phân tích đầy đủ các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.

c)

Có biện pháp, cách thức để đạt hiệu quả tối ưu.

d)

Tham gia thị trường kinh doanh.

99.

Trong kế hoạch kinh doanh, việc làm nào có thể gây thiệt hại cho doanh nghiệp?

a)

Phân tích nhu cầu và thị trường.

b)

Xác định mục tiêu kinh doanh cụ thể.

c)

Đặt ra kế hoạch tiếp thị và quảng cáo.

d)

Bỏ qua đánh giá rủi ro và cơ hội.

100.

Trong việc lập kế hoạch kinh doanh, việc nào sau đây có thể giúp doanh nghiệp đối phó tốt hơn với rủi ro và khó khăn?

a)

Phát triển các chiến lược tiếp thị sáng tạo.

b)

Đánh giá và biện pháp xử lý rủi ro.

c)

Tăng cường quảng cáo trên mạng xã hội.

d)

Mở rộng quy mô hoạt động ngay từ đầu.

101.

Trong việc khởi đầu và quản lý một doanh nghiệp, điều gì được coi là cần thiết nhất?

a)

Phương hướng kinh doanh.

b)

Sự kiên nhẫn và kiên trì của chủ doanh nghiệp.

c)

Mạng lưới quan hệ mở rộng.

d)

Lập kế hoạch kinh doanh chi tiết và cụ thể.

102.

Trong các bước lập kế hoạch kinh doanh, bước nào sau đây cần phải được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo tính khả thi của kế hoạch?

a)

Tăng cường quảng cáo và tiếp thị.

b)

Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh.

c)

Đầu tư vào các công nghệ mới nhất.

d)

Phân tích chi phí và thu nhập dự kiến.

103.

Trong quá trình điều hành doanh nghiệp, việc nào sau đây đặc biệt quan trọng và giúp doanh nghiệp duy trì sự cạnh tranh và bền vững trên thị trường?

a)

Chiến lược quảng cáo và tiếp thị.

b)

Đánh giá sức cạnh tranh từ các đối thủ.

c)

Lập kế hoạch kinh doanh chi tiết và cụ thể.

d)

Mở rộng quy mô hoạt động ngay từ đầu.

104.

Đọc thông tin và trả lời: Anh An là chủ 1 quán cà phê nhỏ ở khu vực trung tâm thành phố, cửa hàng của anh An rất đông khách vì cà phê ngon, giá cả phù hợp, không gian bài trí đẹp. Khi mở quán anh An rất quan tâm đến việc nghiên cứu thị trường và nhu cầu của khách hàng. Anh An đang xem xét việc mở rộng quy mô hoạt động để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng. Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, điều gì là quan trọng nhất để đảm bảo sự thành công của anh An?

a)

Tìm kiếm các nhà đầu tư để huy động vốn.

b)

Xác định một mục tiêu và chiến lược kinh doanh cụ thể.

c)

Đầu tư vào quảng cáo trực tuyến.

d)

Thu thập ý kiến phản hồi từ đối tác tiềm năng.

105.

Đọc thông tin và trả lời: Anh An đang xem xét mở rộng kinh doanh quán cà phê. Trong quá trình lập kế hoạch mở rộng kinh doanh, anh An xem xét kỹ lưỡng yếu tố nào sau đây để đảm bảo sự bền vững?

a)

Chọn một địa điểm mới với chi phí thuê rẻ hơn.

b)

Đánh giá cơ hội và rủi ro.

c)

Tăng cường quảng cáo trên phương tiện truyền thông xã hội.

d)

Thiết kế lại menu để thú vị hơn cho khách hàng.

106.

Đọc thông tin và trả lời: Để vận hành quán cà phê, anh H xác định ngoài chủ quán có 6 nhân viên; Chủ quán: người trực tiếp quản lí và điều hành quán là 24/7; Tiếp tân: thu tiền và vào hóa đơn; Đầu bếp: pha chế nước uống và chế biến món ăn. Quán hoạt động từ 6 giờ đến 23 giờ mỗi đội ngũ trực thành hai ca, mỗi ca 4 người. Khi quá đông khách có thể huy động thời gian rảnh của các thành viên viên trong gia đình để phục vụ. Thông tin trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây khi tiến hành đánh giá các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh?

a)

Thị trường.

b)

Khách hàng.

c)

Sản phẩm.

d)

Nhân sự.

107.

Đọc thông tin và trả lời: Nhận thấy quê hương mình rất phong phú về các loại thảo mộc và nhu cầu thị trường về dòng sản phẩm này thiên nhiên ngày càng tăng lên, anh H đã xây dựng kế hoạch kinh doanh mỹ phẩm chiết xuất từ thiên nhiên. Sau khi đánh giá những thuận lợi và khó khăn, anh H nhận thấy kế hoạch kinh doanh của mình có khả thi. Nhờ xây dựng kế hoạch kinh doanh tốt, đánh giá đúng cơ hội, đối tượng khách hàng tiềm năng,… nên việc kinh doanh của anh H đã được thị trường đánh giá ban đầu. Anh H đã biết xác định ý tưởng kinh doanh thông qua việc làm nào dưới đây?

a)

Kinh doanh mỹ phẩm từ thiên nhiên.

b)

Nhận thấy nhu cầu về thảo mộc.

c)

Đạt hiệu quả cao trong kinh doanh.

d)

Đánh giá tiềm năng về khách hàng.

108.

Đọc thông tin và trả lời: Nhận thấy quê hương mình rất phong phú về các loại thảo mộc và nhu cầu thị trường về dòng sản phẩm này thiên nhiên ngày càng tăng lên, anh H đã xây dựng kế hoạch kinh doanh mỹ phẩm chiết xuất từ thiên nhiên. Sau khi đánh giá những thuận lợi và khó khăn, anh H nhận thấy kế hoạch kinh doanh của mình có khả thi. Khi đánh giá những thuận lợi và khó khăn khi tiến hành kinh doanh, anh H đã thực hiện bước nào dưới đây của việc lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Xác định ý tưởng kinh doanh.

b)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

c)

Phân tích các điều kiện thực hiện kinh doanh.

d)

Phân tích những rủi ro và biện pháp xử lý.

109.

Đọc đoạn thông tin sau: Anh A đã đạt thành công trong lĩnh vực phân phối sản phẩm, thực phẩm sạch trên thị trường. Với tâm huyết và kiên nhẫn, anh A đã xây dựng một thương hiệu không chỉ là sự lựa chọn hàng đầu trong lĩnh vực thực phẩm sạch mà còn là biểu tượng của sự đổi mới và chất lượng. Để đạt được sự thành công này anh A có sự phân tích kỹ lưỡng các điều kiện: sự phù hợp của sản phẩm, dịch vụ kinh doanh, thị trường… xác định các cơ hội, rủi ro có thể gặp phải và có biện pháp xử lí. Đồng thời anh xây dựng kế hoạch bán hàng, tiếp thị, quảng cáo để quảng bá giới thiệu sản phẩm đến khách hàng. Sự cam kết của anh đối với việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao và an toàn đã thu hút được người tiêu dùng với quan tâm đến việc ăn uống lành mạnh và thực phẩm sạch, đồng thời cũng làm nổi bật tầm nhìn chiến lược của anh A trong việc phát triển thị trường. Với sự sáng tạo và quản lý hiệu quả, thành công của anh A đã minh chứng cho sự đổi mới và sức mạnh của doanh nghiệp trong thế kỷ 21.

a)

Doanh nghiệp của anh A đã phân tích các điều kiện để thực hiện hoạt động kinh doanh có hiệu quả

b)

Doanh nghiệp không cần phải tập trung vào việc phát triển mạng lưới phân phối, bởi vì sản phẩm của họ đã được chấp nhận rộng rãi trên thị trường

c)

Doanh nghiệp đã thiết lập một kế hoạch marketing chi tiết và hiệu quả để tiếp cận khách hàng

d)

Doanh nghiệp không cần phải theo dõi và đánh giá kết quả của các chiến lược kinh doanh, vì đã đạt được thành công

110.

Đọc đoạn thông tin sau: Chị H đam mê thiết kế thời trang và mong muốn mở một cửa hàng thời trang do mình làm chủ để thực hiện ước mơ nhưng chị lại sợ thiếu kinh nghiệm trong lĩnh vực thời trang và ý kiến trước thời trang. Mỗi lần nhìn những thiết kế đẹp dáng say tạo của mình, niềm đam mê trong chị lại lấn át niềm vui và khát vọng theo đuổi ước mơ dù chỉ là từng bước. Chị H đã bắt đầu tìm hiểu về các mẫu thời trang, xu hướng thời trang và cách tìm kiếm đối tượng khách hàng. Từ đó chị nhận ra rằng để thực hiện ý tưởng kinh doanh thì người kinh doanh phải nghiên cứu thị trường, học hỏi từ những người có kinh nghiệm hay nghiên cứu các xu hướng thời trang. Sau một thời gian, khi có kinh nghiệm, kỹ năng nghề nghiệp thì chị H đã xây dựng kế hoạch kinh doanh của cửa hàng thời trang của mình. Đến nay chị đã làm chủ 1 cửa hàng thời trang lớn rất đông khách vì những thiết kế của chị đã đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Chị nhận ra rằng niềm đam mê có thể biến ước mơ thành hiện thực, phải có lòng quyết tâm và sự kiên nhẫn.

a)

Thành công của chị H là do chị có hiểu biết về thị trường thời trang, xu hướng của người tiêu dùng

b)

Việc không có kinh nghiệm trong lĩnh vực thời trang không ảnh hưởng đến việc thành công của chị H

c)

Muốn thành công trong lĩnh vực kinh doanh một trong số các tiêu chí mà người kinh doanh phải thực hiện là nghiên cứu thị trường kỹ lưỡng để hiểu rõ về đối tượng khách hàng, đối thủ cạnh tranh, và cơ hội trong ngành

d)

Chị H không cần thiết phải đầu tư vào một kế hoạch marketing hoặc quảng cáo của hàng sẽ tự thu hút khách hàng

111.

Đọc đoạn thông tin sau: Một nhóm sinh viên đại học muốn khởi nghiệp bằng cách góp vốn mở quán cafe, và có chiến lược hướng tới đối tượng khách hàng là sinh viên. Khi mở quán, do không tìm được nguồn hàng chất lượng tốt với giá ưu đãi, không có kinh nghiệm trong việc quản lý kinh doanh, không có chiến lược tiếp thị bán hàng nên không cạnh tranh được với những quán cafe xung quanh. Sau 5 tháng quán cafe không có khách, không có doanh thu và buộc phải đóng cửa.

a)

Ý tưởng kinh doanh của nhóm sinh viên có tính mới đem lại kết quả khả quan cho hoạt động kinh doanh

b)

Để bán được hàng cần thiết phải lập một kế hoạch kinh doanh chi tiết, bao gồm phân tích thị trường, dự đoán tài chính và xây dựng một chiến lược tiếp thị

c)

Để thực hiện mục tiêu kinh doanh một trong những điều cần làm là cần xây dựng các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh

d)

Chiến lược kinh doanh của nhóm sinh viên chưa tính đến cơ hội, rủi ro

112.

Đọc đoạn thông tin sau: Trong thị trường hiện nay, sự phát triển của công nghệ đã mở ra nhiều cơ hội mới cho doanh nghiệp. Anh T đã xây dựng ý tưởng kinh doanh trên cơ sở tạo ra một nền tảng trực tuyến kết nối các nhà sản xuất địa phương với người tiêu dùng. Bằng cách này, anh T đã có nguồn khách hàng lớn là người tiêu dùng trong và ngoài nước họ có thể mua các sản phẩm chất lượng tốt. Đồng thời, doanh nghiệp có thể hỗ trợ các nhà sản xuất nhỏ và phát triển nền kinh tế địa phương. Hoạt động kinh doanh của anh T đã góp phần giải quyết được công ăn việc làm cho nhiều lao động ở địa phương, phát triển kinh tế cho các hộ nông dân nơi anh sinh sống.

a)

Anh T đã tận dụng các nền tảng trực tuyến như mạng xã hội, quảng cáo trực tuyến và email marketing để tăng tầm nhìn và tương tác với khách hàng tiềm năng

b)

Vì đã có lượng khách hàng ổn định nên không cần nghiên cứu thị trường cũng như đánh giá các cơ hội và rủi ro

c)

Chiến lược kinh doanh của anh T là một chuỗi các biện pháp, cách thức để đạt được hiệu quả tối ưu

d)

Anh T nắm bắt xu hướng mới và áp dụng được cho của mình của thị trường bằng cách cung cấp sản phẩm và dịch vụ mới, cải tiến và độc đáo

113.

Đọc đoạn thông tin sau: Anh K mở cửa hàng thời trang khi đã đạt nhiều năm kinh nghiệm ở những tiệm may trong trại hữu cơ hiên tại có mô hình bền vững. Để thực hiện được ý tưởng kinh doanh anh K đã nghiên cứu và lựa chọn khu vực đất ở quê có điều kiện như: địa chất tốt, đất đai phù hợp và có nguồn nước dồi dào. Anh dùng các phương pháp canh tác hữu cơ hiện đại như sử dụng phân bón hữu cơ, có hệ thống tưới tiết kiệm nước. Từng bước anh K trồng trọt các loại rau, củ, quả và cây lúa mach hữu cơ, đồng thời phát triển một số sản phẩm đặc biệt như hoa quả, mật ong, hay các loại thảo mộc. Anh tìm kiếm đầu ra cho sản phẩm là các cửa hàng địa phương, nhà hàng, thị trường nông sản và các trung tâm mua sắm để phân phối sản phẩm. Tận dụng vẻ đẹp tự nhiên của nơi đây anh K đã xây dựng mô hình trải nghiệm du lịch nông nghiệp, bao gồm tham quan trang trại, tham gia hoạt động canh tác và thưởng thức sản phẩm tại chỗ. Việc xây dựng trang trại nông nghiệp hữu cơ của anh K không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần vào việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững của cộng đồng nông thôn.

a)

Thành công của anh K có được là do anh mở rộng quy mô hoạt động của trang trại ngay từ đầu

b)

Để thực hiện ý tưởng kinh doanh khai thác đất nông nghiệp ở nông thôn K đã có kế hoạch thực hiện chiến lược kinh doanh phù hợp cũng như đánh giá các cơ hội và rủi ro trong ngành

c)

Một trong những lí do thành công của anh K là anh chú trọng vào việc bảo vệ môi trường góp phần tạo nên sự phát triển bền vững

d)

Trong quá trình kinh doanh anh K cần điều chỉnh kế hoạch kinh doanh cho phù hợp với sự thay đổi của thực tế

114.

Đọc đoạn thông tin sau: Anh A sau khi tốt nghiệp đại học đã đi làm thuê cho một doanh nghiệp chuyên sản xuất nội thất. Sau 5 năm làm thuê anh A đã tích góp đủ số tiền để mở một phân xưởng nhỏ, chuyên sản xuất bàn ghế cho học sinh. Với sự nỗ lực cố gắng của bản thân anh luôn tìm kiếm cơ hội quảng bá sản phẩm của phân xưởng đến thị trường trong và ngoài nước, anh đã tìm được đối tác đầu tư kinh doanh mặt hàng gỗ. Anh đã từng bước tìm hiểu thị trường và xây dựng thành công công ty liên doanh hoạt động trong lĩnh vực chế biến và xuất khẩu các sản phẩm từ gỗ. Anh A không những tạo được việc làm cho gia đình mà còn giải quyết được công ăn việc làm cho gần 50 nhân công và mua sắm được nhiều máy móc hiện đại cho phân xưởng.

a)

Anh A đã tiến hành nghiên cứu thị trường để đánh giá tiềm năng và sự cạnh tranh trong khu vực

b)

Doanh nghiệp của anh A thành công là do anh A đã xây dựng một chuỗi các biện pháp, cách thức để hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả tối ưu

c)

Để đạt được thành công anh A luôn quan tâm đến nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng thông qua việc tìm kiếm thị trường, khách hàng trong và ngoài nước

d)

Việc xác định ý tưởng kinh doanh, mục tiêu kinh doanh và lập kế hoạch kinh doanh không quan trọng, quan trọng nhất là triển khai ý tưởng ngay lập tức

115.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm bắt buộc và tự nguyện mà doanh nghiệp thực hiện đối với

a)

cá nhân

b)

gia đình

c)

xã hội

d)

địa phương

116.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm bắt buộc và tự nguyện mà doanh nghiệp thực hiện đối với xã hội bằng những

a)

biện pháp và phương hướng cụ thể

b)

chính sách và việc làm cụ thể

c)

chủ trương và quyết sách cụ thể

d)

pháp lý và hành động cụ thể

117.

Tạo việc làm, thu nhập và cơ hội phát triển cho người lao động, cung ứng nhiều sản phẩm có chất lượng với người tiêu dùng… thể hiện hình thức trách nhiệm nào của doanh nghiệp?

a)

Nhân văn

b)

Pháp lý

c)

Đạo đức

d)

Kinh tế

118.

Tuân thủ các quy định về thuế, bảo vệ môi trường, bảo vệ người tiêu dùng… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Nhân văn

b)

Pháp lý

c)

Đạo đức

d)

Kinh tế

119.

Tuân thủ các quy định về quan hệ cạnh tranh lành mạnh, quan hệ lao động công bằng, bình đẳng… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Nhân văn

b)

Đạo đức

c)

Kinh tế

d)

Pháp lý

120.

Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, có lợi nhuận, tạo ra việc làm có mức lương tương xứng… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Nhân văn

b)

Đạo đức

c)

Pháp lý

d)

Kinh tế

121.

Doanh nghiệp tham gia các hoạt động khám chữa bệnh miễn phí, xây dựng nhà tình nghĩa… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Nhân văn

b)

Đạo đức

c)

Pháp lý

d)

Kinh tế

122.

Doanh nghiệp sản xuất hàng giả, hàng kém chất lượng… Doanh nghiệp đã không thực hiện trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Đạo đức

b)

Pháp lý

c)

Nhân văn

d)

Kinh tế

123.

Doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm, dịch vụ hữu ích; không gây hại cho xã hội và môi trường… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Nhân văn

b)

Pháp lý

c)

Đạo đức

d)

Kinh tế

124.

Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, có lợi nhuận, tạo ra việc làm có mức lương tương xứng… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Nhân văn

b)

Đạo đức

c)

Pháp lý

d)

Kinh tế

125.

Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?

a)

Nâng cao chất lượng sản phẩm của mình

b)

Tạo dựng niềm tin đối với công chúng

c)

Chung sức hỗ trợ cộng đồng vượt qua khó khăn

d)

Giảm chi phí, tăng năng suất lao động trong sản xuất

126.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là những chính sách và việc làm cụ thể, ảnh hưởng tích cực đến xã hội mang tính gì?

a)

Thống nhất, tùy tâm

b)

Thống nhất, chia sẻ

c)

Tự nguyện, không bắt buộc

d)

Bắt buộc, tự nguyện

127.

Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với doanh nghiệp?

a)

Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

b)

Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng

c)

Góp phần bảo vệ môi trường sống

d)

Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng

128.

Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?

a)

Nâng cao chất lượng sản phẩm của mình

b)

Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

c)

Góp phần thúc đẩy phát triển bền vững đất nước

d)

Giảm chi phí, tăng năng suất lao động trong sản xuất

129.

Đọc thông tin và trả lời: Công ty T chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm thân thiện, thường xuyên cải tiến mẫu mã, đảm bảo chất lượng sản phẩm cung cấp ra thị trường, kê khai và nộp thuế đầy đủ; tham gia các chương trình sửa chữa hạ tầng giao thông, mang sửa đến các trường mầm non, tiểu học tại nhiều địa phương; hỗ trợ đồng bào bị lũ lụt, tham gia an sinh địa phương. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng việc thực hiện trách nhiệm pháp lý của công ty T?

a)

Cải tiến mẫu mã sản phẩm

b)

Đảm bảo chất lượng sản phẩm

c)

Kê khai và nộp thuế đầy đủ

d)

Tham gia duy trì an sinh địa phương

130.

Đọc thông tin và trả lời: Với các hoạt động như sửa chữa hạ tầng giao thông, mang sửa đến các trường mầm non, tiểu học tại nhiều địa phương, công ty T thể hiện trách nhiệm nào dưới đây?

a)

Trách nhiệm pháp lý

b)

Trách nhiệm nhân văn

c)

Trách nhiệm đạo đức

d)

Trách nhiệm kinh tế

131.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?

a)

Cải tiến mẫu mã sản phẩm

b)

Duy trì chất lượng sản phẩm

c)

Ủng hộ đồng bào bị lũ lụt

d)

Liên kết với các nhà phân phối

132.

Đọc thông tin và trả lời: Doanh nghiệp V hỗ trợ kinh phí cho học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trong gia đình có người lao động để các em theo học đại học và tham gia hoạt động cộng đồng. Việc này thể hiện trách nhiệm xã hội nào dưới đây của doanh nghiệp?

a)

Trách nhiệm kinh tế

b)

Trách nhiệm pháp lý

c)

Trách nhiệm nhân văn

d)

Trách nhiệm địa phương

133.

Doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ nộp thuế phản ánh việc thực hiện tốt trách nhiệm nào dưới đây của doanh nghiệp?

a)

Trách nhiệm kinh tế

b)

Trách nhiệm pháp lý

c)

Trách nhiệm nhân văn

d)

Trách nhiệm địa phương

134.

Việc làm nào dưới đây của doanh nghiệp V không thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất, kinh doanh?

a)

Cung cấp các sản phẩm có chất lượng cao

b)

Hỗ trợ kinh phí cho học sinh theo học đại học

c)

Giải quyết việc làm cho lao động địa phương

d)

Sản xuất sản phẩm thân thiện với môi trường

135.

Đọc thông tin và trả lời: Công ty A chuyên kinh doanh các mặt hàng thực phẩm, đặc biệt lưu ý kiểm soát chất lượng đầu vào, chọn nhà cung cấp tuân thủ đúng quy định của Nhà nước về hồ sơ pháp lý; công ty còn định kì khảo sát, đánh giá trực tiếp điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị nhà xưởng, kiểm soát quá trình tiếp nhận, phân loại, sơ chế, sản xuất, đóng gói của nhà cung cấp; vì vậy sản phẩm của công ty ngày càng được nhiều khách hàng tin tưởng. Việc công ty A chú trọng lựa chọn nhà cung cấp tuân thủ đúng các quy định của Nhà nước về hồ sơ pháp lí thể hiện trách nhiệm xã hội nào dưới đây?

a)

Trách nhiệm đạo đức

b)

Trách nhiệm nhân văn

c)

Trách nhiệm pháp lý

d)

Trách nhiệm kinh tế

136.

Đọc thông tin và trả lời: Quá trình công ty A kiểm soát chặt chẽ chất lượng đầu vào để đảm bảo hàng hóa bán cho người tiêu dùng luôn có chất lượng tốt nhất như đã cam kết thể hiện trách nhiệm xã hội nào dưới đây của doanh nghiệp?

a)

Trách nhiệm kinh tế

b)

Trách nhiệm pháp lý

c)

Trách nhiệm nhân văn

d)

Trách nhiệm đạo đức

137.

Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp khi bán sản phẩm?

a)

Kiểm soát đầu vào

b)

Tuân thủ pháp lý

c)

Doanh thu tăng cao

d)

Cam kết sản phẩm

138.

Đọc thông tin: Nhà máy X chuyên sản xuất vật liệu xây dựng, khu vực sản xuất có nhiều bụi từ cát xây dựng và khói thải từ những thiết bị cũ; công nhân ở đây không được trang bị đầy đủ đồ bảo hộ lao động; nước thải vệ sinh chưa xử lí thẳng ra môi trường. Đánh giá đúng-sai cho nhận định sau: Việc xả nước thải ra môi trường của nhà máy X là hành vi vi phạm trách nhiệm pháp lý trong kinh doanh của doanh nghiệp.

a)

Đúng

b)

Sai

139.

Đọc thông tin: Nhà máy X nêu trên không lập quy định, không tuân thủ pháp luật khi tiến hành sản xuất vật liệu xây dựng. Đánh giá đúng-sai cho nhận định sau: Nhà máy X hoạt động mà chưa có giấy phép là hành vi vi phạm trách nhiệm pháp lý.

a)

Đúng

b)

Sai

140.

Đọc thông tin: Trong quá trình sản xuất, nhà máy X sử dụng các thiết bị máy móc cũ để giảm chi phí đầu tư. Đánh giá đúng-sai cho nhận định sau: Hành động này thể hiện doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội trong hoạt động kinh doanh.

a)

Đúng

b)

Sai

141.

Đọc thông tin: Công nhân nhà máy X tham gia lao động khi chưa được trang bị đầy đủ đồ bảo hộ lao động. Đánh giá đúng-sai cho nhận định sau: Đây là vi phạm trách nhiệm kinh tế trong việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

a)

Đúng

b)

Sai

142.

Đọc thông tin: Doanh nghiệp X kinh doanh thủy hải sản, tạo môi trường lao động an toàn, thông thoáng, đảm bảo sức khỏe; năng suất lao động cao; sản phẩm đảm bảo chất lượng theo cam kết; doanh nghiệp đóng góp ngân sách nhà nước đầy đủ và đúng hạn. Đánh giá đúng-sai cho nhận định sau: Doanh nghiệp X tạo việc làm thường xuyên cho người lao động với mức lương, thưởng xứng đáng là thực hiện trách nhiệm kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

143.

Đọc thông tin: Doanh nghiệp X xây dựng môi trường lao động an toàn, thông thoáng, bảo đảm sức khỏe cho người lao động. Đánh giá đúng-sai cho nhận định sau: Đây là thực hiện trách nhiệm nhân văn/từ thiện, tình nguyện.

a)

Đúng

b)

Sai

144.

Đọc thông tin: Doanh nghiệp X đóng góp cho ngân sách nhà nước đúng đầy đủ và đúng hạn. Đánh giá đúng-sai cho nhận định sau: Đây là thực hiện trách nhiệm pháp lý.

a)

Đúng

b)

Sai

145.

Đọc thông tin: Doanh nghiệp X đưa ra các sản phẩm bảo đảm chất lượng theo cam kết, khách hàng rất tin tưởng. Đánh giá đúng-sai cho nhận định sau: Đây là thực hiện trách nhiệm kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

146.

Đọc thông tin: Công ty Y hoạt động trong lĩnh vực truyền thông, thường xuyên quyên góp từ thiện giúp đỡ nhân dân vùng gặp khó khăn, hoạn nạn; xây dựng nhà tình nghĩa cho gia đình có công; tặng sách giáo khoa cho thư viện ở các trường phổ thông; bảo đảm quyền lợi người lao động, môi trường làm việc an toàn, tạo mối quan hệ gắn bó. Đánh giá đúng-sai cho nhận định sau: Việc thường xuyên quyên góp từ thiện giúp đỡ nhân dân vùng khó khăn của công ty Y là thực hiện trách nhiệm đạo đức.

a)

Đúng

b)

Sai

147.

Đọc thông tin như trên. Đánh giá đúng-sai cho nhận định sau: Công ty Y tặng sách giáo khoa cho thư viện ở các trường phổ thông là thực hiện trách nhiệm nhân văn.

a)

Đúng

b)

Sai

148.

Đọc thông tin như trên. Đánh giá đúng-sai cho nhận định sau: Công ty Y bảo đảm quyền lợi người lao động, môi trường làm việc an toàn là thực hiện trách nhiệm nhân văn.

a)

Đúng

b)

Sai

149.

Đọc thông tin như trên. Đánh giá đúng-sai cho nhận định sau: Công ty Y xây nhà tình nghĩa cho những gia đình có công với đất nước là thực hiện trách nhiệm pháp lý.

a)

Đúng

b)

Sai

150.

Việc cân đối các khoản thu và chi nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của các thành viên sao cho phù hợp với nguồn thu nhập của gia đình gọi là gì?

a)

Quản lí thu, chi đối nội

b)

Quản lí thu, chi nội bộ

c)

Quản lí thu, chi trong gia đình

d)

Quản lí thu, chi đối ngoại