Font size
WorksheetsLý thuyết V.LÍ 12
Total questions: 123
Worksheet time: 1hrs 2mins
Phương trình tổng quát biểu diễn một dao động điều hoà là
x = Acotg(ωt + φ)
x = Atg(ωt + φ)
x = Acos(ωt + φ)
x = Acos(ω + φ)
Trong phương trình dao động điều hoà x = Acos(ωt + φ), mét (m) là thứ nguyên (đơn vị) của đại lượng nào sau đây
Biên độ A
Tần số góc ω
Pha dao động (ωt + φ)
Chu kỳ dao động T
Trong phương trình dao động điều hoà x = Acos(ωt + φ), radian trên giây (rad/s) là thứ nguyên (đơn vị) của đại lượng nào sau đây
Biên độ A
Tần số góc ω
Pha dao động (ωt + φ)
Chu kỳ dao động T
Trong dao động điều hoà x = Acos(ωt + φ), vận tốc biến đổi điều hoà theo phương trình
v = Acos(ωt + φ)
v = ωAcos(ωt + φ)
v = - Asin(ωt + φ)
v = -ωAsin(ωt + φ)
Trong dao động điều hoà x = Acos(ωt + φ), gia tốc biến đổi điều hoà theo phương trình
a = Acos(ωt + φ)
a = Aω2cos(ωt + φ)
a = - Aω2cos(ωt + φ)
a = - Aωcos(ωt + φ)
Trong dao động điều hòa, độ lớn cực đại của vận tốc là
vmax = ωA
vmax = ω2A
vmax = - ωA
vmax = - ω2A
Trong dao động điều hòa, độ lớn cực đại của gia tốc là
amax = ωA
amax = ω2A
amax = - ωA
amax = - ω2A
Trong dao động điều hoà, gia tốc biến đổi như thế nào ?
Cùng pha với li độ
Ngược pha với li độ
Sớm pha so với li độ
Trễ pha so với li độ
Trong dao động điều hoà
vận tốc biến đổi điều hoà cùng pha so với gia tốc
vận tốc biến đổi điều hoà ngược pha so với gia tốc
vận tốc biến đổi điều hoà sớm pha so với gia tốc
vận tốc biến đổi điều hoà chậm pha so với gia tốc
Một vật dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng. Ở vị trí nào, vectơ vận tốc của vật đổi chiều?
Tại vị trí cân bằng
Tại hai điểm biên của quỹ đạo
Tại vị trí bất kì trên quỹ đạo
Tại vị trí lực tác dụng lên vật bằng 0
Một vật dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng. Ở vị trí nào, vectơ gia tốc của vật đổi chiều?
Tại vị trí cân bằng
Tại hai điểm biên của quỹ đạo
Tại vị trí bất kì trên quỹ đạo
Tại vị trí lực tác dụng lên vật cực đại
Trong một dao động cơ điều hòa, những đại lượng nào sau đây có giá trị không thay đổi?
Gia tốc và li độ
Biên độ và li độ
Biên độ và tần số
Gia tốc và tần số
Nếu chọn gốc tọa độ trùng với vị trí cân bằng thì ở thời điểm t, biểu thức quan hệ giữa biên độ A, li độ x, vận tốc v, và tần số gốc w, của chất điểm dao động điều hòa là
Con lắc lò xo gồm vật khối lượng m và lò xo có độ cứng k, dao động điều hoà với chu kỳ
Một quả cầu khối lượng m treo vào một lò xo có độ cứng k ở nơi có gia tốc trọng trường g làm lò xo dãn ra một đoạn . Kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng theo phương thẳng đứng rồi thả nhẹ. Chu kì dao động của vật có thể tính theo biểu thức nào trong các biểu thức sau đây ?
Một con lắc lò xo nằm ngang gồm một vật nhỏ khối lượng m gắn vào một đầu lò xo nhẹ có độ cứng k, chiều dài tự nhiên là , đầu kia của lò xo giữ cố định. Tần số dao động riêng của con lắc lầ
Một vật nhỏ dao động điều hòa theo trục cố định Ox, quanh vị trí cân bằng O. Hợp lực tác dụng vào vật luôn
hướng về vị trí cân bằng O
cùng chiều với chiều âm của trục Ox
cùng chiều với chiều dương của trục Ox
cùng chiều với chiều chuyển động của vật
Dao động tắt dần
luôn có hại
có biên độ không đổi theo thời gian
có biên độ giảm dần theo thời gian
luôn có lợi
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong dao động tắt dần, một phần cơ năng đã biến thành nhiệt năng
Trong dao động tắt dần, một phần cơ năng đã biến thành hóa năng
Trong dao động tắt dần, một phần cơ năng đã biến thành điện năng
Trong dao động tắt dần, một phần cơ năng đã biến thành quang năng
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Hiện tượng cộng hưởng chỉ xảy ra với dao động điều hòa
Hiện tượng cộng hưởng chỉ xảy ra với dao động riêng
Hiện tượng cộng hưởng chỉ xảy ra với dao động tắt dần
Hiện tượng cộng hưởng chỉ xảy ra với dao động cưỡng bức
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sóng cơ học?
Sóng cơ là sự lan truyền các phần tử vật chất theo thời gian
Sóng cơ là sự lan truyền dao động theo thời gian trong môi trường vật chất
Sóng cơ là sự lan truyền vật chất trong không gian
Sóng cơ là sự lan truyền biên độ dao động theo thời gian trong một môi trường vật chất
Điều nào sau đây đúng khi nói về phương dao động của các phần tử tham gia sóng ngang?
Nằm theo phương ngang
Vuông góc với phương truyền sóng
Nằm theo phương thẳng đứng
Trùng với phương truyền sóng
Sóng ngang truyền được trong các môi trường
rắn, lỏng
rắn, và trên mặt nước
lỏng và khí
khí, rắn
Điều nào sau đây đúng khi nói về phương dao động của các phần tử tham gia sóng dọc ?
Nằm theo phương ngang
Vuông góc với phương truyền sóng
Nằm theo phương thẳng đứng
Trùng với phương truyền sóng
Sóng dọc truyền được trong các môi trường:
rắn, lỏng
khí, rắn
lỏng và khí
rắn, lỏng, khí
Khoảng cách giữa hai điểm trên phương truyền sóng gần nhau nhất và dao động cùng pha với nhau gọi là
chu kỳ
vận tốc truyền sóng
độ lệch pha
bước sóng
Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào dưới đây là sai?
Sóng dọc là sóng mà phương dao động của các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua trùng với phương truyền sóng
Sóng cơ không truyền được trong chân không
Sóng ngang là sóng mà phương dao động của các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua vuông góc với phương truyền sóng
Khi sóng truyền đi, các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua cùng truyền đi theo sóng
Chu kỳ dao động điều hoà của con lắc lò xo phụ thuộc vào
Biên độ dao động
Cấu tạo của con lắc
Cách kích thích dao động
Pha ban đầu của con lắc
Một vật nhỏ khối lượng m dao động điều hòa với phương trình li độ x = Acos(ωt +). Cơ năng của vật dao động này là
Con lắc đơn chiều dài l dao động điều hoà với chu kỳ
Công thức nào sau đây được dùng để tính tần số dao động của con lắc đơn
Con lắc đơn dao động bé có biểu thức lực kéo về là
F = −mgs
F = −mgs/l
F = −mgl/s
F = −mgs2
Khoảng cách giữa hai điểm trên phương truyền sóng gần nhau nhất và dao động cùng pha với nhau gọi là
chu kỳ
vận tốc truyền sóng
độ lệch pha
bước sóng
Khi nói về sóng cơ học, phát biểu nào sau đây là sai?
Sóng cơ học là sự lan truyền dao động cơ học trong môi trường vật chất
Sóng cơ học truyền được trong tất cả các môi trường rắn, lỏng, khí và chân không
Sóng cơ học có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng là sóng ngang
Sóng âm truyền trong không khí là sóng dọc
Một sóng cơ học có tần số f lan truyền trong một môi trường vật chất đàn hồi với vận tốc v, khi đó bước sóng được tính theo công thức
λ = vf
λ = v/f
λ = 2vf
λ = v/2f
Một sóng cơ học lan truyền trong môi trường đàn hồi với vận tốc v không đổi, khi tăng tần số sóng lên hai lần thì bước sóng
tăng bốn lần
tăng hai lần
không đổi
giảm hai lần
Một nguồn dao động đặt tại điểm A trên mặt chất lỏng nằm ngang phát ra dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với phương trình uA = acosωt. Sóng do nguồn dao động này tạo ra truyền trên mặt chất lỏng có bước sóng λ tới điểm M cách A một khoảng x. Coi biên độ sóng và vận tốc sóng không đổi khi truyền đi thì phương trình dao động tại điểm M là
uM = acos(ωt - 2πx/λ)
uM = acos(ωt - πx/λ)
uM = acosωt
uM = acos(ωt + πx/λ)
Câu 1. Vận tốc của sóng trong một môi trường phụ thuộc vào
tần số của sóng
độ mạnh của sóng
biên độ của sóng
tính chất của môi trường
Một âm có tần số xác định lần lượt truyền trong nhôm, nước và không khí với tốc độ tương ứng là v1,v2, v3. Nhận định nào sau đây là đúng
v1 > v2 > v3
v3 > v2 > v1
v2 > v3 > v.2
v2 > v1 > v.3
Một sóng âm truyền từ không khí vào nước thì
tần số và bước sóng đều thay đổi
tần số và bước sóng đều không thay đổi
tần số không thay đổi, còn bước sóng thay đổi
tần số thay đổi, còn bước sóng không thay đổi
Giao thoa sóng là hiện tượng
giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường
các sóng triêt tiêu khi gặp
cộng hưởng của hai sóng kết hợp truyền trong một môi trườn
gặp nhau của hai sóng kết hợp trong không gian, trong đó có những chỗ sóng được tăng cường hoặc giảm bớt
Câu 1. Hai nguồn kết hợp là hai nguồn phát sóng
có cùng tần số và cùng phương truyền
có cùng biên độ và có độ lệch pha không thay đổi theo thời gian
có cùng tần số và có độ lệch pha không thay đổi theo thời gian
độ lệch pha không thay đổi theo thời gian
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm sóng bằng
hai lần bước sóng
một bước sóng
một nửa bước sóng
một phần tư bước sóng
Câu 1. Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp dao động điều hoà cùng pha theo phương thẳng đứng. Coi biên độ sóng không đổi khi sóng truyền đi. Trên mặt nước, trong vùng giao thoa, phần tử tại M dao động với biên độ cực đại khi hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn truyền tới M bằng
một số lẻ lần một phần tư bước sóng
một số nguyên lần nửa bước sóng
một số nguyên lần bước sóng
một số lẻ lần nửa bước sóng
Hai nguồn sóng kết hợp A, B dao động theo phương trình Giả sử khi truyền đi biên độ sóng không đổi. Một điểm M cách A và B lần lượt là d1 và d2. Biên độ sóng tại M cực đại khi
Câu 1. Hai nguồn sóng kết hợp A, B dao động theo phương trình Giả sử khi truyền đi biên độ sóng không đổi. Một điểm M cách A và B lần lượt là d1 và d2. Biên độ sóng tại M bằng 0 khi
Sóng dừng lầ
sóng không lan truyền nữa khi bị một vật cản chặn lại
sóng được tạo thành giữa hai điểm cố định trong một môi trường
sóng được tạo thành do sự giao thoa giữa sóng tới và sóng phản xạ
sóng trên một sợi dây mà hia đầu được giữ cố định
Câu 1. Sóng phản xạ có tính chất
luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ
luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ
ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ khi phản xạ trên một vật cản cố định
ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ khi phản xạ trên một vật cản tự do
Câu 1. Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi thì khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp bằng
hai bước sóng
một bước sóng
một phần tư bước sóng
nửa bước sóng
Câu 1. Khi có sóng dừng trên dây thì khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp là
một bước sóng
một phần ba bước sóng
một nửa bước sóng
một phần tư bước sóng
Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng với bước sóng λ. Khoảng cách từ một nút đến một bụng kề nó bằng
2λ
λ
Điều kiện xảy ra sóng dừng trên sợi dây hai đầu cố định là độ dài sợi dây phải bằng
nửa bước sóng
gấp đôi bước sóng
một số nguyên lần nửa bước sóng
số nguyên lần bước sóng
Để tạo một hệ sóng dừng có một đầu là nút sóng và một đầu là bụng sóng thì độ dài của dây phải bằng
một số nguyên lần bước sóng
một số lẻ lần nửa bước sóng
một số lẻ lần một phần tư bước sóng
một số lẻ lần bước sóng
Trên một sợi dây có chiều dài l, hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Trên dây có một bụng sóng. Biết vận tốc truyền sóng trên dây là v không đổi. Tần số của sóng là
Câu 1. Sóng âm không truyền được trong
chân không
chất rắn
chất khí
chất lỏng
Khi nói về sự truyền âm, phát biểu nào sau đây đúng?
Sóng âm truyền trong không khí với tốc độ nhỏ hơn trong chân không
Trong một môi trường, tốc độ truyền âm không phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường
Sóng âm không thể truyền được trong các môi trường rắn và cứng như đá, thép
Ở cùng một nhiệt độ, tốc độ truyền âm trong nước lớn hơn tốc độ ruyền âm trong không khí
Chọn phát biểu sai khi nói về âm
Môi trường truyền âm có thể rắn, lỏng hoặc khí
Những vật liệu như bông, xốp, nhung truyền âm tốt hơn kim loại
Tốc độ truyền âm thay đổi theo nhiệt độ
Đơn vị cường độ âm là W/m2
Khi âm truyền từ không khí vào nước thì
bước sóng của âm không thay đổi
tốc độ truyền âm không thay đổi
chu kì của âm thay đổi
tần số của âm không thay đổi
Một sóng âm truyền từ không khí vào nước. Sóng âm đó ở hai môi trường có
cùng biên độ
cùng bước sóng
cùng tần số
cùng vận tốc
Câu 1. Người ta có thể nghe được âm có tần số
từ 16 Hz đến 20.000 Hz
từ thấp đến cao
dưới 16 Hz
trên 20.000 Hz
Chỉ ra phát biểu sai
Dao động âm nghe được có tần số trong miền 16 Hz đến 20000 Hz
Sóng siêu âm là các sóng mà tai con người nghe thấy được
Về bản chất vật lý, sóng âm, sóng siêu âm và sóng hạ âm là giống nhau, cũng không khác gì các sóng cơ học khác
Sóng âm là sóng dọc
Năng lượng mà sóng âm truyền đi trong một đơn vị thời gian qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền âm gọi là
độ to của âm
biên độ của âm
mức cường độ âm
cường độ âm
Câu 1. Tại một vị trí trong môi trường truyền âm, một sóng âm có cường độ âm I. Biết cường độ âm chuẩn là I0. Mức cường độ âm L của sóng âm này tại vị trí đó được tính bằng công thức
Câu 1. Đơn vị của cường độ âm là
W.s
W/m2
N/m2
B
Câu 1. Đơn vị thông dụng của mức cường độ âm là gì?
Ben
Đêxiben
Oát trên mét vuông
Niutơn trên mét vuông
Câu 1. Sóng siêu âm
không truyền được trong chân không
truyền trong nước nhanh hơn trong sắt
không truyền được trong chất khí
truyền được trong chân không
Câu 1. Khi nói về siêu âm, phát biểu nào sau đây sai?
Siêu âm có thể truyền được trong chất rắn
Siêu âm có tần số lớn hơn 20 kHz
Siêu âm có thể truyền được trong chân không
Siêu âm có thể bị phản xạ khi gặp vật cản
Câu 1. Âm sắc là đặc tính sinh lí của âm
chỉ phụ thuộc vào tần số
phụ thuộc vào tần số và biên độ
chỉ phụ thuộc vào cường độ âm
chỉ phụ thuộc vào biên độ
Độ cao phụ thuộc vào
biên độ
biên độ và bước sóng
tần số
Cường độ và tần số
Câu 1. Hai âm cùng độ cao là hai âm có cùng
biên độ.
cường độ âm.
mức cường độ âm.
tần số.
Câu 1. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nhạc âm là do nhiều nhạc cụ phát ra.
Tạp âm là các âm có tần số không xác định.
Độ cao của âm là một đặc tính của âm.
Âm sắc là một đặc tính của âm.
Câu 1. Phát biểu nào nêu dưới đây là sai ?
Âm sắc là đặc tính sinh lí của âm chỉ phụ thuộc vào tần số
Độ cao là một đặc trưng sinh lý âm, gắn liền với tần số âm.
Âm sắc là một đặc trưng sinh lý âm, có liên quan mật thiết với đồ thị dao động âm.
Độ to là một đặc trưng sinh lý của âm, gắn liền với mức cường độ âm
Câu 1. Chỉ ra phát biểu sai.
Tần số càng thấp thì âm càng trầm
Âm sắc là một đặc tính sinh lý của âm dựa trên tần số và biên độ
Cường độ âm càng lớn tai nghe thấy âm to
Mức cường độ âm đặc trưng cho độ to của âm tính theo công thức
Câu 1. Hai âm không cùng độ cao khi
không cùng biên độ
không cùng tần số
không cùng bước sóng
không cùng biên độ, cùng tần số
Câu 1. Âm sắc là một đặc tính sinh lý của âm có thể giúp ta phân biệt được hai âm loại nào trong các loại dưới đây ?
Có cùng biên độ phát ra trước hay sau bởi cùng một nhạc cụ
Có cùng biên độ phát ra bởi hai nhạc cụ khác nhau.
Có cùng tần số phát ra trước hay sau bởi cùng một nhạc cụ.
Có cùng tần số phát ra bởi hai nhạc cụ khác nhau.
Câu 1. Hai âm có âm sắc khác nhau là do
Chúng khác nhau về tần số.
chúng có độ cao và độ to khác nhau.
Các họa âm của chúng có tần số, biên độ khác nhau.
chúng có cường độ khác nhau.
Câu 1. Dòng điện xoay chiều là dòng điện
có chiều thay đổi liên tục.
có trị số biến thiên tuần hòan theo thời gian
có cường độ biến đổi điều hòa theo thời gian
tạo ra từ trường biến thiên tuần hoàn
Câu 1. Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều dựa trên
hiện tượng cảm ứng điện từ.
hiện tượng quang điện
hiện tượng tự cảm.
hiện tượng tạo ra từ trường quay.
Câu 1. Để tạo ra suất điện động xoay chiều, ta cần phải cho một khung dây
dao động điều hòa trong từ trường đều song song với mặt phẳng khung
quay đều trong một từ trường biến thiên điều hòa.
quay đều trong một từ trường đều, trục quay song song đường sức từ trường
quay đều trong từ trường đều, trục quay vuông góc với đuờng sức từ trường
Điện áp hiệu dụng U và điện áp cực đại U0 ở hai đầu một đoạn mạch xoay chiều liên hệ với nhau theo công thức
Câu 1. Trong các đại lượng đặc trưng cho dòng điện xoay chiều sau đây, đại lượng nào có dùng giá trị hiệu dụng?
Điện áp
Chu kỳ
Tần số
Công suất
Câu 1. Trong các đại lượng đặc trưng cho dòng điện xoay chiều sau đây, đại lượng nào không dùng giá trị hiệu dụng?
Điện áp
Cường độ dòng điện
Suất điện động
Công suất
Câu 1. Cho biết biểu thức của cường độ dòng điện xoay chiều là i = Iocos(ωt + φ). Cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều đó là
I = 2Io
Câu 1. Nếu dòng điện xoay chiều có tần số 50 Hz thì trong mỗi giây nó đổi chiều bao nhiêu lần?
50 lần
100 lần
150 lần
25 lần
Câu 1. Dòng điện xoay chiều trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần
cùng tần số với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch và có pha ban đầu luôn bằng 0
cùng tần số và cùng pha với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch.
luôn lệch pha pi/2 so với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch
có giá trị hiệu dụng tỉ lệ thuận với điện trở của mạch
Câu 1. Cuộn cảm mắc trong mạch xoay chiều
không cản trở dòng điện xoay chiều qua nó.
có độ tự cảm càng lớn thì nhiệt độ tỏa ra trên nó càng lớn
làm cho dòng điện trễ pha so với điện áp.
ó tác dụng cản trở dòng điện càng yếu chu kỳ dòng điện càng nhỏ
Câu 1. Công thức xác định cảm kháng của cuộn cảm L đối với tần số f là
Câu 1. Khi tần số dòng điện xoay chiều chạy qua đoạn mạch chỉ chứa cuộn cảm tăng lên 4 lần thì cảm kháng của cuộn cảm
Tăng lên 2 lần
Tăng lên 4 lần
Giảm đi 2 lần
Giảm đi 4 lần
Câu 1. Phát biểu nào sau đây đúng với mạch điện xoay chiều chỉ chứa cuộn cảm?
Dòng điện sớm pha hơn hiệu điện thế một góc pi/2
dòng điện sớm pha hơn hiệu điện thế một góc pi/4
Dòng điện trễ pha hơn hiệu điện thế một góc pi/2
Dòng điện trễ pha hơn hiệu điện thế một góc pi/
Câu 1. Đặt điện áp xoay chiều u = U0cosωt vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thì biểu thức của cường độ dòng điện qua cuộn cảm là
Câu 1. Công thức xác định dung kháng của tụ điện C đối với dòng điện có tần số f là
Câu 1. Khi tần số dòng điện xoay chiều chạy qua đoạn mạch chỉ chứa tụ điện tăng lên 4 lần thì dung kháng của tụ điện
Tăng lên 2 lần
Tăng lên 4 lần
Giảm đi 2 lần
Giảm đi 4 lần
Đặt một hiệu điện thế xoay chiều u = Uocos(ωt) (V) vào hai đầu một đoạn mạch điện chỉ có tụ điện. Nếu điện dung của tụ điện không đổi thì dung kháng của tụ điện
nhỏ khi tần số của dòng điện lớn
nhỏ khi tần số của dòng điện nhỏ
không phụ thuộc tần số của dòng điện.
lớn khi tần số của dòng điện lớn.
Câu 1. Trong đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện, so với cường độ dòng điện qua đoạn mạch thì điện áp giữa hai đầu đoạn mạch
sớm pha pi/3
sớm pha pi/2
trễ pha pi/2
trễ pha pi/3
Câu 1. Cách phát biểu nào sau đây là không đúng?
Trong đoạn mạch chỉ chứa tụ điện, dòng điện biến thiên sớm pha pi/2 so với hiệu điện thế.
Trong đoạn mạch chỉ chứa tụ điện, dòng điện biến thiên chậm pha pi/2 so với hiệu điện thế.
Trong đoạn mạch chỉ chứa cuộn cảm, dòng điện biến thiên chậm pha pi/2 so với hiệu điện thế.
Trong đoạn mạch chỉ chứa cuộn cảm, hiệu điện thế biến thiên sớm pha pi/2 so với dòng điện trong mạch.
Câu 1. Nếu đặt một điện áp xoay chiều vào hai đầu một đoạn mạch chỉ chứa tụ điện thì
Cường độ dòng điện có pha ban đầu bằng pi/2
cường độ dòng điện có pha ban đầu bằng pha ban đầu của điện áp.
hệ số công suất của đoạn mạch bằng 0.
cường độ dòng điện hiệu dụng của đoạn mạch tăng nếu tần số điện áp giảm.
Câu 1. Công thức tính tổng trở của đoạn mạch R – L – C mắc nối tiếp là
Phát biểu nào sau đây là sai? Đối với mạch R – L – C mắc nối tiếp, ta luôn thấy
độ tự cảm L tăng thì tổng trở của đoạn mạch tăng
điện trở R tăng thì tổng trở của đoạn mạch tăng.
cảm kháng bằng dung kháng thì tổng trở của đoạn mạch bằng R.
điện dung C của tụ điện tăng thì dung kháng của đoạn mạch giảm.
Câu 1. Công thức tính cường độ dòng điện hiệu của đoạn mạch R – L – C mắc nối tiếp là
Câu 1. Đặt vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp một hiệu điện thế xoay chiều u = Uocosωt thì độ lệch pha giữa u và i của mạch được tính theo công thức
Câu 1. Trong mạch R – L – C mắc nối tiếp, độ lệch pha giữa dòng điện và hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch phụ thuộc vào
cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch
hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu mạch.
cách chọn gốc tính thời gian
tính chất của mạch điện.
Câu 1. Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện thì cường độ dòng điện trong đoạn mạch
trễ pha pi/2 so với điện áp giữa hai bản tụ điện.
sớm pha pi/2 so với điện áp giữa hai đầu cuộn
cùng pha với điện áp giữa hai đầu điện trở thuần.
cùng pha với điện áp giữa hai đầu cuộn cảm
Đặt một hiệu điện thế xoay chiều u = Uosin ωt vào hai đầu một đoạn mạch điện RLC không phân nhánh. Dòng điện nhanh pha hơn hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch điện này khi
Điện năng tiêu thụ trên cả điện trở và cuộn dây
Câu 1. Điều nào sau đây là đúng khi nói về đoạn mạch xoay chiều có điện điện trở thuần mắc nối tiếp với cuộn dây thuần cảm?
Điện năng tiêu thụ trên cả điện trở và cuộn dây.
Dòng điện luôn nhanh pha hơn so với điện áp hai đầu đoạn mạch
Tổng trở của đoạn mạch tính bởi biểu thức
Điện áp tức thời ở hai đầu điện trở và cuộn dây là như nhau.
Nếu trong một đoạn mạch điện xoay chiều không phân nhánh cường độ dòng điện trễ pha so với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch, thì đoạn mạch này gồm
tụ điện và điện trở thuần
cuộn dây thuần cảm và tụ điện với cảm kháng nhỏ hơn dung kháng
điện trở thuần và tụ điện.
điện trở thuần và cuộn cảm
Câu 1. Cho đoạn mạch gồm điện trở thuần R nối tiếp với tụ điện có điện dung C. Khi dòng điện xoay chiều có tần số góc w chạy qua thì tổng trở của đoạn mạch là
Điều nào sau đây là sai khi nói về đoạn mạch xoay chiều có điện điện trở thuần mắc nối tiếp với tụ điện ?
Cường độ dòng điện hiệu dụng qua điện trở và tụ điện là như nhau.
Điện áp hai đầu tụ điện chậm pha hơn so với điện áp hai đầu điện trở một góc pi/2
Điện áp hiệu dụng hai đầu tụ điện nhanh pha hơn điện áp giữa hai đầu điện trở một góc pi/2
Độ lệch pha giữa điện áp hai đầu mạch với dòng điện trong mạch được tính bởi
Câu 1. Trong một đoạn mạch điện xoay chiều không phân nhánh, cường độ dòng điện sớm pha φ (với 0 < φ < 0,5π) so với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch. Đoạn mạch đó
chỉ có điện trở.
chỉ có cuộn cảm.
chỉ có tụ điện
gồm điện trở thuần và tụ điện
Công suất toả nhiệt trung bình của dòng điện xoay chiều được tính theo biểu thức nào sau đây?
Biểu thức cường độ dòng điện xoay chiều chạy trong một đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp có dạng i = Icos(ωt) với I và ω không đổi. Gọi Z là tổng trở của đoạn mạch (Z ≠ R). Công suất tỏa nhiệt trên R bằng
ZI2.
RI2.
Câu 1. Đại lượng nào sau đây được gọi là hệ số công suất của mạch điện xoay chiều?
sin
cos
tan
cotan
Câu 1. Đặt điện áp xoay chiều u = U0cosωt vào hai đầu một đoạn mạch gồm điện trở R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Hệ số công suất của đoạn mạch là
Câu 1. Mạch điện nào sau dây có hệ số công suất lớn nhất?
Chỉ có điện trở thuần R.
Điện trở thuần R nối tiếp với cuộn cảm L.
Điện trở thuần R nối tiếp với tụ điện C
Cuộn cảm L nối tiếp với tụ điện C.
Câu 1. Mạch điện nào sau đây có hệ số công suất nhỏ nhất?
Chỉ có điện trở thuần R
Điện trở thuần R nối tiếp với cuộn cảm L
Điện trở thuần R nối tiếp với tụ điện C.
Cuộn cảm L nối tiếp với tụ điện C.
Câu 1. Trong một đoạn mạch xoay chiều, hệ số công suất bằng 1 khi
Đoạn mạch không có điện trở thuần
Đoạn mạch không có tụ điện.
Đoạn mạch không có cuộn cảm thuần.
Trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần hoặc có sự cộng hưởng điện.
Phát biểu nào sao đây là không đúng? Trong mạch điện xoay chiều không phân nhánh khi điện dung của tụ điện thay đổi và thỏa mãn điều kiện
cường độ dòng điện dao động cùng pha với điện áp hai đầu đoạn mạch
cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch đạt cực đại.
công suất tiêu thụ trong mạch đạt cực đại.
điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện đại cực đại.
Đoạn mạch điện xoay chiều không phân nhánh gồm cuộn dây có độ tự cảm L, điện trở thuần R và tụ điện có điện dung C. Khi dòng điện có tần số góc ..... chạy qua đoạn mạch thì hệ số công suất của đoạn mạch này
phụ thuộc điện trở thuần của đoạn mạch
bằng 0
phụ thuộc tổng trở của đoạn mạch
bằng 1
Câu 1. Phát biểu nào dưới đây không đúng đối với đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp đang xảy ra cộng hưởng điện ?
Hệ số công suất của đoạn mạch cực đại
Cường độ dòng điện hiệu dụng đạt giá trị cực đại
Điện áp giữa hai đầu điện trở sớm pha pi/2 so với điện áp giữa hai đầu cuộn dây
Cảm kháng của cuộn dây bằng dung kháng của tụ điện
Câu 1. Trong mạch xoay chiều có R, L, C, mắc nối tiếp, cảm kháng đang có giá trị nhỏ hơn dung kháng. Muốn có cộng hưởng điện xảy ra, người ta dùng biện pháp nào dưới đây?
Giảm tần số dòng điện
Giảm chu kì dòng điện
Giảm điện trở thuần của đoạn mạch
Tăng điện áp hiệu dụng ở hai đầu đoạn mạch.
Câu 1. Phát biểu nào sau đây là sai khi trong mạch R – L – C mắc nối tiếp xảy ra cộng hưởng điện?
Cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch có giá trị cực đại.
Cường độ dòng qua mạch cùng pha với hiệu điện thế hai đầu mạch.
Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện và giữa hai đầu cuộn cảm có giá trị bằng nhau.
Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch có giá trị không phụ thuộc vào điện trở R.
Câu 1. Một đoạn mạch R – L – C. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều . Biểu thức nào sau đây cho trường hợp có cộng hưởng điện?
Câu 1. Đặt điện áp xoay chiều u = U0cos2pft, có U0 không đổi và f thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Khi f = f0 thì trong đoạn mạch có cộng hưởng điện. Giá trị của f0 là
Đặt điện áp u = Ucosωt vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R, cuộn thuần cảm có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Biết w =....... . Tổng trở của đoạn mạch này bằng
0,5R.
R
2R
3R
