Font size
WorksheetsTrắc Nghiệm Vật Lí Khối 12
Total questions: 120
Worksheet time: 3600secs
Chuyển động của các nguyên tử, phân tử được gọi là chuyển động
chuyển động cơ.
chuyển động quang.
chuyển động nhiệt.
chuyển động từ.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Lực liên kết giữa các phần tử càng mạnh thì khoảng cách giữa chúng càng xa.
Khi các phân tử sắp xếp có trật tự thì lực liên kết của chúng càng mạnh.
Lực liên kết giữa các phần tử của một chất ở thể rắn sẽ lớn hơn lực liên kết giữa các phân tử chất đó khi ở thể khí.
Lực liên kết giữa các phần tử gồm cả lực hút và lực đẩy.
Các chất có thể tồn tại ở những thể nào?
Thể rắn.
Thể lỏng.
Thể khí.
Thể rắn, thể lỏng hoặc thể khí
Chất nào trong điều kiện hàng ngày ta thường thấy ở ba trạng thái rắn, lỏng, khí?
Muối.
Đường.
Nước.
Khí CO2.
Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về những đặc điểm của chất rắn?
Có khối lượng, hình dạng xác định, không có thể tích xác định.
Có khối lượng xác định, hình dạng và thể tích không xác định.
Có khối lượng, hình dạng, thể tích xác định.
Có khối lượng và thể tích xác định, hình dạng không xác định.
Vật rắn có hình dạng xác định vì phân tử cấu tạo nên vật rắn
không chuyển động.
đứng sát nhau.
chuyển động với vận tốc nhỏ không đáng kể.
chuyển động quanh vị trí cân bằng xác định.
Chất rắn nào sau đây thuộc dạng chất rắn vô định hình?
Muối ăn.
Kim loại.
Thạch anh.
Nhựa đường.
Trong chuyển động nhiệt, các phân tử lỏng
chuyển động hỗn loạn quanh vị trí cân bằng.
chuyển động hỗn loạn quanh vị trí cân bằng xác định.
chuyển động hỗn loạn.
dao động quanh vị trí cân bằng nhưng những vị trí này không cố định mà di chuyển.
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của chất lỏng?
Có hình dạng của phần vật chứa nó, có thể rót được và chảy tràn trên bề mặt, dễ nén
Có hình dạng của phần vật chứa nó, có thể rót được và chảy tràn trên bề mặt, khó nén
Có hình dạng cố định, có thể rót được và chảy tràn trên bề mặt, khó nén
Có hình dạng của vật chứa nó, dễ dàng lan tỏa trong không gian, dễ nén
Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng là vì . khoảng cách giữa các phân tử
rất gần, lực tương tác giữa các phân tử chất khí rất mạnh.
rất gần, lực tương tác giữa các phân tử chất khí rất yếu.
rất xa, lực tương tác giữa các phân tử chất khí rất mạnh.
rất xa, lực tương tác giữa các phân tử chất khí rất yếu.
Chất khí luôn luôn chiếm hết thể tích của bình chứa bởi vì
lực liên kết giữa các phân tử chất khí rất yếu nên chúng chuyển động tự do về mọi phía.
các phân tử chất khí luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng.
trong chất khí có quá nhiều phân tử.
các phân tử chất khí luôn luôn đẩy nhau ra xa nên chúng cách nhau càng xa càng tốt.
Chất nào không nén được?
Chỉ có chất rắn.
Chất rắn và chất lỏng.
Chất khí và chất lỏng
Chỉ có chất khí.
Sự nóng chảy là sự chuyển từ
thể rắn sang thể lỏng.
thể rắn sang thể khí.
từ thể lỏng sang thể rắn.
thể lỏng sang thể khí.
Sự đông đặc là sự chuyển từ
thể rắn sang thể lỏng.
thể lỏng sang thể khí.
thể rắn sang thể khí.
thể lỏng sang thể rắn.
Sự bay hơi là sự chuyển từ
thể rắn sang thể hơi.
thể lỏng sang thể hơi.
thể khí sang thể hơi.
thể lỏng sang thể rắn.
Sự ngưng tụ là sự chuyển từ thể nào sang thể nào?
thể hơi sang thể rắn.
thể lỏng sang thể hơi.
thể hơi sang thể lỏng.
thể hơi sang thể khí.
Ở điều kiện thường, iot là chất rắn dạng tinh thể màu đen tím. Khi đun nóng, iot có sự thăng hoa. Vậy sự thăng hoa của iot là sự chuyển trạng thái từ thể
rắn sang khí.
rắn sang lỏng.
lỏng sang rắn.
khí sang rắn.
Quá trình chuyển từ thể khí sang thể rắn của các chất được gọi là gì?
sự ngưng kết.
thăng hoa.
sự đông đặc.
sự ngưng tụ.
Trong thời gian sắt đông đặc, nhiệt độ của nó?
không ngừng tăng.
không ngừng giảm.
mới đầu tăng, sau giảm.
không đổi.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sự nóng chảy và sự đông đặc?
Các chất khác nhau sẽ nóng chảy (hay đông đặc) ở nhiệt độ khác nhau.
Đối với một chất nhất định, nếu nóng chảy ở nhiệt độ nào thì sẽ đông đặc ở nhiệt độ ấy.
Nhiệt độ vật sẽ tăng dần trong quá trình nóng chảy và giảm dần trong quá trình đông đặc.
Phần lớn các chất nóng chảy (hay đông đặc) ở một nhiệt độ nhất định.
Sự hóa hơi xảy ra trên bề mặt chất lỏng gọi là gì?
sự nóng chảy.
sự sôi.
sự đông đặc.
sự bay hơi.
Sự bay hơi?
xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng.
chỉ xảy ra ở trong lòng chất lỏng.
xảy ra với tốc độ như nhau ở mọi nhiệt độ.
chỉ xảy ra đối với một số ít chất lỏng.
Sự bay hơi của nước diễn ra nhanh hơn khi?
nhiệt độ càng cao.
gió càng mạnh.
diện tích mặt thoáng của nước càng lớn.
nhiệt độ càng cao, gió càng mạnh và diện tích mặt thoáng của nước càng lớn.
Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào liên quan đến sự bay hơi?
Kính cửa sổ bị mờ đi trong những ngày đông giá lạnh.
Cốc nước bị cạn dần khi để ngoài trời nắng.
Miếng bơ để bên ngoài tủ lạnh sau một thời gian bị chảy lỏng.
Đưa nước vào trong tủ lạnh để làm đá.
Sự sôi của chất là sự hóa hơi của chất
ở mọi nhiệt độ.
xảy ra trên bề mặt chất lỏng ở mọi nhiệt độ.
xảy ra cả trên bề mặt và trong lòng khối chất lỏng ở một nhiệt độ xác định.
xảy ra cả trên bề mặt và trong lòng khối chất lỏng ở mọi nhiệt độ.
Về mùa đông ở các xứ lạnh ta thấy người đi thường thở ra "khói" là do hơi thở của người có nhiều hơi nước, khi ra ngoài không khí lạnh
bị bay hơi tạo thành khói.
bị ngưng tụ thành các hạt nhỏ li ti tạo thành khói.
bị đông đặc thành đá tạo thành khói.
bị hoá hơi thành đá tạo thành khói.
Cho hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau. Nhiệt được truyền từ vật
có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.
ở trên cao sang vật ở dưới thấp.
Câu nào sau đây nói về điều kiện truyền nhiệt giữa hai vật là đúng?
Nhiệt không thể truyền từ vật có nhiệt năng nhỏ sang vật có nhiệt năng lớn hơn.
Nhiệt không thể truyền giữa hai vật có nhiệt năng bằng nhau.
Nhiệt chỉ có thể truyền từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.
Nhiệt không thể tự truyền được từ vật có nhiệt độ thấp sang vật có nhiệt độ cao hơn.
Cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius là lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng
là (10∘C) và nhiệt độ sôi của nước (100∘C) làm chuẩn.
là (100∘C) và nhiệt độ sôi của nước (0∘C) làm chuẩn.
là (0∘C) và nhiệt độ sôi của nước (100∘C) làm chuẩn.
(100∘C) và nhiệt độ sôi của nước (10∘C) làm chuẩn.
"Độ không tuyệt đối" là nhiệt độ ứng với
0 K
0∘C
273∘C
273 K
Nhiệt kế chất lỏng được chế tạo dựa trên nguyên tắc
sự nở vì nhiệt của chất lỏng
sự nở ra của chất lỏng khi nhiệt độ giảm
sự co lại của chất lỏng khi nhiệt độ tăng
sự nở của chất lỏng không phụ thuộc vào nhiệt độ
Nhiệt kế nào hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng
nhiệt kế thủy ngân.
nhiệt kế kim loại.
nhiệt kế hồng ngoại.
nhiệt kế điện tử.
Nội năng của vật là
tổng động năng chuyển động hỗn độn và thế năng tương tác giữa các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng của động năng và thế năng của vật.
tổng động lượng chuyển động hỗn độn và thế năng tương tác giữa các phân tử cấu tạo nên vật.
tích động năng chuyển động hỗn độn và thế năng tương tác giữa các phân tử cấu tạo nên vật.
Nhiệt năng và nội năng khác nhau ở chỗ
nội năng của vật có động năng phân tử còn nhiệt năng thì không.
nhiệt năng của vật có thế năng phân tử còn nội năng thì không.
nội năng của vật có thế năng phân tử còn nhiệt năng thì không.
nhiệt năng của vật có động năng phân tử còn nội năng thì không.
Tìm phát biểu sai khi nói về nội năng.
Nội năng là một dạng năng lượng nên có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác
Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
Nội năng chính là nhiệt lượng của vật.
Nội năng của vật có thể tăng hoặc
Cách làm thay đổi nội năng bằng hình thức thực hiện công cơ học là
bỏ miếng kim loại vào nước nóng.
ma sát một miếng kim loại trên mặt bàn.
bỏ miếng kim loại vào nước đá.
hơ nóng miếng kim loại trên ngọn lửa đèn cồn.
Điều nào sau đây là sai khi nói về các cách làm thay đổi nội năng của một vật?
Nội năng của vật có thể biến đổi bằng hai cách: thực hiện công và truyền nhiệt.
Quá trình làm thay đổi nội năng có liên quan đến sự chuyển dời của các vật khác tác dụng lực lên vật đang xét gọi là sự thực hiện công.
Quá trình làm thay đổi nội năng không bằng cách thực hiện công gọi là sự truyền nhiệt.
Quá trình làm thay đổi nội năng bằng cách thực hiện công gọi là sự truyền nhiệt.
Sự truyền nhiệt là
sự chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
sự truyền trực tiếp nội năng từ vật này sang vật khác.
sự chuyển hóa năng lượng từ nội năng sang dạng khác.
sự truyền trực tiếp nội năng và chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
Câu nào sau đây nói về truyền nhiệt và thực hiện công là không đúng?
Thực hiện công là quá trình có thể làm thay đổi nội năng của vật.
Trong thực hiện công có sự chuyển hoá từ nội năng thành cơ năng và ngược lại.
Trong truyền nhiệt có sự truyền động năng từ phân tử này sang phân tử khác.
Trong truyền nhiệt có sự chuyển hoá từ cơ năng sang nội năng và ngược lại.
Một thỏi kim loại đã được nung nóng vào một chậu nước lạnh thì nội năng của thỏi kim loại và của nước thay đổi như thế nào?
Nội năng của thỏi kim loại và của nước đều tăng.
Nội năng của thỏi kim loại và của nước đều giảm.
Nội năng của thỏi kim loại giảm, nội năng của nước tăng.
Nội năng của thỏi kim loại tăng, nội năng của nước giảm.
Hiện tượng quả bóng bàn bị móp (nhưng chưa bị thủng) khi thả vào cốc nước nóng sẽ phồng trở lại là do nội năng của chất khí
tăng lên.
giảm xuống.
không thay đổi.
bị mất đi.
Khi ôtô đóng kín cửa để ngoài trời nắng nóng, nhiệt độ không khí trong xe tăng rất cao so với nhiệt độ bên ngoài, làm giảm tuổi thọ các thiết bị trong xe. Nguyên nhân gây ra sự tăng nhiệt độ này là do thể tích khối khí trong ôtô
thay đổi nên nhiệt lượng mà khối khí nhận được chủ yếu làm tăng nội năng của khối khí.
không đổi nên nhiệt lượng mà khối khí nhận được chủ yếu làm giảm nội năng của khối khí.
thay đổi nên nhiệt lượng mà khối khí nhận được chủ yếu làm tăng nội giảm của khối khí.
không đổi nên nhiệt lượng mà khối khí nhận được chủ yếu làm tăng nội năng của khối khí.
Câu nào sau đây nói về nhiệt lượng là không đúng?
Nhiệt lượng là số đo độ tăng nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt.
Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.
Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.
Nhiệt lượng không phải là nội năng.
Nhiệt lượng của vật bằng không khi vật
truyền nhiệt.
nhận nhiệt.
không trao đổi nhiệt.
trao đổi nhiệt.
Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật I nhiệt động lực học?
ΔU = A − Q.
ΔU = Q − A.
A = ΔU − Q.
ΔU = A + Q.
Hệ thức ΔU = A + Q khi Q > 0 và A < 0 mô tả quá trình
hệ truyền nhiệt và sinh công.
hệ nhận nhiệt và sinh công.
hệ truyền nhiệt và nhận công.
hệ nhận nhiệt và nhận công.
Hệ thức ΔU = A + Q khi Q < 0 và A > 0 mô tả quá trình
hệ truyền nhiệt và sinh công.
hệ nhận nhiệt và sinh công.
hệ truyền nhiệt và nhận công.
hệ nhận nhiệt và nhận công.
Động cơ nhiệt là động cơ trong đó
toàn bộ phần năng lượng của nhiên liệu bị đốt cháy chuyển hoá thành cơ năng.
một phần năng lượng của nhiên liệu bị đốt cháy chuyển hoá thành nhiệt năng.
một phần năng lượng của nhiên liệu bị đốt cháy chuyển hoá thành cơ năng.
toàn bộ năng lượng của nhiên liệu bị đốt cháy chuyển hoá thành nhiệt năng.
Nhận xét nào sau đây là sai? Nhiệt dung riêng của một chất
Cho biết nhiệt lượng cần truyền để 1 kg chất đó tăng thêm 1∘C
Phụ thuộc vào khối lượng riêng của chất đó.
Phụ thuộc vào bản chất của chất đó.
Có đơn vị là J/kg.K.
Chất nào sau đây có nhiệt dung riêng lớn nhất?
Nước.
Alkohol.
Dầu.
Sắt.
Khi ấn pit-tông bơm xe đạp, hiện tượng nào sẽ xảy ra với khí trong bơm?
Thể tích bình chứa khí giảm. Áp suất khí trong bình giảm.
Thể tích bình chứa khí giảm. Áp suất khí trong bình tăng.
Thể tích bình chứa khí tăng. Áp suất khí trong bình giảm.
Thể tích bình chứa khí tăng. Áp suất khí trong bình tăng.
Các phân tử khí ở áp suất thấp và nhiệt độ tiêu chuẩn có các tính chất là
chuyển động không ngừng và coi như chất điểm.
coi như chất điểm và tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
chuyển động không ngừng và tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
Chuyển động không ngừng, coi như chất điểm, và tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
Khi nói về các tính chất của chất khí, phát biểu đúng là
bành trướng là chiếm một phần thể tích của bình chứa.
khi áp suất tác dụng lên một lượng khí tăng thì thể tích của khí tăng đáng kể.
chất khí có tính dễ nén.
chất khí có khối lượng riêng lớn so với chất rắn và chất lỏng.
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất khí?
Các phân tử chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Chất khí có tính bành trướng, luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa.
Chất khí dễ nén hơn chất lỏng và chất rắn.
Các phân tử chuyển động hỗn loạn và không ngừng.
Câu nào sau đây nói về các phân tử khí lí tưởng là không đúng?
Có lực tương tác không đáng kể.
Có thể tích riêng không đáng kể.
Có khối lượng đáng kể.
Có khối lượng không đáng kể.
Khi nói về khí lí tưởng, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Là khí mà thể tích các phân tử khí có thể bỏ qua.
Là khí mà khối lượng các phân tử khí có thể bỏ qua
Là khí mà các phân tử chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
Khi va chạm với thành bình tạo nên áp suất.
Khi nhiệt độ trong một bình tăng cao, áp suất của khối khí trong bình cũng tăng lên vì
phân tử va chạm với nhau nhiều hơn.
số lượng phân tử tăng.
phân tử khí chuyển động nhanh hơn.
khoảng cách giữa các phân tử tăng.
Trong các tính chất sau, tính chất nào không phải của chất khí?
Có hình dạng cố định.
Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.
Tác dụng lực lên mọi phần diện tích bình chứa.
Thể tích giảm đáng kể khi tăng áp suất.
Tại sao quả bóng bay dù được buộc chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp?
Vì khi mới thổi, không khí từ miệng vào bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên co lại.
Vì cao su là chất đàn hồi nên sau khi bị thổi căng nó tự động co lại.
Vì không khí nhẹ nên có thể chui qua chỗ buộc ra ngoài.
Vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể qua đó thoát ra ngoài.
Câu nào sau đây nói về khí lí tưởng là không đúng?
Khí lí tưởng là khí mà thể tích của các phân tử có thể bỏ qua.
Khí lí tưởng là khí mà khối lượng của các phân tử khí có thể bỏ qua.
Khí lí tưởng là khí mà các phân tử chỉ tương tác khi va chạm.
Khí lí tưởng là khí có thể gây áp suất lên thành bình.
Khi nhiệt độ trong một bình giảm, áp suất của khối khí trong bình cũng giảm đó là vì
số lượng phân tử tăng.
phân tử khí chuyển động chậm hơn.
phân tử va chạm với nhau nhiều hơn.
khoảng cách giữa các phân tử tăng.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chất khí?
Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử là rất yếu.
Chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và dễ nén.
Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng.
Các phát biểu A, B, C đều đúng.
Khí lí tưởng là môi trường vật chất, trong đó các phân tử khí được xem như:
Chất điểm không có khối lượng.
Những đối tượng không tương tác nhau và có thể tích bằng không.
Chất điểm và chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
Chất điểm có khối lượng hút lẫn nhau và có thể tích khác không.
Tìm câu sai
Khí lí tưởng là khí mà thể tích của các phân tử có thể bỏ qua.
Khí lí tưởng là khí mà khối lượng của các phân tử có thể bỏ qua.
Khí lí tưởng là khí mà các phân tử chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
Khí lí tưởng gây áp suất lên thành bình.
Các thông số nào sau đây xác định trạng thái của một khối lượng khí xác định?
Áp suất, thể tích, trọng lượng
Áp suất, nhiệt độ, khối lượng
Thể tích, khối lượng, nhiệt độ
Áp suất, nhiệt độ, thể tích
Quá trình nào sau đây là đẳng quá trình?
Không khí trong quả bóng bay bị phơi nắng, nắng lên, nở ra làm căng bóng
Đun nóng khí trong 1 xilanh, khí nở ra đầy pittong chuyển động
Đun nóng khí trong 1 bình đậy kín
Cả 3 quá trình trên đều không phải là đẳng quá trình
Định luật Boyle chỉ đúng
khi áp suất cao.
khi nhiệt độ thấp.
với khí lý tưởng.
với khí thực.
Chọn câu đúng: Khi giãn nở khí đẳng nhiệt thì:
Số phân tử khí trong một đơn vị thể tích tăng.
Áp suất khí tăng lên.
Số phân tử khí trong một đơn vị thể tích giảm.
Khối lượng riêng của khí tăng lên
Khi nén khí đẳng nhiệt thì số phân tử trong một đơn vị thể tích
tăng tỉ lệ thuận với áp suất.
không đổi.
tăng tỉ lệ với bình phương áp suất.
giảm tỉ lệ nghịch với áp suất.
Quá trình nào sau đây là đẳng quá trình?
Đun nóng không khí trong một bình kín.
Đun nóng không khí trong một xi lanh, khí nở ra đẩy pit tông chuyển động.
Không khí trong quả bóng bay bị phơi nắng nở ra làm căng bóng.
Cả ba quá trình trên đều không phải đẳng quá trình.
Chọn câu đúng: Khi giãn nở khí đẳng nhiệt thì:
Số phân tử khí trong một đơn vị thể tích tăng.
Áp suất khí tăng lên.
Số phân tử khí trong một đơn vị thể tích giảm.
Khối lượng riêng của khí tăng lên
Đặc điểm nào sau đây không phải đặc điểm của quá trình đẳng nhiệt ?
Nhiệt độ khối khí tăng thì áp suất tăng.
Nhiệt độ của khối khí không đổi.
Khi áp suất tăng thì thể tích khối khí giảm.
Khi thể tích khối khí tăng thì áp suất giảm.
Đặc điểm nào sau đây không phải đặc điểm của quá trình đẳng nhiệt ?
Nhiệt độ khối khí tăng thì áp suất tăng.
Nhiệt độ của khối khí không đổi.
Khi áp suất tăng thì thể tích khối khí giảm.
Khi thể tích khối khí tăng thì áp suất giảm.
Đồ thị nào sau đây không phải biểu diễn quá trình đẳng nhiệt:
: Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng định luật Bôilơ - Mariôt:
Cho đồ thị hai đường đẳng áp của cùng một khối khí xác định như hình vẽ. Đáp án nào sau đây đúng?
p1 > p2
p1 < p2
p1 = p2
p1 ≥ p2
Một lượng khí lí tưởng biến đổi trạng thái theo đồ thị như hình vẽ quá trình biến đổi từ trạng thái 1 đến trạng thái 2 là quá trình
đẳng áp.
đẳng nhiệt.
bất kì không phải đẳng quá trình.
đẳng tích.
Đối với một lượng khí xác định, quá trình nào sau đây là đẳng áp?
Nhiệt độ tuyệt đối không đổi, thể tích tăng.
Nhiệt độ tuyệt đối tăng, thể tích tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ.
Nhiệt độ tuyệt đối giảm, thể tích tăng tỉ lệ nghịch với nhiệt độ.
Nhiệt độ tuyệt đối không đổi, thể tích giảm.
Một lượng khí lí tưởng biến đổi theo một quá trình được biểu diễn trong hệ toạ độ (V,T) bằng một đoạn thẳng có đường kéo dài qua gốc tọa độ. Trong quá trình đó nhiệt độ tuyệt đối T
là hằng số.
luôn luôn tăng.
tỉ lệ với thể tích khí.
tỉ lệ với bình phương thể tích khí.
Trong quá trình nào sau đây, cả ba thông số trạng thái của một lượng khí xác định đều thay đổi?
Không khí bị nung nóng trong một bình đậy kín.
Không khí trong một quả bóng bàn bị một học sinh dùng tay bóp bẹp.
Không khí trong một xi lanh được nung nóng, dãn nở và đẩy pit tông dịch chuyển.
Trong cả ba hiện tượng trên.
Khi ấn từ từ pit tông xuống để nén khí trong xi lanh thì
nhiệt độ khí thay đổi.
áp suất khí tăng, thể tích khí tăng.
áp suất tỉ lệ thuận với thể tích.
áp suất khí tăng, thể tích khí giảm.
Một quả bóng bàn đang bị bẹp (không thủng), thả vào trong nước nóng thì quả bóng lại phồng lên như cũ. Các thông số trạng thái của khối khí bên trong trái bóng bị thay đổi là
nhiệt độ, thể tích.
thể tích, nhiệt độ và áp suất.
áp suất, thể tích.
áp suất, nhiệt độ.
Áp suất của chất khí tác dụng lên thành bình phụ thuộc vào
thể tích của bình, khối lượng khí và nhiệt độ.
thể tích của bình, loại chất khí và nhiệt độ.
loại chất khí, khối lượng khí và nhiệt độ.
thể tích của bình, số mol khí và nhiệt độ.
Chọn câu sai. Với một lượng khí không đổi, áp suất chất khí càng lớn khi
Thể tích của khí càng nhỏ.
Mật độ phân tử chất khí càng lớn.
Nhiệt độ của khí càng cao.
Thể tích của khí càng lớn.
Động năng trung bình của phân tử khí phụ thuộc
vào bản chất chất khí.
áp suất chất khí.
mật độ phân tử khí.
nhiệt độ của khối khí.
Khi một khối khí được cung cấp nhiệt trong một bình kín, áp suất trong bình tăng lên. Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất lý do việc gia tăng áp suất?
Động năng trung bình của các phân tử khí giảm.
Thế năng của khối khí tăng.
Động năng trung bình của các phân tử khí tăng.
Thế năng của khối khí giảm.
Phát biểu sai khi nói đến nội năng của khí lý tưởng là
bằng tổng động năng chuyển động nhiệt của các phân tử.
bằng tổng thế năng của các phân tử.
phụ thuộc nhiệt độ.
hàm trạng thái.
Xét hai nhận định sau đây. Nhận định nào đúng?
(1) Đối với chất rắn thì lực tương tác phân tử rất lớn nên thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật là đáng kể vì vật nội năng của vật vừa phụ thuộc vào nhiệt độ, vừa phụ thuộc vào thể tích.
(2) Đối với khí lí tưởng vì lực tương tác phân tử là không đáng kể, nên thế năng phân tử là không đáng kể, vì vậy nội năng chỉ phụ thuộc nhiệt độ, không phụ thuộc thể tích.
chỉ (1).
chỉ (2).
cả hai đề đúng.
cả hai đều sai.
Nhiệt dung riêng của một chất được xác định bằng nhiệt lượng cần cung cấp để làm cho nhiệt độ của một đơn vị khối lượng chất đó tăng thêm 1K. Đối với khí, nhiệt dung riêng
không phụ thuộc quá trình làm nóng khí.
của khí trong quá trình đẳng áp lớn hơn trong quá trình đẳng tích.
của khí trong quá trình đẳng áp nhỏ hơn trong quá trình đẳng tích.
của khí trong quá trình đẳng áp và trong quá trình đẳng tích là như nhau.
Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí nhất định khi thể tích không đổi gọi là
quá trình đẳng tích.
quá trình đẳng nhiệt.
quá trình đẳng áp.
quá trình khác.
Quá trình nào sau đây là quá trình đẳng tích?
Nhúng quả bóng bàn bị xẹp vào nước nóng thì nó phồng lên như cũ.
Thổi không khí vào một quả bóng bay.
Đun nóng khí trong một xi lanh có pittông kín.
Đun nóng khí trong một xi lanh hở.
Khi làm nóng một lượng khí có thể tích không đổi thì
áp suất khí không đổi.
số phân tử trong một đơn vị thể tích không đổi.
số phân tử trong một đơn vị thể tích tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ.
số phân tử trong một đơn vị thể tích giảm tỉ lệ nghịch với nhiệt độ.
Trong các hệ thức sau đây, hệ thức nào phù hợp với quá trình đẳng tích?
tp =hằng số.
p2p1=T1T2
p.V = hằng số.
p ~ T.
Đồ thị nào dưới đây biểu diễn quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất định?
Quá trình nào dưới đây có thể coi quá trình đẳng tích
săm xe đạp để ngoài nắng có thể bị nổ.
quả bóng bay bị vỡ khi dùng tay bóp mạnh.
bọt khí nổi lên từ đáy một hồ nước.
mở lọ nước hoa và mùi nước hoa lan tỏa khắp phòng.
Gọi n số phân tử khí trong một đơn vị thể tích. Khi làm nóng đẳng tích một lượng khí lí tưởng xác định thì đại lượng nào sau đây không đổi?
pn
Tp .
nT.
Tn .
Khi làm lạnh đẳng tích một lượng khí lí tưởng xác định, đại lượng nào sau đây có giá trị tăng dần?
Khối lượng riêng của khí.
Mật độ phân tử.
pV.
pV .
Trong hệ tọa độ (p, T), đường nào sau đây là đường đẳng tích?
Đường hypebol.
Đường thẳng kéo dài qua gốc tọa độ.
Đường thẳng không đi qua gốc tọa độ.
Đường thẳng cắt trục p.
Đại lượng nào sau đây không phải là thông số trạng thái của lượng khí?
thể tích.
áp suất.
nhiệt độ.
khối lượng.
Một khối khí có thể tích giảm và nhiệt độ tăng thì áp suất của khối khí sẽ
không đổi.
tăng.
giảm.
giảm tới giá trị nhỏ nhất rồi tăng.
Nhận định nào sau đây không đúng về nam châm?
Hướng bắc - nam của nam châm là hướng của từ trường tại điểm đặt nam châm.
Các cực cùng tên của các nam châm thì đẩy nhau.
Mọi nam châm đều hút được sắt.
Mọi nam châm bao giờ cũng có hai cực.
Lực nào sau đây không phải lực từ?
Lực Trái Đất tác dụng lên vật nặng.
Lực Trái đất tác dụng lên kim nam châm ở trạng thái tự do làm nó định hướng theo phương bắc nam.
Lực nam châm tác dụng lên dây dẫn bằng nhôm mang dòng điện.
Lực hai dây dẫn mang dòng điện tác dụng lên nhau.
Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và
tác dụng lực hút lên các vật.
tác dụng lực điện lên điện tích.
tác dụng lực từ lên nam châm và dòng điện.
tác dụng lực đẩy lên các vật đặt trong nó.
Các đường sức từ là các đường cong vẽ trong không gian có từ trường sao cho
pháp tuyến tại mọi điểm trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.
tiếp tuyến tại mọi điểm trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.
pháp tuyến tại mỗi điểm tạo với hướng của từ trường một góc không đổi.
tiếp tuyến tại mọi điểm tạo với hướng của từ trường một góc không đổi.
Từ trường đều là từ trường mà các đường sức từ là các đường
thẳng.
song song.
thẳng song song.
thẳng song song và cách đều nhau.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Đi qua mỗi điểm trong từ trường chỉ có một đường sức từ.
Tương tác giữa hai dòng điện là tương tác từ.
Xung quanh mỗi điện tích đứng yên tồn tại điện trường và từ trường.
Cảm ứng từ là đại lượng đặc trưng cho từ trường về mặt gây ra lực từ.
Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và tác dụng
lực hút lên các vật đặt trong nó.
lực điện lên điện tích đặt trong nó.
lực từ lên nam châm và dòng điện đặt trong nó.
lực đẩy lên các vật đặt trong nó.
Tính chất cơ bản của từ trường là gây ra
lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó.
lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó.
lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó.
sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Qua bất kỳ điểm nào trong từ trường ta cũng có thể vẽ được một đường sức từ.
Đường sức từ do nam châm thẳng tạo ra xung quanh nó là những đường thẳng.
Đường sức mau ở nơi có cảm ứng từ lớn, đường sức thưa ở nơi có cảm ứng từ nhỏ.
Các đường sức từ là những đường cong kín.
Phát biểu nào dưới đây là sai?
Dựa vào hình ảnh của "đường mạt sắt" ta có thể biết chiều của đường sức từ.
Sử dụng quy tắc nắm bàn tay phải để xác định chiều của đường sức.
Dùng nam châm thử đặt trên đường sức từ cho ta biết chiều của đường sức từ.
Với dòng điện thẳng các "đường mạt sắt" trên tờ bìa là những đường tròn đồng tâm.
Phát biểu nào dưới đây nói về đường sức từ là không đúng?
A. Đường sức từ là những đường vẽ trong không gian sao cho tiếp tuyến với nó tại mỗi điểm đều có phương trùng phương của từ trường tại điểm đó
B. Có thể quan sát sự phân bố các đường sức từ bằng thí nghiệm từ pho khi rắc nhẹ các mạt sắt nhỏ lên mặt tấm nhựa phẳng đặt trong từ trường, nếu mặt phẳng của tấm nhựa trùng với mặt phẳng chứa các đường sức.
C. Các đường sức từ của dòng điện thẳng dài là các đường tròn nằm trong các mặt phẳng vuông góc với dòng điện thẳng, có tâm nằm trên dòng điện và có chiều xác định theo quy tắc bàn tay trái.
D. Các đường sức từ là những đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu và được quy ước vè sao cho chỗ nào từ trường càng mạnh thì các đường sức từ càng mau (sít nhau) hơn.
Từ phổ là
A. hình ảnh của các đường mạt sắt cho ta hình ảnh của các đường sức từ của từ trường.
B. hình ảnh tương tác của hai nam châm với nhau.
C. hình ảnh tương tác giữa dòng điện và nam châm.
D. hình ảnh tương tác của hai dòng điện chạy trong hai dây dẫn thẳng song song.
Trong từ trường, cảm ứng từ tại một điểm
A. nằm theo hướng của lực từ.
B. ngược hướng với đường sức từ.
C. nằm theo hướng của đường sức từ.
D. ngược hướng với.
Các đường sức từ của dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng dài có dạng là các đường
A. thẳng vuông góc với dòng điện.
B. tròn đồng tâm vuông góc với dòng điện.
C. tròn đồng tâm vuông góc với dòng điện, có tâm nằm trên dòng điện.
D. tròn vuông góc với dòng điện.
Đặt một dây dẫn có chiều dài là ℓ mang dòng điện I trong từ trường có độ lớn cảm ứng từ B và tạo với cảm ứng từ góc θ. Lực từ tác dụng lên dây dẫn có độ lớn là
I
B
BIℓsinθ
sinθ
Lực tác dụng lên một dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường có hướng
vuông góc với hướng dòng điện.
vuông góc với hướng cảm ứng từ.
vuông góc với cả hướng cảm ứng từ và dòng điện.
vuông góc với hướng cảm ứng từ, không vuông góc với hướng dòng điện.
Chọn cụm từ và công thức phù hợp để điền vào chỗ trống. Cảm ứng từ là một đại lượng (1)…, đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực. Khi một đoạn dây dẫn thẳng có chiều dài L, mang dòng điện có cường độ I được đặt trong vùng từ trường có cảm ứng từ B hợp với chiều dòng điện một góc θ thì độ lớn cảm ứng từ được xác định bởi biểu thức (2).
(1) vô hướng, (2) B=ILcosθF
(1) vectơ, (2) B=ILsinθF
(1) vô hướng, (2) B=ILcosθF
(1) vectơ, (2) B=ILsinθF
Chọn cụm từ và công thức phù hợp để điền vào chỗ trống. Cảm ứng từ là một đại lượng (1)…, đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực. Khi một đoạn dây dẫn thẳng có chiều dài L, mang dòng điện có cường độ I được đặt trong vùng từ trường có cảm ứng từ B hợp với chiều dòng điện một góc θ thì độ lớn cảm ứng từ được xác định bởi biểu thức (2).
(1) vô hướng, (2) B=ILcosθF
(1) vectơ, (2) B=ILsinθF
(1) vô hướng, (2) B=ILcosθF
(1) vectơ, (2) B=ILsinθF
Đặt một dây dẫn có chiều dài là ℓ , mang dòng điện I trong từ trường có độ lớn cảm ứng từ B và tạo với cảm ứng từ góc . Lực do từ trường tác dụng lên dây dẫn có độ lớn
I
B
sinθ
BIℓsinθ
Chọn câu trả lời đúng nhất. Lực tác dụng lên một dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường có hướng
vuông góc với hướng dòng điện
vuông góc với hướng cảm ứng từ
vuông góc với cả hướng cảm ứng từ và hướng dòng điện
vuông góc với hướng cảm ứng từ, không vuông góc với hướng dòng điện
