wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 5 - ktpl

Total questions: 39

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức

a)

Thất nghiệp cơ cấu

b)

Thất nghiệp tạm thời

c)

Thất nghiệp tự nguyện

d)

Thất nghiệp chu kỳ

2.

Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm đượ

a)

Vị trí

b)

Việc làm

c)

Bạn đời

d)

Chỗ ở

3.

Loại hình thất nghiệp được phát sinh khi người lao động thay đổi công việc, chổ ở nên chưa xin được việc làm được gọi là

a)

Thất nghiệp cơ cấu

b)

Tn tạm thời

c)

Tn chu kỳ

d)

Tn tự nguyện

4.

Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, kho nền kinh tế phát triển, các ngành sản xuất không ngừng mở rộng thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng

a)

Cao

b)

Thấp

c)

Giữ nguyên

d)

Cân bằng

5.

Đối với các doanh nghiệp, khi tình trạng thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho nhiều doanh nghiệp phải

a)

Đóng cửa sản xuất

b)

mở rộng sản xuất.

c)

thúc đẩy sản xuất.

d)

đầu tư hiệu quả.

6.

Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ lãng phí

a)

tài nguyên thiên nhiên.

b)

nguồn lực sản xuất.

c)

ngân sách nhà nước.

d)

tín dụng thương mại.

7.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Do cơ sở kinh doanh đóng cửa

b)

Mất cân đối cung cầu lao động.

c)

Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng.

d)

Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.

8.

Việc một số lao động mất việc khi nền kinh tế rơi vào thời kì khủng hoảng, trì trệ được gọi là

ps: tn = thất nghiệp

a)

Tn tạm thời

b)

Tn chu kì

c)

Tn cơ cấu

d)

Tn kết cấu

9.

Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm gọi là

a)

Thất nghiệp

b)

Lạm phát

c)

Thu nhập

d)

Khủng hoảng

10.

Ở nước ta hiện nay, thực hiện tốt nội dung nào dưới đây sẽ góp phần trực tiếp giải quyết vấn đề thất nghiệp?

a)

Phát triển kinh tế du lịch cộng đồng.

b)

Khuyến khích để phát triển tài năng

c)

Sử dụng nguồn quỹ bảo trợ xã hội.

d)

Tận dụng tối đa mọi nguồn nhân lực.

11.

Ở nước ta hiện nay, thực hiện tốt biện pháp nào dưới đây sẽ góp phần trực tiếp giải quyết vấn đề thất nghiệp?

a)

Phát triển kinh tế gia đình.

b)

Theo thỏa thuận lao động tập thể.

c)

việc san bằng thu nhập cá nhân.

d)

việc chia đều của cải xã hội.

12.

Giải pháp nào dưới đây không góp phần vào việc kiềm chế thất nghiệp ở nước ta hiện nay?

a)

Đẩy mạnh chính sách xuất khẩu lao động.

b)

Đẩy mạnh việc thu thuế doanh nghiệp.

c)

Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn vay.

d)

Khuyến khích làm giàu theo pháp luật.

13.

Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào

a)

tính chất của thất nghiệp.

b)

nguồn gốc thất nghiệp.

c)

chu kỳ thất nghiệp.

d)

cơ cấu thất nghiệp

14.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Do không hài lòng với công việc được giao

b)

Công ti tinh giảm biên chế.

c)

Công ty bị phá sản phải ngừng hoạt động.

d)

Nền kinh tế bị lạm phát và rơi vào khủng hoảng.

15.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Cơ chế tinh giảm lao động.

b)

Thiếu kỹ năng làm việc.

c)

Đơn hàng công ty sụt giảm.

d)

Do tái cấu trúc hoạt động

16.

Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến cơ hội kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế sẽ

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Cải thiện

d)

Củng cố

17.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Do khả năng ngoại ngữ kém.

b)

Thiếu kỹ năng làm việc.

c)

Đơn hàng công ty sụt giảm.

d)

Do cty thu hẹp sản xuất

18.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp của người lao động?

a)

Do thiếu kỹ năng làm việc.

b)

Do được bổ nhiệm vị trí mới.

c)

Do tinh giảm biên chế lao động

d)

Do không hài lòng với mức lương

19.

Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến yếu tố nào dưới đây?

a)

Thu nhập

b)

Địa vị

c)

Thăng tiến

d)

Tuổi thọ

20.

Đối với vấn đề giải quyết việc làm, chính sách nào dưới đây sẽ góp phần hạn chế tình trạng thất nghiệp ở nước ta hiện nay?

a)

Mở rộng xuất khẩu lao động.

b)

Đẩy mạnh trợ cấp thất nghiệp.

c)

Tăng thuế đối với doanh nghiệp.

d)

Tăng thuế xuất khẩu hàng hóa.

21.

Căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thất nghiệp thành thất nghiệp chu kỳ, thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp

a)

Tạm thời

b)

Giới tính

c)

Lứa tuổi

d)

Theo vùng

22.

Căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thất nghiệp thành thất nghiệp chu kỳ, thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp

a)

Giới tính

b)

Lứa tuổi

c)

Theo vùng

d)

Cơ cấu

23.

Theo đặc trưng của người thất nghiệp, có thể phân chia thất nghiệp thành các loại nào dưới đây?

a)

Thất nghiệp theo giới tính, thất nghiệp theo lứa tuổi, thất nghiệp theo vùng

b)

Thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện, thất nghiệp thời vụ.

c)

Thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì.

d)

Thất nghiệp trá hình, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp tự nguyện.

24.

Theo đặc trưng của người thất nghiệp, có thể phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp theo vùng, thất nghiệp theo lứa tuổi và

a)

Giới tính

b)

Trá hình

c)

Cơ cấu

d)

Tự nguyện

25.

Căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp

a)

Chu kỳ

b)

Giới tính

c)

Lứa tuổi

d)

Theo vùng

26.

Tình trạng thất nghiệp xuất hiện khi người lao động thay đổi công việc hoặc chỗ ở,... chưa xin được việc làm mới, gọi là

a)

thất nghiệp tạm thời.

b)

thất nghiệp cơ cấu.

c)

thất nghiệp chu kì.

d)

thất nghiệp thời vụ.

27.

Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do có sự mất cân đối giữa cung và cầu lao động, sự dịch chuyển cơ cấu giữa các ngành trong nền kinh tế hoặc sự thay đổi phương thức sản xuất trong một ngành được gọi laf

a)

thất nghiệp thời vụ.

b)

thất nghiệp cơ cấu.

c)

thất nghiệp chu kì.

d)

thất nghiệp tự nguyen

28.

Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do tính chu kì của nền kinh tế bị suy thoái hoặc khủng hoảng dẫn đến mức cầu chung về lao động giảm được gọi là

a)

thất nghiệp tự nguyện.

b)

thất nghiệp trá hình.

c)

thất nghiệp chu kì.

d)

thất nghiệp cơ cấu.

29.

Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về hậu quả của thất nghiệp?

a)

Thất nghiệp làm cho đời sống của người lao động và gia đình gặp khó khăn.

b)

Thất nghiệp là nguyên nhân cơ bản làm xuất hiện các tệ nạn xã hội.

c)

Thất nghiệp cao làm cho sản lượng của nền kinh tế ở trên mức tiềm năng

d)

Thất nghiệp gây lãng phí lao động xã hội, làm giảm sản lượng của nền kinh tế.

30.

Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?

a)

Nhà nước ban hành các chính sách để thu hút đầu tư.

b)

Nhà nước phát triển hệ thống dạy nghề, dịch vụ việc làm

c)

Nhà nước xây dựng hệ thống bảo hiểm thất nghiệp, xuất khẩu lao động

d)

Nhà nước điều tiết để duy trì một tỉ lệ thất nghiệp cao trong nền kinh tế

31.

Việc người lao động đang trong quá trình chuyển việc nên chưa có việc làm được gọi là

a)

thất nghiệp tạm thời

b)

thất nghiệp chu kì

c)

thất nghiệp cơ cấu.

d)

thất nghiệp tự nguyện

32.

Đối với người sử dụng lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm sẽ góp phần giúp cho họ có thể

a)

tuyển được nhiều lao động mới.

b)

tăng thu nhập cho bản thân

c)

tăng lượng hàng hóa xuất khẩu.

d)

gia tăng việc khấu hao hàng hoá

33.

Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước cần có chính sách phù hợp để

a)

chia đều lợi nhuận thường niên.

b)

độc quyền phân loại hàng hóa.

c)

làm trái thỏa ước lao động tập thể.

d)

sử dụng hiệu quả các nguồn vốn.

34.

Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước cần có chính sách phù hợp để

a)

đẩy mạnh xuất khẩu lao động.

b)

hạn chế xuất khẩu hàng hóa.

c)

giảm quy mô doanh nghiệp.

d)

chia đều các nguồn thu nhập.

35.

Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ làm cho đời sống của người lao động

a)

có khả năng cải thiện.

b)

gặp nhiều khó khăn.

c)

được cải thiện đáng kể.

d)

ngày càng sung túc.

36.

Loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế được gọi là

a)

thất nghiệp tự nguyện.

b)

thất nghiệp cơ cấu.

c)

thất nghiệp tự nhiên.

d)

thất nghiệp chu kỳ

37.

Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ gián tiếp dẫn đến phát sinh nhiều

a)

công ty mới thành lập.

b)

tệ nạn xã hội tiêu cực.

c)

hiện tượng xã hội tốt.

d)

nhiều người thu nhập cao.

38.

Đối với nguồn thu ngân sách nhà nước, khi thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho thu ngân sách nhà nước có xu hướng

a)

Giảm

b)

Tăng

c)

Không đổi

d)

Ổn định

39.

Việc làm nào dưới đây sẽ góp phần giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay?

a)

Phát triển sản xuất và dịch vụ.

b)

Tăng cường định kiến về giới.

c)

Chia đều lợi nhuận khu vực.

d)

Hưởng chế độ phụ cấp khu vực.