NEW
Font size
WorksheetsBÀI 20: CƠ CẤU DÂN SỐ
Total questions: 58
Worksheet time: 29mins
Cơ cấu sinh học của dân số gồm cơ cấu theo
lao động và giới tính.
lao động và theo tuổi.
tuổi và theo giới tính.
tuổi và trình độ văn hoá.
Cơ cấu xã hội của dân số gồm cơ cấu theo
giới tính và theo lao động.
lao động và theo tuổi.
trình độ văn hoá và theo giới tính.
lao động và trình độ văn hoá.
Tỉ số giới tính được tính bằng
số nam trên tổng dân.
số nữ trên tổng dân.
số nam trên số nữ.
số nữ trên số nam.
Tỉ lệ giới tính biểu thị tương quan giữa số lượng dân số
nam hoặc nữ so với tổng số dân.
nam và nữ so với tổng dân số nam.
nữ và nam so với tổng dân số nữ.
của cả quốc gia so với dân số nam.
Cơ cấu dân số theo giới tính không phải biểu thị tương quan giữa
nam so với tổng dân.
nữ so với tổng dân.
nam so với giới nữ.
trẻ em so với tổng số dân.
Dân số của một quốc gia thường được phân ra các độ tuổi
0-15 tuổi, 16- 64 tuổi, 65 tuổi trở lên.
0-14 tuổi, 15- 64 tuổi, 65 tuổi trở lên.
0-14 tuổi, 15- 65 tuổi, 66 tuổi trở lên.
0-15 tuổi, 15- 60 tuổi, 61 tuổi trở lên.
Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa phản ánh
trình độ dân trí và học vấn.
học vấn và nguồn lao động.
nguồn lao động và dân trí.
dân trí và người làm việc.
Cơ cấu dân số theo giới biểu thị tương quan giữa
giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân.
giới nam so với số dân trung bình ở cùng thời điểm.
giới nữ so với số dân trung bình ở cùng thời điểm.
số trẻ em nam và nữ sinh ra so với tổng số dân.
Nhóm 0 - 14 tuổi là nhóm tuổi
trong tuổi lao động.
dưới tuổi lao động.
trên tuổi lao động.
hoạt động kinh tế.
Sức sản xuất cao nhất của xã hội tập trung ở nhóm tuổi
dưới tuổi lao động.
trong tuổi lao động.
trên tuổi lao động.
dưới và trên tuổi lao động.
Cơ cấu dân số được phân ra thành hai loại chính là
sinh học và trình độ.
giới và tuổi.
lao động và trình độ.
sinh học và xã hội.
Loại cơ cấu dân số nào sau đây không thuộc nhóm cơ cấu xã hội?
cơ cấu dân số theo nhóm tuổi.
cơ cấu dân số theo lao động.
cơ cấu dân số theo dân tộc.
cơ cấu dân số theo ngôn ngữ, tôn giáo.
Cơ cấu dân số theo tuổi là
tập hợp những nhóm người sắp xếp theo những trình độ nhất định.
tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân.
tập hợp những nhóm người sắp xếp theo những nhóm tổi nhất định.
tập hợp nguồn lao động và dân số hoạt động theo khu vực kinh tế.
Khi phân tích cơ cấu theo giới, không chú ý nhiều tới khía cạnh nào sau đây?
Sinh học.
Trình độ.
Quyền lợi.
Trách nhiệm.
Bộ phận dân số trong độ tuổi quy định có khả năng tham gia lao động được gọi là
nguồn lao động.
lao động có việc làm.
lao động đang hoạt động kinh tế.
những người có nhu cầu về việc làm.
Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến cơ cấu theo giới tính?
Kinh tế.
Thiên tai.
Tuổi thọ.
Chuyển cư.
Cơ cấu theo giới tính không trực tiếp ảnh hưởng đến
phân bố sản xuất.
đời sống xã hội.
phát triển sản xuất.
chủ quyền quốc gia.
Một quốc gia có cơ cấu dân số trẻ khi tỉ lệ nhóm tuổi
0 - 14 chiếm trên 50%, 65 trở lên chiếm dưới 5%.
0 - 14 chiếm trên 60%, 65 trở lên chiếm dưới 5%.
0 - 14 chiếm trên 40%, 65 trở lên chiếm dưới 5%.
0 - 14 chiếm trên 30%, 65 trở lên chiếm dưới 5%.
Một quốc gia có cơ cấu dân số vàng khi tỉ lệ nhóm tuối
0 -14 chiếm dưới 20%, 65 trở lên chiếm dưới 15%.
0 -14 chiếm dưới 40%, 65 trở lên chiếm dưới 15%.
0 -14 chiếm dưới 50%, 65 trở lên chiếm dưới 15%.
0 -14 chiếm dưới 30%, 65 trở lên chiếm dưới 15%.
Tiêu chí nào sau đây không được thể hiện trong kiểu tháp tuổi mở rộng?
Tỉ suất sinh cao.
Tuổi thọ thấp.
Dân số tăng nhanh.
Già hoá dân số.
Tiêu chí nào sau đây không được thể hiện trong kiểu tháp tuổi thu hẹp?
Tỉ suất sinh giảm nhanh.
Nhóm số lượng trẻ em ít.
Gia tăng có hướng giảm.
Dân số đang trẻ hoá.
Tiêu chí nào sau đây không được thể hiện được trong kiểu tháp tuổi ổn định?
Tỉ suất sinh thấp.
Gia tăng dân số giảm.
Tỉ lệ người già cao.
Tỉ suất tử ở trẻ thấp.
Cơ cấu dân số theo lao động là tương quan tỉ lệ giữa các bộ phận lao động trong
tổng nguồn lao động xã hội.
tổng số dân số của quốc gia.
tổng người hoạt động kinh tế.
lao động có việc làm cố định.
Dân số hoạt động kinh tế không bao gồm
người thất nghiệp.
người có việc làm.
người cao tuổi đang làm việc.
học sinh và sinh viên.
Trong dân số không hoạt động kinh tế không có
người thất nghiệp.
học sinh, sinh viên.
người nội trợ.
người mất khả năng lao động.
Đối tượng nào sau đây không thuộc vào lực lượng lao động của một quốc gia?
người thất nghiệp.
người có việc làm.
người cao tuổi.
học sinh và sinh viên.
Các tiêu chí nào sau đây thể hiện được trong cơ cấu dân số theo lao động?
Nguồn lao động, dân số hoạt động theo khu vực kinh tế.
Tỉ suất sinh, dân số hoạt động theo khu vực kinh tế.
Tỉ số giới, dân số hoạt động theo khu vực kinh tế.
Dân số già, dân số hoạt động theo khu vực kinh tế.
Thành phần nào sau đây không thuộc về nhóm dân số hoạt động kinh tế?
Người có việc làm ổn định.
Những người làm nội trợ.
Người làm việc tạm thời.
Người chưa có việc làm.
Loại cơ cấu dân số nào thể hiện được tình hình sinh tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động của một quốc gia?
Cơ cấu dân số theo lao động.
Cơ cấu dân số theo giới.
Cơ cấu dân số theo độ tuổi.
Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa.
Kiểu tháp tuổi nào sau đây thể hiện tuổi thọ trung bình cao?
mở rộng.
ổn định.
thu hẹp.
không thể xác định được.
Tuổi thọ trung bình của dân số một nước là số năm
tối đa mà người dân một nước có thể sống được trong nước đó.
tối thiểu mà người dân một nước có thể sống được trong nước đó.
bình quân của một người dân sinh ra có thể sống được trong nước đó.
mà một người dân có thể sống được và được xem là sống lâu ở một nước.
Cơ cấu sinh học của dân số gồm những loại cơ cấu chủ yếu là
lao động và theo giới.
lao động và theo tuổi.
tuổi và theo giới.
tuổi và theo trình độ.
Tháp dân số (tháp tuổi) là một biểu đồ
thanh ngang.
cột đứng.
cột chồng.
kết hợp.
Ý nào sau đây đúng khi nói đến thuận lợi của cơ cấu dân số trẻ?
Nguồn lao động có kinh nghiệm.
Nguồn lao động dồi dào.
Nguồn lao động ngành nghề.
Nguồn lao động có trình độ cao.
Ý nào sau đây đúng khi nói đến thuận lợi của cơ cấu dân số già?
Nguồn lao động có kinh nghiệm.
Nguồn lao động dồi dào.
Thiếu nguồn lao động.
Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Một nước có tỉ lệ nhóm tuổi từ 0 - 14 tuổi là dưới 25 % , nhóm tuổi 65 trở lên là trên 15% thì được xếp là nước có
Dân số trẻ.
Dân số già.
Dân số trung bình.
Dân số cao.
Một nước có tỉ lệ nhóm tuổi từ 0 - 14 tuổi là trên 35%, nhóm tuổi 65 tuổi trở lên là dưới 7% thì được xếp là nước có
Dân số trẻ.
Dân số già.
Dân số trung bình.
Dân số cao.
Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa thường dùng làm một tiêu chuẩn để đánh giá
tốc độ phát triển kinh tế của một nước.
chất lượng cuộc sống ở một nước.
nguồn lao động của một nước.
khả năng phát triển dân số một nước.
Cơ cấu dân số trẻ thể hiện
tỉ lệ sinh thấp.
tuổi thọ trung bình thấp.
tỉ lệ tử thấp.
thiếu nguồn lao động.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của cơ cấu dân số theo giới?
Lúc mới sinh, nam thường nhiều hơn nữ.
Ở tuổi trưởng thành, nam nữ gần cân bằng.
Ở tuổi già, nữ thường nhiều hơn nam.
Ở nước phát triển, nam nhiều hơn nữ.
Kiểu tháp mở rộng là biểu hiện của cơ cấu dân số
trẻ.
già.
chuyển tiếp.
ổn định.
Kiểu tháp tuổi nào sau đây thể hiện được dân số có tuổi thọ trung bình cao?
Mở rộng.
Thu hẹp.
Ổn định.
Chuyển tiếp.
Cơ cấu lao động của các nước phát triển có
Tỉ trọng lao động trong khi vực III rất cao.
Tỉ trọng lao động trong khi vực II rất cao.
Tỉ trọng lao động trong khi vực I rất cao.
Tỉ trọng lao động trong khi vực III rất thấp.
Hiện nay, ở các nước đang phát triển tỉ suất giới tính của trẻ em mới sinh ra thường cao, chủ yếu là do tác động của
tự nhiên - sinh học.
tâm lí, tập quán.
chính sách dân số.
hoạt động sản xuất.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu nhất làm tăng tỉ số giới tính trong một thời gian tương đối dài ở các quốc gia?
Bệnh tật.
Tai nạn.
Thiên tai.
Chiến tranh.
Chỉ số già hoá thể hiện mối tương quan giữa nhóm dân số người già và nhóm dân số
trẻ em (0 - 14 tuổi).
thanh niên (15 - 30 tuổi).
trung niên (31-50 tuổi).
lớn tuổi (51 trở lên).
Yếu tố nào sau đây của dân cư không được thể hiện ở cơ cấu theo tuổi?
tuổi thọ.
quy mô.
lao động.
dân trí.
Dân số tăng quá nhanh dẫn tới các hậu quả chủ yếu nào sau đây?
Kinh tế chậm phát triển, mất an ninh xã hội, ô nhiễm môi trường.
Chậm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, khó khai thác tài nguyên.
Mất an ninh trật tự xã hội, gia tăng các loại tội phạm.
Khó khai thác tài nguyên, đời sống người dân khó khăn.
Cơ cấu dân số già gây hậu quả nào sau đây?
Tỉ lệ sinh cao.
Tuổi thọ trung bình thấp.
Tỉ lệ tử cao.
Thiếu nguồn lao động.
Kiểu tháp tuổi mở rộng thể hiện
Gia tăng dân số giảm dần.
Gia tăng dân số nhanh.
Gia tăng dân số ổn định.
Gia tăng cơ học.
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước vì nó cho biết
đặc điểm nguồn lao động, khả năng phát triển dân số.
số người không tham gia hoạt động kinh tế, tỉ lệ dân số phụ thuộc.
tình hình sinh, tử, tuổi thọ trung bình, khả năng phát triển dân số, nguồn lao động.
sự phân bố sản xuất, tổ chức đời sống xã hội, hoạch định chiến lược phát triển.
Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự chênh lệch về cơ cấu dân số theo giới ở các nước?
Tình hình chuyển cư giữa các nước.
Trình độ phát triển kinh tế - xã hội.
Tuổi thọ trung bình của nữ cao hơn nam.
Quyền lợi và trách nhiệm của các giới.
Nguyên nhân nào sau đây có tác động mạnh mẽ nhất làm cho các nước phát triển có tỉ lệ nữ nhiều hơn nam?
Tuổi thọ.
Tự nhiên.
Kinh tế.
Tập quán.
Nguyên nhân nào sau đây có tác động mạnh mẽ nhất làm cho các nước đang phát triển có tỉ lệ nam nhiều hơn nữ?
Tuổi thọ.
Tự nhiên.
Kinh tế.
Tâm lí.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các nước phát triển?
Tỉ trọng dân số từ 0 - 14 tuổi thấp.
Tỉ trọng dân số từ 65 trở lên cao.
Có tỉ số phụ thuộc chung rất thấp.
Có chỉ số già hoá đạt mức rất cao.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân số các nước đang phát triển?
Tỉ trọng dân số từ 0 - 14 tuổi cao.
Tỉ trọng dân số từ 65 trở lên thấp.
Tỉ số phụ thuộc chung thường cao.
Có tỉ số phụ thuộc người già thấp.
Các nhân tố nào sau đây có tác động mạnh mẽ đến cơ cấu theo lao động?
Cơ cấu theo tuổi và cơ cấu kinh tế theo ngành.
Cơ cấu theo tuổi và cơ cấu kinh tế thành phần.
Cơ cấu kinh tế theo ngành và theo thành phần.
Cơ cấu kinh tế theo ngành và theo lãnh thổ.
Đâu không phải là nguyên nhân làm cho tỷ số nam nữ của nước ta khác nhau theo không gian và thời gian?
Chiến tranh làm nam chết nhiều hơn nữ.
Tuổi thọ trung bình của nữ cao hơn nam.
Tâm lý xã hội trọng nam khinh nữ.
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
