Font size
WorksheetsQuốc phòng bài 4,5,6
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Đối tượng của chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc là ai?
Là những ai chống phá, cản trở công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc VNXHCN.
Chủ nghĩa khủng bố quốc tế.
Đế quốc Mỹ và bọn ngụy quân, ngụy quyền chế độ cũ.
Là bọn phản động người việt lưu vong ở nước ngoài.
Tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta, khó khăn cơ bản của địch là gì?
Phải đương đầu với một dân tộc có truyền thống kiên cường bất khuất chống giặc ngoại xâm.
Tiến hành một cuộc chiến tranh phi nghĩa sẽ bị thế giới lên án
Phải tác chiến trong điều kiện địa hình, thời tiết phức tạp.
Tất cả đều đúng.
Điểm mạnh cơ bản của địch khi tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta là gì?
Có sự cấu kết với bọn phản động trong nước.
Quân số đông.
Tiềm lực kinh tế, quân sự, khoa học công nghệ rất lớn.
Vũ khí trang bị hiện đại.
Một trong những tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc là gì?
Là cuộc chiến tranh toàn diện lấy quân sự là quyết định.
Là cuộc chiến tranh cách mạng chống các thế lực phản cách mạng.
Là cuộc chiến tranh toàn dân, toàn diện, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt.
Là cuộc chiến tranh toàn dân, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt.
Một trong những tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc là gì?
Là cuộc chiến tranh tự vệ, chính nghĩa.
Là cuộc chiến tranh cách mạng, bảo vệ độc lập dân tộc.
Là cuộc chiến tranh tự vệ, chính nghĩa, cách mạng.
Là cuộc chiến tranh chính nghĩa, bảo vệ chế độ chủ nghĩa xã hội.
Tính hiện đại trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc ở Việt Nam được thể hiện ở chỗ nào?
Sử dụng vũ khí trang bị hiện đại để đánh bại kẻ thù có vũ khí hiện đại hơn.
Sử dụng vũ khí trang bị hiện đại để tiến hành chiến tranh.
Hiện đại về vũ khí, trang bị, tri thức và nghệ thuật quân sự.
Kết hợp sử dụng vũ khí tương đối hiện đại với hiện đại để tiến hành chiến tranh.
Quan điểm thực hiện toàn dân đánh giặc trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc có ý nghĩa gì?
Là điều kiện để mỗi người dân được tham gia đánh giặc, giữ nước.
Là điều kiện để phát huy cao nhất yếu tố con người trong chiến tranh.
Là điều kiện để phát huy cao nhất sức mạnh tổng hợp trong cuộc chiến tranh.
Là điều kiện để thực hiện đánh giặc rộng khắp.
Trong 4 mặt trận sau, mặt trận nào có ý nghĩa quyết định trong chiến tranh?
Mặt trận kinh tế.
Mặt trận quân sự.
Mặt trận ngoại giao.
Mặt trận chính trị.
1. Theo quan điểm của Đảng ta, yếu tố quyết định thắng lợi trên chiến trường là:
Vũ khí trang bị kỹ thuật hiện đại
Vũ khí hiện đại, nghệ thuật tác chiến cao.
Con người và vũ khí, con người là quyết định.
Vũ khí hiện đại và người chỉ huy giỏi.
Một trong những quan điểm của Đảng ta về chuẩn bị cho chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc:
a. Chuẩn bị mọi mặt trên cả nước để đánh lâu dài.
b. Chuẩn bị đầy đủ tiềm lực kinh tế, quân sự để đánh lâu dài.
c. Chuẩn bị mọi mặt trên cả nước, cũng như từng khu vực để đủ sức đánh lâu dài.
d. Chuẩn bị trên tất cả khu vực phòng thủ để đủ sức đánh lâu dài.
Phải kết hợp kháng chiến với xây dựng, vừa chiến đấu vừa sản xuất vì một trong những lý do sau:
a. Cuộc chiến tranh rất ác liệt, kẻ thù sử dụng vũ khí công nghệ cao.
b. Cuộc chiến tranh rất ác liệt, tổn thất về người và vật chất rất lớn.
c. Cuộc chiến tranh sẽ mở rộng, không phân biệt tiền tuyến, hậu phương.
d. Cuộc chiến tranh kẻ thù sử dụng một lượng bom đạn rất lớn để tàn phá.
Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc phải kết hợp chặt chẽ giữa:
a. Chống quân xâm lược với chống bọn khủng bố.
b. Chống địch tấn công từ bên ngoài với bạo loạn lật đổ từ bên trong.
c. Chống bạo loạn với trấn áp bọn phản động.
d. Chống bạo loạn lật đổ với các hoạt động phá hoại khác.
Phải kết hợp đấu tranh quân sự với bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội vì:
a. Lực lượng phản động tiến hành phá hoại, lật đổ chính quyền.
b. Lực lượng phản động lợi dụng chiến tranh kết hợp với phản động nước ngoài chống phá.
c. Lực lượng phản động trong nước cấu kết với quân xâm lược để chống phá.
d. Lực lượng phản động trong nước lợi dụng cơ hội chiến tranh để làm rối loan trật tự trị an.
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại nhằm:
a. Tranh thủ sự giúp đỡ của nhân dân thế giới.
b. Tạo nên sức mạnh tổng hợp bao gồm cả nội lực và ngoại lực.
c. Nêu cao tinh thần đoàn kết quốc tế.
d. Tranh thủ sự ủng hộ mọi mặt của các nước XHCN.
Một trong những nội dung chủ yếu của chiến tranh nhân dân là:
a. Tổ chức thế trận toàn dân đánh giặc.
b. Tổ chức thế trận đánh giặc của các lực lượng vũ trang nhân dân.
c. Tổ chức thế trận chiến tranh nhân dân.
d. Tổ chức thế trận phòng thủ của chiến tranh nhân dân.
1. Thế trận chiến tranh nhân dân là:
a. Sự tổ chức, bố trí lực lượng để tiến hành chiến tranh và hoạt động tác chiến.
b. Sự tổ chức, bố trí, các lực lượng vũ trang nhân dân đánh giặc.
c. Sự tổ chức, bố trí lực lượng phòng thủ đất nước.
d. Sự tổ chức, bố trí các lực lượng chiến đấu trên chiến trường.
1. Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc, thế trận của chiến tranh được:
a. Bố trí rộng trên cả nước, tập trung ở khu vực chủ yếu.
b. Bố trí rộng trên cả nước, nhưng phải có trọng tâm trọng điểm.
c. Bố trí rộng trên cả nước, tập trung ở các vùng kinh tế trọng điểm.
d. Bố trí rộng trên cả nước, tập trung ở các địa bàn trọng điểm.
1. Lực lượng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc gồm:
a. Lực lượng vũ trang ba thứ quân.
b. Lực lượng toàn dân lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.
c. Lực lượng vũ trang ba thứ quân kết hợp các lực lượng vũ trang khác
Là sự phối hợp giữa các lực lượng
1. Mục đính của chiến tranh nhân dân là để:
a. Tiêu hao, tiêu diệt kẻ thù.
b. Đánh bại kẻ thù xâm lược.
c. Bảo vệ vững chắc tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
d. Bảo vệ độc lập chủ quyền lãnh thổ.
1. Trường hợp nào sau đây chỉ lực lượng vũ trang ba thứ quân ?
a. Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ.
b. Quân đội, công an, dân quân tự vệ.
c. Quân thường trực, quân dự bị, lực lượng dân phòng.
d. Bộ đội địa phương, dân quân tự vệ, thanh niên xung phong.
1. Tiến hành chiến tranh nhân dân phải lấy lực lượng nào làm nòng cốt?
a. Lực lượng quân đội.
b. Lực lượng chủ lực.
c. Lấy lực lượng vũ trang nhân dân.
d. Dân quân tự vệ và bộ đội địa phương.
Tiến hành chiến tranh toàn diện nhưng phải lấy mặt trận nào là chủ yếu, quyết định.
MT Kinh tế
MT chính trị
MT ngoại giao
MT quân sự
Trong chiến tranh nhân dân phải ra sức thu hẹp không gian, rút ngắn thời gian nhằm mục đích gí?
a. Để địch co cụm và tiêu diệt được nhanh chóng.
b. Để giảm bớt thiệt hại và có được hậu phương ổn định cung cấp cho chiến trường.
Để đảm bảo cho nền kinh tế hoạt động
d. Để nhân dân không hoảng loạn.
1. Trong chiến tranh ta càng đánh càng mạnh vì sao?
a. Vì ta vừa kháng chiến vừa xây dựng.
b. Vì ta vừa đánh giặc vừa lao động sản xuất.
c. Vì ta biết tiết kiệm và bồi dưỡng lực lượng.
d. Vì cả 3 lý do trên.
Quan điểm kết hợp đấu tranh quân sự với bảo đảm an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội…có nghĩa là :
a. Vừa đánh giặc ngoài vừa dẹp thù trong.
b. Vừa đánh giặc vừa trấn áp tội phạm.
c. Vừa đánh giặc vừa giữ gìn hòa bình, ổn định cho đất nước.
d. Vừa bảo đảm an ninh vừa giữ gìn trật tự an toàn xã hội.
“…Tranh thủ sự giúp đỡ quốc tế, sự đồng tình ủng hộ của nhân dân tiến bộ trên thế giới” thể hiện tinh thần quan điểm nào của Đảng trong chiến tranh nhân dân?
a. Quan điểm phát huy sức mạnh thời đại.
b. Quan điểm tự lực tự cường.
c. Quan điểm ngoại giao của Đảng.
d. Quan điểm đoàn kết Quốc tế.
1. Chiến tranh nhân dân được thể hiện ở nước ta từ khi nào?
a. Từ kháng chiến chống Pháp.
b. Từ kháng chiến chống Mỹ.
c. Từ thời phong kiến.
d. Từ thời nguyên thủy.
1. Những câu trích dưới đây, câu nào không thể hiện tinh thần chiến tranh nhân dân?
b.
a. “Hễ là người Việt Nam thì phải cầm vũ khí đứng lên chống thực dân Pháp cứu tổ quốc”.
b. “31 triệu dân tất cả hành quân, tất cả thành chiến sỹ…”
c. “Nhằm thẳng quân thù mà bắn, máy bay mỹ không có gì đáng sợ”.
d. “Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh”.
1. Nhận định nào sau đây đúng?
a. Chiến tranh hiện đại, sử dụng vũ khí công nghệ cao không thể tiến hành chiến tranh nhân dân.
b. Chiến tranh hiện đại, sử dụng vũ khí công nghệ cao chiến tranh nhân dân vẫn được tiến hành và phát huy hiệu quả.
c. Chiến tranh nhân dân chỉ phù hợp với vũ khí thông thường.
d. Tương lai chiến tranh nhân dân không còn tác dụng nữa.
1. Thế trận chiến tranh nhân dân là :
a. Xây dựng các công trình phòng thủ trong nhân dân.
b. Thế bố trí dân cư trong cả nước.
c. Là sự tổ chức bố trí lực lượng, phương tiện để tiến hành chiến tranh.
Là việc sắp xếp phân chia, bố trí vũ khí thiết bị.
1. Nhận định nào sau đây đúng?
a. Chiến tranh nhân dân mâu thuẫn với lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít đánh nhiều.
b. Chiến tranh nhân dân chính là tạo cơ sở cho lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít đánh nhiều.
c. Chiến tranh nhân dân là nghệ thuật hao tổn lực lượng.
d. Lực lượng vũ trang tinh nhuệ không cần phải chiến tranh nhân dân.
1. Lực lượng vũ trang nhân dân 3 thứ quân của Việt Nam gồm:
a. Quân đội, công an, dân quân tự vệ.
b. Bộ đội thường trực, lực lượng dự bị, dân quân tự vệ.
c. Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ.
d. Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, bộ đội biên phòng.
1. Để đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang nhân dân cần phải:
.
a. Xây dựng tổ chức Đảng trong lực lượng vũ trang vững mạnh
b. Xây dựng các tổ chức Đảng trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức.
c. Xây dựng các tổ chức Đảng có sức chiến đấu cao
Xây dựng các tổ chức Đảng có số lượng đông, chất lượng cao.
1. Lực lượng vũ trang nhân dân trong bảo vệ tổ quốc có vị trí:
a. Là lực lượng xung kích trong các hoạt động quân sự.
b. Là lực lượng nòng cốt của quốc phòng toàn dân và chiến tranh nhân dân.
c. Là lực lượng chủ yếu của sự nghiệp bảo vệ tổ quốc.
Là lực lượng quyết định của sự nghiệp bảo vệ tổ quốc.
1. Đảng lãnh đạo lực lượng vũ trang nhân dân theo nguyên tắc:
a. Tuyệt đối, trực tiếp và toàn diện.
b. Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt.
c. Tuyệt đối, toàn diện, lãnh đạo chính trị là quyết định.
d. Tuyệt đối, toàn diện trên mọi lĩnh vực.
1. Một trong những quan điểm của Đảng về xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:
a. Phát huy nội lực kết hợp với sức mạnh thời đại.
b. Độc lập, tự chủ dựa vào sức mình để xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.
c. Tự lực, tự cường xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.
d. Phát huy truyền thống tự lực cánh sinh để xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.
1. Một trong những quan điểm trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân (LLVTND) là:
a. Xây dựng LLVTND lấy chất lượng là trọng tâm, lấy chính trị làm chú yếu.
b. Xây dựng LLVTND lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở.
c. Xây dựng LLVTND toàn diện cả về số lượng và chất lượng.
Xây dựng LLVTND toàn diện, tập trung hiện đại quân đội.
1. Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân phải đảm bảo luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu vì:
a. Đó là nhiệm vụ chủ yếu của lực lượng vũ trang nhân dân.
b. Ngày nay kẻ địch đang luôn tìm cách phá hoại ta.
c. Đó là chức năng, nhiệm vụ cơ bản, thường xuyên của lực lượng vũ trang nhân dân.
d. Đó là yêu cầu của sự nghiệp cách mạng hiện nay.
1. Một trong những phương hướng xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:
.
a. Xây dựng lực lượng vũ trang 3 thứ quân theo hướng vững mạnh, đáp ứng tình hình mới.
b. Xây dựng quân đội nhân dân theo hướng chính qui, thống nhất, hiện đại.
c. Xây dựng quân đội nhân dân theo hướng cách mạng, chính qui, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.
d. Xây dựng quân đội nhân dân theo hướng chính qui, hiện đại sẵn sàng chiến đấu cao
1. Phương hướng xây dựng lực lượng dự bị động viên phải:
a. Có số lượng đông, chất lượng cao, sẳn sàng động viên khi cần thiết.
b. Hùng hậu, huấn luyện và quản lý tốt, đảm bảo khi cần động viên nhanh theo kế hoạch.
c. Luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu.
d. Phối hợp chặt chẽ với lực lượng thường trực và dân quân tự vệ.
1. Tổ chức biên chế lực lượng vũ trang nhân dân cần phải:
a. Theo quan điểm của Đảng về chiến tranh nhân dân, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt.
b. Xuất phát từ tình hình thế giới, âm mưu của kẻ thù và từ hoàn cảnh, điều kiện cụ thể của đất nước.
c. Cả a và b.
d. Phù hợp với xu thế chung của thế giới.
1. Đối với lực lượng vũ trang nhân dân, phương châm huấn luyện là:
a. Cơ bản, toàn diện, đáp ứng được mọi tình huống.
b. Cơ bản, thống nhất, chuyên sâu, trọng tâm trọng điểm.
c. Cơ bản, toàn diện, thiết thực, vững chắc.
d. Cơ bản, toàn diện, tập trung nâng cao kỹ chiến thuật.
1. Một trong những biện pháp chủ yếu trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:
a. Từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí cho lực lượng vũ trang nhân dân.
b. Từng bước trang bị vũ khí, phương tiện hiện đại cho lực lượng vũ trang nhân dân.
c. Từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí, trang bị kỹ thuật cho lực lượng vũ trang nhân dân.
d. Từng bước đổi mới bổ sung đầy đủ vũ khí hiện đại cho lực lượng vũ trang nhân dân.
1. Một nội dung trong phương hướng xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:
a. Xây dựng quân đội nhân dân cách mạng chính quy, tinh nhuệ, hiện đại.
b. Xây dựng quân đội nhân dân cách mạng chính quy, từng bước tinh nhuệ, hiện đại.
c. Xây dựng quân đội nhân dân cách mạng chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.
d. Xây dựng quân đội nhân dân cách mạng từng bước chính quy, thinh nhuệ, hiện đại.
1. Một biểu hiện về sự lãnh đạo theo nguyên tắc: “Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt” của Đảng đối với LLVT là:
a. Đảng không chia quyền lãnh đạo LLVT cho bất cứ ai trong thời bình.
b. Đảng chia sẻ quyền lãnh đạo LLVT cho giai cấp khác khi đất nước khó khăn.
c. Đảng không nhường hoặc chia sẻ quyền lãnh đạo LLVT cho bất cứ giai cấp, tổ chức, lực lượng nào
d. Đảng không nhường quyền lãnh đạo LLVT cho lực lượng chính trị khác
1. Trong đầu tư cho quốc phòng an ninh, xây dựng LLVTND hiện nay còn một mâu thuẫn chủ yếu giữa:
a. Nhu cầu về trang bị vũ khí hiện đại với khả năng kỹ thuật công nghệ.
b. Nhu cầu về tăng cường chất lượng huấn luyện với khả năng cơ sở vật chất.
c. Nhu cầu đầu tư cho quốc phòng an ninh, xây dựng lực lượng vũ trang với khả năng của nền kinh tế.
d. Nhu cầu nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ với khả năng đào tạo huấn luyện.
1. Tổ chức nào không phải là lực lượng vũ trang?
a. Lực lượng công an.
b. Lực lượng dự bị động viên
c. Lực lượng dân quân tự vệ.
d. Lực lượng dân phòng.
1. Ai thống lĩnh các lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam?
a. Tổng bí thư.
b. Chủ tịch nước.
c. Thủ tướng chính phủ.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
1. Ai lãnh đạo lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam?
a. Tổng bí thư.
b. Đảng cộng sản Việt Nam.
c. Quốc hội.
d. Đảng ủy quân sự trung ương.
1. Nguyên tắc lãnh đạo của Đảng ta đối với lực lượng vũ trang là?
a. Tuyệt đối, liêm khiết về mọi mặt.
b. Tương đối trực tiếp về mọi mặt
c. Tuyệt đối, trực tiếp, về mọi mặt.
d. Tuyệt nhiên, liên tiếp về mọi mặt.
1. Nói lãnh đạo“Tuyệt đối, trực tiếp về một số mặt” là:
a. Nguyên tắc lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang nhân dân.
b. Xuyên tạc sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang nhân dân.
c. Sự đúng đắn trong lãnh đạo lực lượng vũ trang của Đảng.
d. Quy định mới trong lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang nhân dân.
1. Cơ quan nào trực tiếp, thường xuyên lãnh đạo quân đội ta?
a. Bộ quốc phòng.
b. Hội đồng an ninh quốc gia.
c. Đại hội ban chấp hành trung ương Đảng.
d. Đảng ủy quân sự trung ương.
1. Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân phải lấy xây dựng cái gì làm cơ sở?
a. Xây dựng trận địa làm cơ sở.
b. Xây dựng quân sự làm cơ sở.
c. Xây dựng chính trị làm cơ sở.
d. Cả 3 trường hợp trên.
1. Bảo đảm lực lượng vũ trang luôn trong tư thế sãn sang chiến đấu và chiến đấu thắng lợi là:
a. Một trong những quan điểm nguyên tắc xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.
b. Là yêu cầu trong bảo vệ tổ quốc.
c. Nhiệm vụ của lực lượng vũ trang nhân dân.
d. Việc làm thường xuyên của cán bộ chiến sỹ.
1. “Xếp bút, nghiên lên đường …”
a. Là phong trào nho sĩ tham gia nhập ngũ trong kháng chiến chống Mỹ.
b. Là phong trào học sinh, sinh viên tham gia nhập ngũ trong kháng chiến chống Mỹ.
c. Là hành động bỏ học, đi nghĩa vụ quân sự.
d. Là hoạt động của chiến sỹ rời chiến trường về học đại học.
1. Trong kháng chiến chống Mỹ bộ đội ta còn có tên gọi nào nữa sau đây?
a. Anh vệ quốc quân.
b. Cảm tử quân.
c. Giải phóng quân.
Những thiên thần áo xanh
1. Cấp bậc cao nhất của quân đội ta là gì?
a. Nguyên soái.
b. Đại nguyên soái.
c. Đại tướng.
d. Thượng tướng.
1. Tương đuơng với thượng tướng, trung tướng và thiếu tướng?
a. Thống đốc, đề đốc, đô đốc.
b. Chuẩn đô đốc, đô đốc và phó đô đốc.
c. Đô đốc, giám đốc và thống đốc.
Đô đốc, Phó Đô đốc và chuẩn đô đốc
1. Cấp bậc nhỏ nhất của quân đội ta là?
Binh nhất
Binh nhì
Hạ sỹ
Trung sỹ
1. Một trong những cơ sở lý luận của sự kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh là:
a. Kinh tế quyết định việc cung ứng vật chất cho quốc phòng – an ninh.
b. Kinh tế quyết định việc cung cấp số lượng, chất lượng nguồn nhân lực cho quốc phòng - an ninh.
c. Kinh tế quyết định đến nguồn gốc ra đời, sức mạnh của quốc phòng - an ninh.
Kinh tế quyết định việc cung cấp kỹ thuật, công nghệ cho quốc phòng - an ninh.
1. Một trong những cơ sở lý luận của sự kết hợp kinh tế và quốc phòng - an ninh là:
a. Quốc phòng an ninh tạo ra cơ sở vật chất xây dựng kinh tế.
b. Quốc phòng an ninh tạo ra những biến động kích thích kinh tế.
c. Quốc phòng an ninh và kinh tế có quan hệ, tác động qua lại lẩn nhau.
d. Quốc phòng an ninh phụ thuộc vào kinh tế.
1. Một trong những kế sách đã áp dụng để kết hợp kinh tế và quốc phòng an ninh của dân tộc ta là:
a. Ngụ binh ư nông.
b. Ngụ nông ư binh.
c. Ngụ binh ư thương.
d. Ngụ binh công nông
1. “Động vi binh tĩnh vi dân” nghĩa là:
a. Khi đất nước hoà bình làm người lính sẵn sàng chiến đấu.
b. Khi đất nước chiến tranh làm người dân phát triển kinh tế.
c. Khi đất nước có chiến tranh hoặc bình yên đều phải làm người dân xây dựng, phát triển kinh tế.
d. Khi đất nước có chiến tranh làm người lính, đất nước bình yên làm người dân phát triển xây dựng kinh tế.
1. Một trong những chủ trương của Đảng ta đã từng thực hiện về kết hợp kinh tế và quốc phòng an ninh là:
a. Vừa tiến hành chiến tranh, vừa củng cố tiềm lực kinh tế.
b. Vừa kháng chiến, vừa kiến quốc.
c. Vừa tăng gia sản xuất, vừa thực hành tiết kiệm.
d. Vừa xây dựng làng kháng chiến, vừa tăng gia lao động sản xuất.
1. Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh là:
a. Kết hợp trong chiến lược phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa.
b. Kết hợp trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực để hiện đại hóa đất nước
c. Kết hợp trong xác định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.
d. Kết hợp trong xác định chiến lược về văn hóa tư tưởng.
1. Kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh trong phát triển các vùng lãnh thổ cần phải quan tâm:
a. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng lực lượng, thế trận quốc phòng - an ninh.
b. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng lực lượng vũ trang, lực lượng quần chúng.
c. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển công nghiệp quốc phòng với xây dựng các thế trận phòng thủ.
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng các tổ chức chính trị, đoàn thể xã hội
1. Một trong những nội dung kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh ở các vùng kinh tế trọng điểm:
a. Phát triển kinh tế phải đáp ứng nhu cầu dân sinh thời bình và nhu cầu chi viện cho chiến trường khi có chiến tranh.
b. Phát triển kinh tế phải đáp ứng phục vụ nhu cầu dân sinh và nhu cầu dự trữ.
a. Phát triển kinh tế phải đáp ứng phục vụ yêu cầu phòng thủ ở từng tỉnh, thành phố.
d. Phát triển kinh tế phải đáp ứng phục vụ thỏa mãn đầy đủ nhu cầu dân sinh và nhu cầu quân sự.
1. Một trong những nội dung kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh ở vùng biển, đảo cần tập trung là:
b. Có cơ chế chính sách thoả đáng để động viên dân đầu tư tàu thuyền đánh bắt xa bờ.
a. Có cơ chế chính sách thoả đáng để động viên khích lệ dân ra đảo bám trụ làm ăn lâu dài.
b. Có cơ chế chính sách thoả đáng để động viên dân đầu tư tàu thuyền đánh bắt xa bờ.
a. Có cơ chế chính sách thoả đáng để động viên ngư dân thành lập các tổ chức tự vệ trên biển.
Có cơ chế chính sách thoả đáng để ngư dân xây dựng các trận địa phòng thủ
1. Một trong các nội dung kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh trong công nghiệp là:
a. Phải kết hợp ngay từ khi thực hiện xây dựng các khu công nghiệp.
b. Phải kết hợp ngay từ khâu quy hoạch, bố trí các đơn vị kinh tế của ngành công nghiệp.
c. Phải kết hợp ngay chiến lược đào tạo nhân lực của ngành công nghiệp.
d. Phải kết hợp ngay trong ý đồ bố trí mạng lưới công nghiệp quốc phòng.
1. Về kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh trong lâm nghiệp cần tập trung:
a. Đẩy mạnh phát triển trồng rừng gắn với công tác định canh định cư xây dựng các cơ sở chính trị.
b. Đẩy mạnh khai thác, trồng rừng gắn với công tác định canh định cư xây dựng các tổ chức xã hội.
c. Đẩy mạnh khai thác lâm sản, phát triển hệ thống giao thông, xây dựng các đoàn thể.
d. Đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo gắm với công tác luân chuyển dân cư, xây dựng cơ sở chính trị.
1. Một nội dung kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh (QP-AN) trong xây dựng công trình:
a. Công trình trọng điểm, quy mô lớn phải tính đến yếu tố tự bảo vệ và chuyển hoá phục vụ cho QP-AN.
b. Công trình nào, ở đâu đều phải tính đến yếu tố tự bảo vệ và chuyển hoá phục vụ cho QP-AN.
c. Công trình ở các vùng núi, biên giới phải tính đến yếu tố tự bảo vệ và chuyển hoá phục vụ cho QP-AN
Công trình trọng điểm, ở vùng kinh tế trọng điểm phải tính đến yếu tố tự bảo vệ.
1. Một trong những giải pháp để thực hiện kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh là phải tăng cường:
a. Sự lãnh đạo của nhà nước, quản lý của Đảng trong thực hiện nhiệm vụ.
b. Sự giám sát của quần chúng nhân dân và điều hành của cơ quan chuyên môn.
c. Sự lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý nhà nước của chính quyền các cấp.
a. Sự điều hành quản lý của Nhà nước, giám sát của nhân dân
1. Đối tượng bồi dưỡng kiến thức kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng - an ninh cần tập trung:
a. Cán bộ cấp tỉnh, Bộ, ngành từ trung ương đến địa phương.
b. Cán bộ các cấp từ xã phường trở lên.
c. Cán bộ chủ trì các cấp bộ, ngành, đoàn thể từ trung ương đến cơ sở.
d. Học sinh trung học phổ thông, sinh viên cao đẳng, đại học.
1. Trong mỗi quan hệ giữa kinh tế và quốc phòng thì cách diễn đạt nào sau đây đúng nhất?
a. Kinh tế quyết định quốc phòng, còn quốc phòng tác động trở lại kinh tế.
b. Quốc phòng quyết định kinh tế, còn kinh tế tác động trở lại quốc phòng.
c. Quốc phòng quyết định kinh tế, kinh tế quyết định quốc phòng.
d. Kinh tế chi phối quốc phòng, quốc phòng chi phối kinh tế.
1. Lê nin đánh giá chi phí cho quốc phòng là “chi phí mất đi” vậy thì vì sao quốc phòng lại có thể tác động ngược trở lại kinh tế, thúc đẩy kinh tế phát triển được?
a. Vì quốc phòng mạnh sẽ tạo ra được môi trường hòa bình, ổn định, thuận lợi cho kinh tế phát triển.
b. Vì quốc phòng mạnh sẽ đánh thắng được kẻ thù thì giành được nhiều thị trường.
c. Vì quốc phòng mạnh sẽ giành được nhiều tài nguyên và chiến lợi phẩm.
d. Vì quốc phòng mạnh sẽ bán được nhiều vũ khí trang bị, phương tiện chiến tranh.
1. Kế sách nào sau đây không phải sự kết hợp kinh tế với quốc phòng?
a. Ngụ binh ư nông.
b. Phú quốc binh cường.
c. Vừa đánh vừa đàm phán.
d. Động vi binh, tĩnh vi dân.
1. Những nước phát triển, giàu có bậc nhất thế giới kinh tế với quốc phòng kết hợp như thế nào?
a. Không cần phải kết hợp.
b. Vẫn kết hợp chặt chẽ.
c. Kinh tế, quốc phòng hoàn toàn tách biệt.
d. Cả a và c.
1. Những nước nghèo, nước nhỏ, chậm phát triển việc kết hợp kinh tế với quốc phòng như thế nào?
a. Không nên kết hợp vì tiềm lực yếu.
b. Chỉ lo phát triển kinh tế còn quốc phòng tính sau có chăm lo cũng không bằng các nước khác được.
c. Chỉ lo củng cố phát triển quốc phòng còn kinh tế tính sau.
d. Càng phải kết hợp chặt chẽ, hiệu quả hơn nữa giữa kinh tế với quốc phòng.
1. Phong trào nào sau đây không phải là kết hợp kinh tế với quốc phòng?
a. Vừa kháng chiến vừa kiến quốc.
b. “Xây dựng làng kháng chiến”.
c. Nông dân: “tay súng, tay cày”.
Học sinh, sinh viên “xếp bút nghiên lên đường …”
1. Những binh đoàn trồng rừng, xây dựng, tổng công ty, công ty của bộ quốc phòng có thể nói?
a. Là biểu hiện cụ thể của sự kết hợp quốc phòng với kinh tế.
b. Là sự tận dụng sức lao động bộ đội trong thời bình.
c. Là sự làm thêm tăng thu nhập cho quốc phòng.
Là sự chuẩn bị tiềm lực cho chiến tranh.
1. Có thể nói mỗi sinh viên là một biểu hiện sinh động cho việc kết hợp kinh tế với quốc phòng không? Vì sao?
a. Đúng, Vì sinh viên vừa được đào tạo nghề góp phần xây dựng đất nước vừa được trang bị kiến thức quốc phòng.
b. Chỉ đúng với sinh viên đại học kinh tế.
c. Không thể nói vậy vì sinh viên không giúp gì cho quốc phòng.
d. Chỉ đúng với sinh viên nào sau này làm cán bộ nhà nước.
1. Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam gồm:
a. Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai.
b. Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai.
c. Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Long An.
d. Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh.
1. Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc gồm:
a. Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên.
b. Hà Nội, Bắc Ninh, Hòa Bình.
c. Hà Nội, Hải Dương, Hưng Yên.
d. Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh.
1. Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung gồm:
a. Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, Quảng Trị.
b. Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi.
c. Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, dung quất Quảng Ngãi.
d. Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, Bình Định
1. Đâu là sự kết hợp kinh tế với quốc phòng- an ninh?
a. Tăng lực lượng dự bị, giảm quân số thường trực.
b. Tăng lực lượng địa phương, giảm lực lượng chủ lực.
c. Tăng lực lượng thường trực, giảm lực lượng dự bị.
d. Tăng lực lượng dân phòng, giảm quân số thường trực.
1. Ai lãnh đạo việc kết hợp kinh tế với quốc phòng-an ninh.
a. Nhà nước lãnh đạo.
b. Bộ Quốc phòng.
c. Đảng cộng sản Việt Nam.
Bộ Quốc phòng và An ninh.
1. Trường hợp nào sau đây khó khăn trong việc thực hiện kết hợp kinh tế với quốc phòng.
a. Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong các doanh nghiệp nhà nước.
b. Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tại Vệt Nam.
c. Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong các hợp tác xã.
d. Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong các doanh nghiệp Việt Nam có vốn đầu tư ra nước ngoài.
1. Khi nào thì không cần phải thực hiện kết hợp kinh tế với quốc phòng – an ninh?
a. Khi kết thúc chiến tranh.
b. Khi không còn giai cấp, nhà nước.
c. Khi chủ nghĩa đế quốc không còn nữa.
d. Khi đất nước đã giàu mạnh.
1. Trường hợp nào sau đây đúng?
a. Chỉ giáo dục kiến thức quốc phòng-an ninh cho học sinh, sinh viên.
b. Chỉ bồi dưỡng kiến thức quốc phòng-an ninh cho cán bộ công chức.
c. Cả a và b.
d. Phổ cập kiến thức quốc phòng-an ninh cho toàn dân.
1. Trường hợp nào sau đây không phải là sự kết hợp kinh tế với quốc phòng – an ninh?
a. Đưa dân ra quần đảo Trường Sa sinh sống.
b. Tổ chức các đội dân quân biển trong ngư dân nước ta.
c. Sử dụng tàu thuyền, phương tiện hải quân đánh bắt hải sản lúc nhàn rỗi.
d. Sử dụng phương tiện của hải quân để cứu hộ ngư dân bị bảo trên biển.
